Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc góp ý kiến vào Dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992 (dưới đây gọi tắt là Dự thảo), chúng tôi, những người Việt Nam ký tên dưới đây, xin trình bày với Quốc hội và Uỷ ban Dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992 một số kiến nghị, đồng thời mong mỏi toàn thể đồng bào trong và ngoài nước thẳng thắn nói lên ý kiến để nhân dân ta có một Hiến pháp bảo đảm sự toàn vẹn lãnh thổ và sự phát triển bền vững của đất nước, mang lại tự do hạnh phúc cho các thế hệ hiện tại và tương lai.
Hiến pháp của một quốc gia do dân làm chủ bảo đảm quyền lực thực sự thuộc về nhân dân và được hình thành từ sự thỏa thuận giữa các thành phần đa dạng trong xã hội. Dự thảo chưa thấu suốt bản chất của một hiến pháp dân chủ, chưa thể hiện sự tin cậy, tín nhiệm của nhân dân với chính quyền theo tinh thần thỏa thuận kiến tạo một môi trường có sự kiểm soát bên trong và bên ngoài đối với quyền lực. Kiểm soát bên trong giữa các nhánh quyền lực nhà nước bằng các cơ chế đối trọng kiềm chế lẫn nhau, các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp không thể vượt quá giới hạn được ấn định. Kiểm soát từ bên ngoài đối với công quyền được thực hiện bởi nhân dân với vai trò quan trọng của xã hội dân sự mà tiền đề là các quyền tự do về ngôn luận, báo chí, lập hội, hội họp, biểu tình,...
Hiến pháp phải mang tính chính đáng được đo bằng nhiều tiêu chí. Thứ nhất, hiến pháp phải có mục tiêu bảo vệ độc lập chủ quyền, kiến tạo tự do, dân chủ, công bằng, hạnh phúc; đồng thời đoàn kết toàn dân, loại bỏ mọi sự chia rẽ hay áp bức, hướng đến sự phát triển bền vững của dân tộc. Thứ hai, hiến pháp phải thể hiện ý chí chung của nhân dân, thể hiện sự đồng thuận của nhân dân để lập ra các cơ quan nhà nước. Thứ ba, hiến pháp phải được xây dựng theo các nguyên tắc pháp luật phổ biến của thế giới văn minh, phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.
Theo tinh thần đó, trước mắt chúng tôi kiến nghị 7 điểm như sau.
Kiến nghị thứ nhất về Lời nói đầu và về Chương I
Lời nói đầu của Dự thảo không làm rõ mục tiêu của hiến pháp và chủ thể quy định hiến pháp. Hiến pháp cần xác định mục tiêu trước hết là để bảo đảm sự an toàn, tự do và hạnh phúc của mọi người dân. Một bản hiến pháp tốt phải hạn chế sự lạm quyền của những người cầm quyền, tạo dựng khuôn khổ cho các sinh hoạt chính trị, kinh tế và văn hoá diễn ra một cách an bình và hiệu quả. Hiến pháp cũng phải hướng đến hạnh phúc của các thế hệ tương lai.
Quyền lập hiến (xây dựng, ban hành hay sửa đổi hiến pháp) là quyền sinh ra các quyền khác (lập pháp, hành pháp và tư pháp) phải thuộc về toàn dân, chứ không thể thuộc về bất kỳ một tổ chức hay cơ quan nào, kể cả Quốc hội. Lời nói đầu cần xác định rõ chủ thể quyết định, ban hành hiến pháp là nhân dân.
Lời nói đầu không phải là chỗ để tuyên dương công trạng của bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào.
Lời nói đầu của Dự thảo không đáp ứng được các yêu cầu trên nên chúng tôi đề nghị bỏ và thay bằng:
“Kế tiếp nền văn hiến và truyền thống bất khuất của các thế hệ tiền nhân đã dựng xây và bảo vệ đất nước, đã đấu tranh vì độc lập, tự do và hạnh phúc của nhân dân,
vì một xã hội dân chủ, công bằng và pháp quyền, vì tự do và hạnh phúc của các thế hệ hiện tại và tương lai,
chúng tôi, nhân dân Việt Nam, quyết định xây dựng và ban hành bản Hiến pháp này.”
Trong Chương I, cần nhấn mạnh nguyên tắc chủ quyền nhân dân đòi hỏi phải tôn trọng ý của dân tộc. Nếu hiến pháp thực sự do nhân dân quyết định thì việc định trước vai trò lãnh đạo nhà nước và xã hội thuộc về một tổ chức chính trị hay một tầng lớp là trái với quyền làm chủ của nhân dân, quyền con người, quyền công dân và ngược với bản chất của một nhà nước pháp quyền.
Chủ thể nào lãnh đạo xã hội sẽ do nhân dân bầu chọn ra trong các cuộc bầu cử tự do, dân chủ, định kỳ. Một chính đảng thực sự có chính nghĩa, phục vụ lợi ích của nhân dân sẽ không lo bị thất bại trong các cuộc bầu cử như vậy. Hiến pháp của Liên Xô năm 1977 quy định ở Điều 6 vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với nhà nước và xã hội đã không tránh được sự sụp đổ của chế độ Xô-viết khi không còn lòng tin của dân.
Việc đảng cầm quyền chấp nhận cạnh tranh chính trị là phù hợp với xu thế lịch sử, là điều kiện cho sự phát triển của đất nước, đáp ứng đòi hỏi của nhân dân, kể cả các đảng viên trung thực của Đảng Cộng sản Việt Nam trước bối cảnh hiện nay của đất nước.
Ý kiến nêu trên được tiếp thu sẽ tạo cơ hội cho Đảng Cộng sản Việt Nam lấy lại niềm tin đã từng có trong dân để thực sự trở thành lực lượng lãnh đạo chính trị được xã hội chấp nhận.
Kiến nghị thứ hai về quyền con người
Một mục đích của việc thành lập Nhà nước là để bảo vệ các quyền đương nhiên của con người.
Dự thảo đã điều chỉnh thứ tự để đề cao các quyền này so với Hiến pháp hiện hành, nhưng lại có nhiều điểm chưa phù hợp với các quy định và chuẩn mực quốc tế về quyền con người; như các quy định trong Dự thảo về giới hạn quyền (Điều 15), “không lợi dụng quyền con người, quyền công dân” (Điều 16), “quyền không tách rời nghĩa vụ” (Điều 20). Dự thảo còn quy định quá nhiều nghĩa vụ một cách tùy tiện (Điều 41, Điều 42, Điều 49,…). Việc nhấn mạnh trong Dự thảo các lý do về quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, ổn định chính trị, việc đưa cụm từ “theo quy định của pháp luật”,... nhằm hạn chế những quyền đó sẽ mở đường cho việc nhân danh hiến pháp để vi phạm quyền con người, đàn áp các công dân thực thi quyền tự do như đã diễn ra trong thực tế những năm qua ở nước ta.
Chúng tôi yêu cầu sửa Dự thảo theo đúng tinh thần của Tuyên ngôn về Quyền Con người năm 1948 và các công ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.
Nếu các quyền này được ghi trong Hiến pháp mà không được thực thi nghiêm túc như hiện nay, thì việc quy định các quyền ấy cũng trở nên vô nghĩa. Vì vậy chúng tôi yêu cầu Hiến pháp quy định thành lập một Ủy ban Quốc gia về Quyền Con người hoạt động độc lập.
Kiến nghị thứ ba về sở hữu đất đai
Chế độ sở hữu tư nhân về đất đai đã tồn tại từ lâu trên đất nước ta. Quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân kể từ Hiến pháp Việt Nam 1980 là sự sao chép Hiến pháp Liên Xô, một điều hoàn toàn xa lạ với nhân dân Việt Nam và đã gây ra rất nhiều bất ổn xã hội. Điều 57 Dự thảo tiếp tục khẳng định đất đai “thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu” là duy trì quy định sai trái, bỏ qua những vấn đề ngày càng trầm trọng do quy định này gây ra mà hàng triệu khiếu nại, khiếu kiện về đất đai trong những năm qua chỉ là phần nổi của tảng băng chìm hết sức nguy hiểm.
Không thừa nhận sở hữu tư nhân, tập thể, cộng đồng về đất đai cùng tồn tại với sở hữu nhà nước là tước đoạt một quyền tài sản quan trọng bậc nhất của người dân. Đánh đồng sở hữu nhà nước với sở hữu toàn dân về đất đai là tạo điều kiện cho quan chức các cấp chính quyền tham nhũng, lộng quyền, bắt tay với nhiều tư nhân, doanh nghiệp cùng trục lợi, gây thiệt hại cho nhân dân, đặc biệt là nông dân.
Dự thảo còn “hợp hiến hóa” việc thu hồi đất, trong đó lại mở rộng phạm vi áp dụng cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội; đây là một sự thụt lùi so với Hiến pháp 1992 và có thể gây bùng nổ bất ổn xã hội.
Vì thế chúng tôi kiến nghị sửa đổi Điều 57 của Dự thảo, trở lại như Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 1959. Có thể quy định như sau: “Sở hữu tư nhân, tập thể, cộng đồng và nhà nước về đất đai được tôn trọng. Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ và thống nhất quản lý đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản và các tài nguyên, nguồn lợi khác ở vùng biển, thềm lục địa, vùng trời và các tài sản khác do Nhà nước đầu tư.”
Thay thế quy định thu hồi đất bằng trưng mua đất và không áp dụng cho các dự án phát triển kinh tế-xã hội như nêu trong Điều 58 của Dự thảo.
Kiến nghị thứ tư về tổ chức Nhà nước
Tổ chức bộ máy Nhà nước phải phân biệt rạch ròi các nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp cũng như các cơ quan hiến định khác. Tất cả các cơ quan nhà nước phải tuân thủ Hiến pháp và luật. Các nhánh quyền lực ràng buộc, chế ước lẫn nhau nhưng không thể bị chi phối bởi bất kỳ một tổ chức hay cá nhân duy nhất nào, nghiêm cấm mọi sự độc quyền quyền lực. Đặc biệt, hệ thống tư pháp phải được bảo đảm trên thực tế quyền xét xử độc lập, chỉ dựa vào Hiến pháp và luật. Tòa án Hiến pháp phải được thành lập, có chức năng phán quyết, chứ không phải là tư vấn, kiến nghị như chức năng của Hội đồng Hiến pháp được quy định trong Dự thảo.
Kiến nghị thứ năm về lực lượng vũ trang
Hiến pháp đặt lợi ích của toàn dân lên trên lợi ích của bất kỳ một tổ chức hay cá nhân nào. Mọi hoạt động của các lực lượng vũ trang chỉ để bảo vệ sự toàn vẹn của lãnh thổ quốc gia và phục vụ nhân dân. Lực lượng vũ trang phải trung thành với Tổ quốc và nhân dân chứ không phải trung thành với bất kỳ tổ chức nào, như quy định tại Điều 70 của Dự thảo. Chúng tôi yêu cầu bỏ quy định lực lượng vũ trang phải trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam.
Kiến nghị thứ sáu về trưng cầu dân ý đối với Hiến pháp
Quyền lập hiến là quyền của toàn dân, phải phân biệt với quyền lập pháp của Quốc hội. Vì vậy phải có trưng cầu dân ý để phúc quyết Hiến pháp. Chúng tôi đề xuất quy định trong Hiến pháp: “Bảo đảm quyền phúc quyết của nhân dân đối với Hiến pháp, thông qua trưng cầu dân ý được tổ chức thật sự minh bạch và dân chủ với sự giám sát của người dân và báo giới.”
Kiến nghị thứ bảy về thời hạn góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp
Việc lấy ý kiến đóng góp của toàn dân về sửa đổi Hiến pháp là một việc hệ trọng đến vận mệnh quốc gia, phải được tiến hành một cách nghiêm chỉnh, không thể tắc trách, lấy lệ. Vì vậy, thời hạn lấy ý kiến của nhân dân chỉ trong vòng ba tháng là quá ngắn, dễ dẫn đến tình trạng làm một cách hình thức cho qua chuyện. Vì vậy chúng tôi kiến nghị gia hạn thời gian lấy ý kiến của nhân dân đến hết năm 2013, đồng thời khuyến khích đề xuất các dự thảo khác để Quốc hội, Ủy ban Dự thảo sửa đổi Hiến pháp cùng toàn thể đồng bào tham khảo, so sánh, thảo luận nhằm xây dựng một bản hiến pháp phù hợp nhất cho quốc gia. [*]
Sửa Hiến pháp theo tinh thần của các kiến nghị nêu trên sẽ phát huy dân chủ và hoà hợp dân tộc – những đòi hỏi hết sức bức xúc của nhân dân trong giai đoạn trước mắt, cũng như cho sự phát triển bền vững lâu dài của đất nước.
Chúng tôi tha thiết mong mỏi đồng bào trong và ngoài nước hưởng ứng bản Kiến nghị này bằng cách đăng ký tham gia ký tên theo địa chỉ thư điện tử: kiennghisuadoihienphap2013@gmail.com.
Hà Nội, ngày 19 tháng 1 năm 2013
DANH SÁCH NGƯỜI KÝ KIẾN NGHỊ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP 1992
__________________________________
LỜI NÓI ĐẦU
Kế tiếp nền văn hiến và truyền thống bất khuất của các thế hệ tiền nhân đã dựng xây và bảo vệ đất nước, đã đấu tranh vì tự do và độc lập của dân tộc,
vì một xã hội công bằng, dân chủ và tôn trọng pháp quyền, vì mục tiêu hạnh phúc và tự do của các thế hệ hiện tại và tương lai,
chúng tôi, nhân dân Việt Nam, thông qua các đại biểu Quốc hội, xây dựng bản Hiến pháp này.
CHƯƠNG I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Chủ quyền quốc gia
Việt Nam là một nước dân chủ cộng hòa, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
Điều 2. Chủ quyền nhân dân
Chủ quyền Việt Nam thuộc về nhân dân và tất cả các quyền lực nhà nước xuất phát từ nhân dân. Quyền lập hiến là một quyền không thể bị tước đoạt của nhân dân.
Điều 3. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
1. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển. Nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, có quyền phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình.
4. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để tất cả các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, hội nhập vào sự phát triển chung của đất nước.
Điều 4. Công dân
1. Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam. Quốc tịch Việt Nam được luật quy định.
2. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam, giao nộp cho nhà nước khác.
3. Nhà nước bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài.
4. Cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài là bộ phận của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
5. Người gốc Việt Nam có quốc tịch nước khác hoặc chưa có quốc tịch nước nào có quyền có quốc tịch Việt Nam.
6. Địa vị của người nước ngoài được đảm bảo theo quy định của luật pháp quốc tế và điều ước quốc tế.
Điều 5. Các điều ước quốc tế
1. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thừa nhận, kế thừa và tôn trọng các điều ước quốc tế đã được các chính quyền Việt Nam trước đây ký kết và ban hành không trái với các hiến pháp tương ứng và các quy tắc chung được luật pháp quốc tế công nhận vào thời điểm đó.
2. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thừa nhận bất cứ điều ước, thỏa thuận hay tuyên bố nào mà các chính quyền Việt Nam trước đây đã ký kết hoặc đưa ra một cách bí mật, không đúng thẩm quyền hoặc không đúng theo các thủ tục pháp luật vào thời điểm đó.
3. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thừa nhận bất cứ điều ước, thỏa thuận hay tuyên bố do bất cứ đảng phái chính trị, tổ chức phi nhà nước hay cá nhân nào đã ký kết hoặc đưa ra, một cách bí mật hay công khai, liên quan đến chủ quyền hay lãnh thổ Việt Nam.
Điều 6. Tôn trọng hòa bình, bảo vệ Tổ quốc và nhân dân
1. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nỗ lực duy trì hòa bình quốc tế và từ bỏ chiến tranh xâm lược.
2. Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và giữ gìn an ninh quốc gia là nghĩa vụ thiêng liêng của toàn thể nhân dân Việt Nam.
3. Các lực lượng vũ trang được trao sứ mệnh thiêng liêng bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia.
4. Các lực lượng vũ trang phải duy trì tính trung lập về chính trị, đặt lợi ích của nhân dân lên trước bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào.
Điều 7. Tính chất dân sự của lực lượng cảnh sát
Lực lượng cảnh sát có sứ mệnh thực thi luật pháp và giữ gìn trật tự. Cảnh sát thuộc lĩnh vực dân sự, không thuộc về các lực lượng vũ trang.
Điều 8. Trách nhiệm của công chức
1. Công chức là công bộc của nhân dân và chịu trách nhiệm trước nhân dân.
2. Địa vị và tính trung lập chính trị của công chức được đảm bảo theo quy định của pháp luật
Điều 9. Đảng phái chính trị
1. Các đảng phái chính trị được tự do thành lập và hoạt động theo các nguyên tắc dân chủ. Quyền đối lập chính trị được tôn trọng.
2. Pháp luật bảo đảm sự bình đẳng giữa các đảng phái chính trị.
Điều 10. Nền kinh tế quốc dân
1. Nền kinh tế của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa dựa trên sự tôn trọng tự do và sáng kiến của các doanh nghiệp và cá nhân trong đời sống kinh tế.
2. Nhà nước có thể quy định và điều phối các hoạt động kinh tế nhằm duy trì sự tăng trưởng cân bằng, bền vững và ổn định, nhằm phân phối thu nhập, ngăn chặn sự thống lĩnh thị trường và lạm quyền kinh tế.
3. Nhà nước có nghĩa vụ thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế để có nền kinh tế quốc gia cân đối. Nhà nước thúc đẩy kinh tế bằng việc phát triển khoa học, công nghệ, thông tin, nguồn nhân lực và khuyến khích sáng tạo.
Điều 11. Quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, quốc khánh và thủ đô
1. Quốc kỳ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.
2. Quốc huy nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, chung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ: Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
3. Quốc ca nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là nhạc và lời của bài “Tiến quân ca.”
4. Ngày Quốc khánh là Ngày Tuyên ngôn độc lập 2 tháng 9 năm 1945.
5. Thủ đô nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là Hà Nội.
CHƯƠNG II. QUYỀN CON NGƯỜI,
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN
Điều 12. Nguyên tắc tôn trọng các quyền con người
1. Ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, các quyền con người, được ghi nhận trong Tuyên ngôn nhân quyền quốc tế (1948) và các điều ước quốc tế về quyền con người khác mà Việt Nam là thành viên, được tôn trọng và bảo vệ.
2. Các cơ quan nhà nước, công chức và viên chức có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ và thúc đẩy các quyền con người trong các lĩnh vực dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa.
Điều 13. Quyền bình đẳng
1. Mọi người đều được hưởng tất cả các quyền và tự do mà không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào dựa vào giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, quan điểm, nguồn gốc dân tộc hoặc xã hội, tài sản, thành phần xuất thân hay các yếu tố khác.
2. Các nhóm thiểu số được ưu tiên bảo vệ.
Điều 14. Quyền sống, tự do và an toàn cá nhân
Mọi người đều có quyền sống, quyền tự do và an toàn cá nhân. Quyền sống trong một môi trường trong lành của mọi người phải được tôn trọng và bảo vệ.
Điều 15. Tự do không bị làm nô lệ
Không ai bị bắt làm nô lệ hoặc bị cưỡng bức làm việc như nô lệ. Mọi hình thức nô lệ và buôn bán người đều bị cấm.
Điều 16. Quyền không bị tra tấn và các quyền trong lĩnh vực tư pháp hình sự
1. Không ai bị tra tấn hay bị đối xử, xử phạt một cách tàn ác, vô nhân đạo hoặc hạ thấp nhân phẩm.
2. Không ai bị bắt, giữ hay giam giữ một cách tuỳ tiện. Trong vòng 24 giờ kể từ khi bị bắt, người bị bắt phải được đưa ra trước một tòa án để xem xét phê chuẩn hoặc hủy bỏ việc bắt giữ.
3. Mọi người, nếu bị cáo buộc về hình sự, đều có quyền được coi là vô tội cho đến khi được chứng minh là phạm tội theo pháp luật, tại một phiên toà xét xử công khai, nơi người đó được bảo đảm những điều kiện cần thiết để bào chữa cho mình.
4. Không ai bị cáo buộc là phạm tội vì bất cứ hành vi nào không cấu thành một tội phạm hình sự theo pháp luật quốc gia hay pháp luật quốc tế vào thời điểm thực hiện hành vi đó. Cũng không ai bị tuyên phạt nặng hơn mức hình phạt được quy định vào thời điểm hành vi phạm tội được thực hiện.
Điều 17. Quyền được tòa án bảo vệ và quyền được xét xử công bằng
1. Mọi người đều có quyền được các toà án có thẩm quyền bảo vệ bằng các biện pháp hữu hiệu để chống lại những hành vi vi phạm các quyền cơ bản của họ đã được hiến pháp hay luật pháp quy định.
2. Mọi người đều bình đẳng về quyền được xét xử công bằng, công khai bởi một toà án độc lập và khách quan để xác định các quyền và nghĩa vụ của họ, cũng như về bất cứ sự buộc tội nào đối với họ.
Điều 18. Bảo vệ danh dự, uy tín và quyền riêng tư
1. Danh dự và uy tín cá nhân của mọi người được tôn trọng.
2. Cuộc sống riêng tư, gia đình, nơi ở và thư tín của mọi người được tôn trọng.
Điều 19. Quyền tự do đi lại và tự do cư trú
1. Mọi người đều có quyền tự do đi lại và tự do cư trú trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia.
2. Mọi người đều có quyền rời khỏi và quyền trở về Việt Nam.
Điều 20. Quyền kết hôn
1. Mọi người khi đủ tuổi đều có quyền kết hôn và xây dựng gia đình mà không có bất kỳ sự hạn chế nào về chủng tộc, quốc tịch, tôn giáo hay giới tính.
2. Việc kết hôn chỉ được tiến hành với sự đồng ý hoàn toàn và tự nguyện của cặp vợ chồng tương lai.
Điều 21. Quyền sở hữu
1. Mọi người đều có quyền sở hữu tài sản tư nhân hoặc sở hữu chung với người khác. Không ai bị tước đoạt tài sản một cách tuỳ tiện.
2. Đất đai có thể thuộc sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể, sở hữu cộng đồng hoặc sở hữu nhà nước.
Điều 22. Tư do tư tưởng, tín ngưỡng và tôn giáo
Mọi người đều có quyền tự do tư tưởng, tín ngưỡng và tôn giáo.
Điều 23. Tự do ngôn luận, biểu tình, hội họp và lập hội
1. Mọi người đều có quyền tự do ngôn luận và bày tỏ ý kiến bằng mọi hình thức. Tư nhân có quyền ra báo, xuất bản.
2. Mọi người đều có quyền tự do biểu tình, hội họp một cách ôn hoà.
3. Mọi người đều có quyền tự do lập hội. Không ai bị ép buộc phải tham gia vào bất cứ tổ chức nào.
Điều 24. Quyền tham gia chính trị
Mọi công dân đều có quyền tham gia quản lý đất nước, một cách trực tiếp hoặc thông qua các đại biểu mà họ tự do lựa chọn trong các cuộc bầu cử.
Điều 25. Quyền hưởng an sinh xã hội
Mọi người đều có quyền được hưởng an sinh xã hội.
Điều 26. Quyền lao động và nghiệp đoàn
1. Mọi người đều có quyền làm việc, quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, được hưởng những điều kiện làm việc công bằng, thuận lợi và được bảo vệ chống lại nạn thất nghiệp.
2. Mọi người đều có quyền được trả công ngang nhau cho những công việc như nhau mà không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào.
3. Mọi người lao động đều có quyền được hưởng chế độ thù lao công bằng và hợp lý nhằm bảo đảm sự tồn tại của bản thân và gia đình xứng đáng với nhân phẩm.
4. Mọi người đều có quyền thành lập hoặc gia nhập các nghiệp đoàn để bảo vệ các quyền lợi của mình.
5. Quyền đình công của người lao động được bảo đảm bằng luật.
Điều 27. Quyền có mức sống thích đáng
1. Mọi người đều có quyền được hưởng một mức sống thích đáng, đủ để đảm bảo sức khoẻ và phúc lợi của bản thân và gia đình, cũng như có quyền được bảo hiểm trong trường hợp thất nghiệp, đau ốm, góa bụa, già hoặc thiếu phương tiện sinh sống do những hoàn cảnh khách quan vượt quá khả năng đối phó của họ.
2. Các bà mẹ và trẻ em có quyền được hưởng sự chăm sóc và giúp đỡ đặc biệt. Mọi trẻ em, dù sinh ra trong hay ngoài giá thú, đều phải được hưởng sự bảo trợ xã hội như nhau.
Điều 28. Quyền học tập
Mọi người đều có quyền học tập. Giáo dục tiểu học là bắt buộc và miễn phí.
Điều 29. Quyền về văn hóa
1. Mọi người có quyền tự do tham gia vào đời sống văn hoá của cộng đồng, được thưởng thức nghệ thuật và chia sẻ những tiến bộ khoa học cũng như những lợi ích xuất phát từ những tiến bộ khoa học.
2. Mọi người đều có quyền được bảo vệ các quyền lợi vật chất và tinh thần phát sinh từ bất kỳ sáng tạo khoa học, văn học hay nghệ thuật nào mà người đó là tác giả.
Điều 30. Bảo vệ người tiêu dùng
Nhà nước phải có các biện pháp hữu hiệu bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
Điều 31. Nguyên tắc chung của nghĩa vụ
Mọi người đều có những nghĩa vụ đối với cộng đồng. Khi hưởng thụ các quyền và tự do của mình, mọi người chỉ phải tuân thủ những hạn chế do luật định, nhằm mục đích bảo đảm sự công nhận và tôn trọng thích đáng đối với các quyền và tự do của người khác, cũng như nhằm đáp ứng những yêu cầu chính đáng về đạo đức, trật tự công cộng và phúc lợi chung trong một xã hội dân chủ.
Điều 31. Nghĩa vụ nộp thuế
Mọi công dân có nghĩa vụ nộp thuế theo các điều kiện luật định.
Điều 32. Bảo vệ Tổ quốc và tri ân những người có công
1. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng. Mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
2. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ghi nhận và tôn vinh công lao của tất cả những người đã hy sinh tính mạng để bảo vệ Tổ quốc, ghi nhận và tôn vinh công lao của các thương binh, các cựu chiến binh bất luận họ đã phục vụ trong chính thể nào trong quá khứ và có chính sách hỗ trợ họ trong giáo dục, đào tạo nghề và trong mưu sinh.
Điều 33. Nghĩa vụ quân sự
Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia lực lượng vũ trang dự bị theo luật định.
CHƯƠNG III. LẬP PHÁP
Điều 34. Quốc hội
1. Quyền lập pháp được nhân dân ủy quyền cho Quốc hội. Quốc hội bao gồm Hạ viện và Thượng viện.
2. Thành viên của Quốc hội là các nghị sĩ, gồm Hạ nghị sĩ và Thượng nghị sĩ. Hạ nghị sĩ và Thượng nghị sĩ do nhân dân bầu ra thông qua bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
3. Không ai có thể đồng thời là Hạ nghị sĩ và Thượng nghị sĩ.
4. Quốc hội có quyền lập pháp, phê chuẩn việc bổ nhiệm lãnh đạo các cơ quan hành pháp, bổ nhiệm các thẩm phán, lãnh đạo các cơ quan hiến định độc lập theo quy định của Hiến pháp và luật.
Điều 35. Hạ nghị sĩ
1. Các Hạ nghị sĩ có nhiệm kỳ 3 năm và có thể được bầu lại.
2. Mỗi đơn vị bầu cử được bầu 1 (một) Hạ Nghị sĩ.
3. Đơn vị bầu cử Hạ Nghị sĩ gồm các đơn vị hành chính cơ sở (cấp xã) nằm trong một vùng sao cho các đơn vị có dân số xấp xỉ ngang nhau.
4. Số đơn vị bầu cử của một đơn vị hành chính cấp tỉnh được tính bằng số nguyên làm tròn của con số được tính bằng dân số của đơn vị cấp tỉnh đó (theo tổng điều tra dân số gần nhất) nhân với 250 rồi chia cho dân số toàn quốc. Một đơn vị hành chính cấp tỉnh có ít nhất một đơn vị bầu cử.
5. Mọi công dân đủ 25 tuổi trước ngày bầu cử có thể là ứng cử viên Hạ nghị sĩ tại một đơn vị bầu cử nếu: (a) có được chữ ký của 10 ngàn cử tri ủng hộ, hoặc (b) đã từng là Nghị sĩ, hoặc (c) được một đảng chính trị đề cử.
6. Tuy các Hạ nghị sĩ được bầu theo từng đơn vị bầu cử, họ đại diện không chỉ cho người dân của đơn vị bầu cử ấy mà cho người dân cả nước.
Điều 36. Thượng nghị sĩ
1. Các Thượng nghị sĩ có nhiệm kỳ 6 năm và có thể được bầu lại.
2. Mỗi đơn vị hành chính cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) là một đơn vị bầu cử Thượng Nghị sĩ.
3. Mọi công dân đủ 30 tuổi trước ngày bầu cử có thể là ứng cử viên Thượng nghị sĩ tại một đơn vị bầu cử Thượng Nghị sĩ nếu: (a) có được chữ ký của 10 ngàn cử tri ủng hộ, hoặc (b) đã từng là Nghị sĩ, hoặc (c) được một đảng chính trị đề cử.
4. Số Thượng nghị sĩ mà mỗi đơn vị được bầu cử là 2. Đối với những tỉnh có người dân tộc thiểu số quá 20 % dân số tỉnh đó, thì bắt buộc phải có 1 Thượng nghị sĩ là người dân tộc thiểu số.
5. Trong lần bầu Thượng nghị sĩ đầu tiên, mỗi đơn vị bầu cử, bằng bốc thăm, chọn ra 1 Thượng nghị sĩ có nhiệm kỳ 3 năm và 1 Thượng nghị sĩ có nhiệm kỳ 6 năm, sao cho cứ 3 năm sẽ tiến hành bầu lại một nửa số Thượng nghị sĩ của Thượng viện.
6. Tuy các Thượng nghị sĩ được bầu theo từng đơn vị bầu cử, họ đại diện không chỉ cho người dân của đơn vị bầu cử ấy mà cho người dân cả nước.
Điều 37. Bầu cử Thượng viện và Hạ viện
1. Việc bầu cử toàn bộ các Hạ nghị sĩ và các Thượng nghị sĩ lần đầu tiên theo Hiến Pháp này được tiến hành trong vòng 100 ngày kể từ ngày bản Hiến pháp có hiệu lực.
2. Nghị sĩ hết nhiệm kỳ vào ngày tính đúng 36 tháng đối với các Hạ nghị sĩ và Thượng nghị sĩ được bầu lần đầu có nhiệm kỳ 3 năm kể từ ngày tuyên thệ nhậm chức; vào ngày tính đúng 72 tháng đối với các Thượng nghị sĩ có nhiệm kỳ 6 năm kể từ ngày tuyên thệ nhậm chức.
3. Trong vòng 100 ngày trước khi các Nghị sĩ hết nhiệm kỳ, phải tổ chức bầu cử các Nghị sĩ mới cho nhiệm kỳ tiếp theo. Nếu đơn vị bầu cử không hội đủ số người đắc cử theo quy định thì phải tổ chức bầu lại từ các ứng viên thất cử của đợt bầu trước đó trong vòng 15 ngày sau khi cuộc bầu cử trước kết thúc. (Các) đợt bầu cử lại này được tiến hành cho đến khi chọn đủ số người đắc cử theo quy định và trong mọi trường hợp phải kết thúc trước ngày các Nghị sĩ đương nhiệm hết nhiệm kỳ 15 ngày.
4. Nếu khuyết Nghị sĩ vì bất cứ lý do gì, thì (a) nếu thời gian nhiệm kỳ còn lại dưới 1 năm sẽ không có bầu cử bổ sung; hoặc (b) nếu thời gian nhiệm kỳ còn lại bằng hay trên 1 năm phải tổ chức bầu bổ sung tại đơn vị bầu cử đó cho đủ số bị khuyết trong vòng 60 ngày kể từ khi các Viện xác nhận sự khuyết. Nhiệm kỳ của người được bầu bổ sung sẽ chấm dứt cùng với nhiệm kỳ của các Nghị sĩ đương nhiệm.
5. Thủ tục ứng cử, tranh cử, bầu cử được quy định chi tiết trong luật bầu cử.
Điều 38. Sự chuyên trách, tuyên thệ và quyền miễn trừ của Nghị sĩ
1. Trong khi đương nhiệm các Nghị sĩ không được đồng thời giữ bất kỳ chức vụ nào khác tại bất kỳ cơ quan, tổ chức công hay tư, trong các lực lượng vũ trang hay cảnh sát. Nếu đã giữ các chức vụ như vậy trước khi được bầu làm Nghị sĩ thì phải chính thức từ nhiệm các chức vụ đó trước khi thực hiện nhiệm vụ Nghị sĩ và việc từ chối từ nhiệm sẽ được coi là từ bỏ nhiệm vụ Nghị sĩ.
2. Các Nghị sĩ được trả lương từ Ngân khố quốc gia.
3. Các Nghị sĩ, trước khi bắt đầu thực hiện nhiệm vụ, sẽ phải tuyên thệ trước mỗi Viện: “Tôi long trọng tuyên thệ thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách mẫn cán và tận tâm, để bảo vệ chủ quyền và các lợi ích của nhân dân và đất nước; làm mọi việc trong thẩm quyền của mình vì sự phồn vinh của đất nước và hạnh phúc của nhân dân; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”. Việc từ chối tuyên thệ sẽ được coi là từ bỏ nhiệm vụ Nghị sĩ.
4. Nghị sĩ sẽ không phải chịu trách nhiệm bên ngoài nghị viện về ý kiến chính thức đã nêu hoặc về việc bỏ phiếu của mình tại Nghị viện.
5. Không Nghị sĩ nào có thể bị bắt hoặc giam giữ mà không được sự đồng ý của với đa số 2/3 của các Nghị sĩ của Nghị Viện mà Nghị sĩ đó là thành viên, ngoại trừ trường hợp phạm tội quả tang.
Điều 39. Tính liêm chính và tránh xung đột lợi ích của Nghị sĩ
1. Nghị sĩ có nghĩa vụ duy trì chuẩn mực cao về liêm chính, phải ưu tiên lợi ích quốc gia và thực hiện các nhiệm vụ của mình phù hợp với lương tâm.
2. Nghị sĩ không được lạm dụng chức vụ, quyền hạn của mình, không được đòi hỏi các lợi ích về tài sản hay địa vị, hoặc giúp người khác thu lợi, thông qua thông đồng hay sự sắp xếp của nhà nước, các tổ chức công quyền hay các ngành công nghiệp.
3. Nghị sĩ phải khai báo tài sản của mình theo luật định.
4. Nghị sĩ, vợ hay chồng của Nghị sĩ, cũng như các doanh nghiệp do họ sở hữu hay chiếm quyền chi phối, không thể tham dự các cuộc đấu thầu hay ký hợp đồng với các cơ quan công quyền và các doanh nghiệp do nhà nước sở hữu hay chiếm quyền chi phối.
Điều 40. Tổ chức Hạ viện
1. Mỗi Hạ nghị sĩ có một lá phiếu khi biểu quyết tại Hạ viện.
2. Mọi quyết định của Hạ viện được coi là được thông qua nếu được đa số phiếu, trừ các quyết định đặc biệt nêu trong Hiến pháp này đòi hỏi đa số 2/3 số phiếu.
3. Hạ viện bầu ra một Chủ tịch và một Phó Chủ tịch.
4. Nếu vì bất cứ lý do gì mà Chủ tịch Hạ viện bị khuyết, thì Phó Chủ tịch tạm thời làm quyền Chủ tịch cho đến khi Hạ viện bầu ra Chủ tịch mới trong vòng 60 ngày.
5. Hạ viện quyết định về tổ chức nội bộ của mình, có thể thể lập ra Văn phòng Hạ viện, các ủy ban thường trực hay lâm thời
Điều 41. Tổ chức Thượng viện
1. Mỗi Thượng nghị sĩ có một lá phiếu khi biểu quyết tại Thượng Nghị Viện.
2. Mọi quyết định của Thượng viện sẽ coi là được thông qua nếu được đa số phiếu tán thành, trừ các quyết định đặc biệt nêu trong Hiến pháp này đòi hỏi đa số 2/3 số phiếu.
3. Thượng Nghị Viện bầu ra một Chủ tịch và một Phó Chủ tịch.
4. Nếu vì bất cứ lý do gì mà Chủ tịch Thượng Nghị Viện bị khuyết, thì Phó Chủ tịch tạm thời làm quyền Chủ tịch cho đến khi Thượng Nghị Viện bầu ra Chủ tịch mới trong vòng 60 ngày.
5. Thượng Nghị Viện quyết định về tổ chức nội bộ của mình, có thể thể lập ra Văn phòng Thượng viện, các ủy ban thường trực hay lâm thời.
Điều 42. Họp Hạ viện, Thượng viện và Quốc hội
1. Trừ trường hợp Hiến pháp hay luật quy định khác, cuộc họp của Hạ viện (hay Thượng viện) là hợp lệ nếu có mặt của đa số trong tổng số Hạ nghị sĩ (hay Thượng nghị sĩ), quyết định hợp lệ được thông qua với đa số phiếu hiện diện.
2. Họp Quốc hội là phiên họp chung của Hạ viện và Thượng viện do Chủ tịch Hạ viện chủ tọa hay Chủ tịch Thượng viện chủ tọa khi Chủ tịch Hạ viện vắng mặt. Quốc hội ban hành quy chế về thủ tục, thể thức họp Quốc hội. Các quyết định của Quốc hội là các quyết định được đưa ra tại các phiên họp chung này.
3. Các cuộc họp của Hạ viện, Thượng viện, Quốc hội được mở công khai cho công chúng, trừ khi đa số thành viên có mặt quyết định, hoặc khi Chủ tịch xét thấy cần thiết vì lợi ích an ninh quốc gia thì công chúng không thể tham dự.
4. Việc công bố công khai các thủ tục của kỳ họp kín sẽ được luật quy định.
5. Biên bản cuộc họp phải đầy đủ, chi tiết, ghi rõ ý kiến và số phiếu biểu quyết của từng Nghị sĩ. Có thể đồng thời ghi âm, ghi hình cuộc họp để lưu trữ. Mọi công dân đều có quyền tiếp cận biên bản của các cuộc họp mở công khai, theo thủ tục do luật định.
Điều 43. Quyền trình dự án luật
1. Các Nghị sĩ, cơ quan hành pháp có thể đệ trình dự án luật.
2. Một nhóm ít nhất 30.000 cử tri có quyền trình dự án luật. Thủ tục về việc này do luật quy định.
3. Dự án luật phải được nộp cho Văn phòng Hạ viện
4. Người, hay nhóm công dân bảo trợ dự án luật, khi đệ trình dự án luật cho Hạ viện, có trách nhiệm giải trình rõ các hệ quả về tài chính của việc thực thi dự án luật.
5. Người, nhóm người hay cơ quan trình dự án luật có thể rút lại dự án luật trong quá trình thẩm định và xem xét thông qua.
Điều 44. Thẩm định, thảo luận, thông qua dự luật
1. Dự án luật, dự thảo luật đã được đệ trình lên Hạ viện được gọi chung là dự luật. Dự luật phải trải qua các khâu thẩm định theo quy định của luật.
2. Hạ viện thảo luận, xem xét dự luật và biểu quyết thông qua với đa số phiếu hiện diện hay bác bỏ. Trong mọi trường hợp nghị quyết thông qua hay bác bỏ, trong vòng 3 ngày dự luật cùng hồ sơ bác bỏ hay thông qua đều phải chuyển sang Văn phòng Thượng viện.
3. Nếu Hạ viện đã thông qua dự luật thì dự luật được Thượng viện xem xét và dự luật được Thượng viện thông qua nếu đạt đa số phiếu hiện diện chấp thuận. Trong trường hợp đó dự luật đã được Quốc hội (cả 2 viện) thông qua.
4. Nếu Thượng viện bác bỏ thì trong vòng 3 ngày dự luật phải được chuyển lại cho Hạ viện cùng với nghị quyết nêu rõ lý do bác bỏ. Hạ viện sẽ xem xét lại và nếu dự luật được Hạ viện thông qua lần nữa với đa số 2/3 của các Hạ nghị sĩ thì dự luật được coi là đã được Quốc hội thông qua, nếu không đạt đa số 2/3 thì vẫn phải chuyển qua Thượng viện xem xét.
5. Trong trường hợp đặc biệt, nếu xét thấy cần, Hạ viện có thể yêu cầu Thượng viện xem xét và biểu quyết trước một dự luật, sau đó Hạ viện mới xem xét và biểu quyết. Khi đó vai trò của mỗi Viện thay thế cho nhau trong quy trình nêu trên.
6. Thời gian xem xét và biểu quyết dự luật tại Thượng viện không được quá một nửa (1/2) thời gian xem xét và biểu quyết tại Hạ viện. Thời gian xem xét và biểu quyết dự luật tại Hạ viện không được quá hai lần thời gian xem xét và biểu quyết tại Thượng viện.
7. Dự án luật không thể bị loại bỏ vì không được thông qua trong kỳ họp mà nó được trình ra, ngoại trừ trong trường hợp nhiệm kỳ của các Nghị sĩ đã hết.
Điều 45. Dự luật trở thành luật
1. Dự luật đã được Quốc hội thông qua phải được gửi đến Tổng thống trong vòng 7 ngày.
2. Sau khi nhận được dự luật đã được Quốc hội thông qua, Tổng thống có thể chuyển dự luật cho Tòa án Hiến pháp để xét xem có phù hợp với Hiến pháp hay không. Trong trường hợp Tòa án Hiến Pháp xác minh dự luật phù hợp với Hiến pháp, nó trở thành luật. Trong trường hợp dự luật có các điều khoản cụ thể được Tòa án Hiến pháp cho là không hợp hiến và Tòa án Hiến pháp không xác định các điều khoản đó là không thể tách rời toàn bộ dự luật, thì Tổng Thống có thể loại bỏ các điều khoản được cho là vi hiến đó sau khi đã tham vấn ý kiến của Chủ tịch Hạ viện và dự luật trở thành luật với sự loại bỏ đó.
3. Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được dự luật từ Quốc hội, nếu Tổng thống chấp thuận thì dự luật trở thành luật.
4. Nếu Tổng thống phản đối dự luật, thì trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được từ Quốc hội, Tổng thống phải gửi trả lại Quốc hội xem xét lại dự luật với giải thích bằng văn bản sự phản đối, nhưng không được yêu cầu Quốc hội xem xét lại từng phần của dự luật hay đưa ra đề xuất sửa đổi.
5. Nếu Tổng thống phản đối dự luật, nhưng quá thời hạn 15 ngày kể trên mà Tổng thống không trả lại dự luật cho Quốc hội, thì dự luật tự động trở thành luật.
6. Trong trường hợp Tổng thống trả dự luật lại cho Quốc hội, Quốc hội phải xem xét lại dự luật, sau đó: (a) sửa đổi theo trình tự thông thường, hoặc (b) thông qua văn bản gốc của dự luật với đa số 2/3 của các đại biểu có mặt, trường hợp này thì dự luật trở thành luật.
Điều 46. Công bố luật
1. Khi dự luật đã trở thành luật, Tổng thống phải công bố luật không chậm trễ.
2. Trong trường hợp dự luật tự động trở thành luật (theo Khoản 5 Điều 45) hay trở thành luật theo (b) Khoản 6 Điều 45, thì Tổng Thống cũng phải ký công bố không chậm trễ; nếu Tổng Thống vẫn không công bố thì Chủ tịch Hạ viện ký công bố và hành vi này của Tổng Thống có thể trở thành căn cứ cho việc luận tội vi phạm Hiến pháp.
3. Luật được công bố trên Công báo và có hiệu lực vào ngày do luật định hoặc 30 ngày sau ngày ký công bố nếu luật không định rõ ngày có hiệu lực.
Điều 47. Ngân sách
1. Không một khoản tiền nào từ ngân sách nhà nước được chi, cho dù Cơ quan Hành pháp có yêu cầu, nếu chưa được Quốc hội thông qua.
2. Hành pháp sẽ soạn thảo dự luật ngân sách cho mỗi năm tài chính và đệ trình Hạ viện ít nhất 90 ngày trước ngày khởi đầu của năm tài chính mới.
3. Quốc hội không tăng số tiền của bất kỳ khoản chi nào, không tạo ra bất kỳ mục chi mới nào trong dự luật ngân sách nếu không có sự đồng ý của Cơ quan Hành pháp.
4. Hạ viện quyết định về dự luật ngân sách trong vòng 45 ngày kể từ ngày dự luật ngân sách được đệ trình và chuyển cho Thượng viện.
5. Thượng viện quyết định về dự luật ngân sách đã được Hạ viện chuyển qua trong vòng 20 ngày.
6. Nếu dự luật ngân sách không được thông qua trước khi bắt đầu năm tài chính mới, Cơ quan Hành pháp có thể giải ngân, theo cách phù hợp với ngân sách của năm tài chính trước, cho các mục đích sau đây cho đến khi dự luật ngân sách được Quốc hội thông qua: (a) cho việc duy trì hoạt động của các cơ quan được thành lập theo Hiến pháp hay luật; (b) cho việc thực hiện các khoản chi bắt buộc theo quy định của pháp luật; và (c) cho việc tiếp tục các dự án trước đó đã được phê duyệt trong ngân sách.
7. Hạ viện và Thượng viện có thể có phiên họp chung để xem xét và quyết định về ngân sách khi thấy cần thiết.
Điều 48. Kiểm toán thu chi ngân sách
Báo cáo tài chính cuối cùng về thu chi ngân sách quốc gia sẽ được Kiểm toán Nhà nước kiểm toán hàng năm và trình cho Quốc hội.
Điều 49. Thuế
Các loại và mức thuế được xác định bằng luật.
Điều 50. Nợ
Mọi kế hoạch của Cơ quan Hành pháp về phát hành trái phiếu quốc gia và ký kết hợp đồng mà có thể phát sinh nghĩa vụ tài chính ngoài ngân sách của Nhà nước đều phải được Hạ viện phê chuẩn.
Điều 51. Chất vấn
1. Hạ nghị sĩ có quyền chất vấn các Bộ trưởng bằng văn bản hoặc bằng các câu hỏi trực tiếp tại các phiên họp của Hạ viện.
2. Chất vấn bằng văn bản phải được trả lời bằng văn bản trong vòng 21 ngày kể từ ngày nhận được chất vấn.
3. Các Bộ trưởng có trách nhiệm trả lời các câu hỏi được nêu ra trong mỗi phiên họp của Hạ viện.
Điều 52. Điều trần
1. Để phục vụ cho hoạt động lập pháp, các ủy ban của Hạ viện và Thượng viện có thể tổ chức các cuộc điều trần để nghe những người có liên quan giải thích, làm rõ những vấn đề nhất định nhằm tạo cơ sở cho các quyết định lập pháp và giám sát của Quốc hội.
2. Những người được mời điều trần trước các ủy ban có thể là các Nghị sĩ, các quan chức chính phủ, lãnh đạo các tổ chức dân sự, công đoàn, các doanh nhân, chuyên gia, học giả, nhà khoa học...
3. Để chọn ra các quan chức có chất lượng, tất cả các ứng viên tiềm năng vào các chức Thủ tướng, Bộ trưởng, Chủ tịch hay lãnh đạo của các cơ quan hiến định đều phải điều trần trước khi được bổ nhiệm và phê chuẩn
4. Thủ tục mời và tiến hành điều trần do luật định.
5. Biên bản các cuộc điều trần được công bố công khai, trừ các cuộc điều trần liên quan đến an ninh quốc gia, và được lưu trữ theo luật định.
Điều 53. Trưng cầu dân ý toàn quốc
1. Cuộc trưng cầu dân ý cấp quốc gia có thể được tổ chức về những vấn đề đặc biệt quan trọng đối với nhân dân và quốc gia.
2. Hạ viện có thể quyết định tổ chức trưng cầu dân ý cấp quốc gia. Tổng thống với sự chấp thuận của Thượng viện có quyền quyết định tổ chức trưng cầu dân ý cấp quốc gia. Khi có yêu cầu của trên 500 ngàn cử tri thì phải tổ chức trưng cầu dân ý.
3. Kết quả của cuộc trưng cầu dân ý cấp quốc gia có tính bắt buộc nếu có hơn ½ số người có quyền bầu cử tham gia cuộc trưng cầu dân ý.
4. Các nguyên tắc và thủ tục tổ chức cuộc trưng cầu dân ý do luật định
Điều 54. Giám sát, điều tra và bãi nhiệm
1. Hạ viện có thể giám sát công việc của nhà nước hoặc điều tra những vấn đề cụ thể của công vụ nhà nước, có quyền yêu cầu đệ trình các tài liệu trực tiếp liên quan đến các vấn đề đó, yêu cầu nhân chứng cung cấp lời khai hoặc báo cáo.
2. Dựa trên kết quả giám sát, điều tra, chất vấn và điều trần, Quốc hội có quyền bỏ phiếu bất tín nhiệm đối với Bộ trưởng.
3. Các thủ tục và các vấn đề liên quan đến giám sát và điều tra hành chính nhà nước được luật quy định.
Điều 55. Phế truất Tổng thống
1. Quyết định truy tố Tổng thống về việc vi phạm Hiến pháp hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng phải được Hạ viện thông qua bằng nghị quyết với ít nhất đa số 2/3 tổng số thành viên Hạ viện, trên cơ sở đề nghị của ít nhất 60 Hạ nghị sĩ.
2. Quyết định truy tố Tổng thống được xét xử bởi Thượng viện.
3. Từ ngày có quyết định truy tố, Tổng thống bị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ Tổng thống, Chủ tịch Thượng viện tạm thời đảm nhiệm chức vụ quyền Tổng thống. Nếu Thượng viện phán quyết Tổng thống vô tội thì việc tạm đình chỉ nhiệm vụ Tổng thống chấm dứt. Nếu Thượng viện phán quyết Tổng thống có tội thì Tổng thống bị phế truất.
Điều 56. Phê chuẩn điều ước quốc tế
1. Quốc hội có quyền đồng ý ký kết và phê chuẩn các điều ước quốc tế liên quan đến an ninh; các điều ước quốc tế liên quan đến các tổ chức quốc tế quan trọng; các điều ước hữu nghị, thương mại và hàng hải; các điều ước quốc tế liên quan đến bất kỳ hạn chế nào về chủ quyền; các điều ước hòa bình; các điều ước quốc tế phát sinh nghĩa vụ tài chính quan trọng đối với Nhà nước hoặc nhân dân; và các điều ước quốc tế liên quan đến lập pháp.
2. Đại diện có thẩm quyền và được ủy quyền để ký các điều ước quốc tế chỉ được ký điều ước sau khi đã được sự đồng ý của Quốc hội.
3. Sau khi được Quốc hội phê chuẩn, Tổng thống ký công bố điều ước quốc tế và điều ước có hiệu lực.
Điều 57. Tuyên bố tình trạng chiến tranh
1. Quốc hội có quyền nhân danh Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tuyên bố tình trạng chiến tranh và ký kết hiệp ước hòa bình.
2. Quốc hội chỉ có thể thông qua nghị quyết về tình trạng chiến tranh trong trường hợp có sự xâm lược quân sự đối với lãnh thổ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Trong thời gian Quốc hội không họp, Tổng thống có thể tuyên bố tình trạng chiến tranh.
CHƯƠNG IV. HÀNH PHÁP
Điều 58. Quyền hành pháp
1. Quyền hành pháp được nhân dân ủy quyền cho Tổng thống.
2. Tổng thống Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là nguyên thủ quốc gia và bảo đảm cho sự liên tục của cơ quan nhà nước.
3. Tổng thống có trách nhiệm bảo đảm việc tuân thủ Hiến pháp, bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia cũng như sự bất khả xâm phạm và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
4. Tổng thống thực hiện nhiệm vụ của mình trong phạm vi và theo các nguyên tắc do Hiến pháp và luật quy định.
Điều 59. Bầu Tổng thống và Phó Tổng thống
1. Tổng thống và Phó Tổng thống cùng đứng chung một liên danh, do cử tri bầu ra trong cuộc bầu cử phổ thông, bình đẳng và trực tiếp bằng phiếu kín.
2. Công dân Việt Nam đủ 35 tuổi, tính đến ngày bầu cử, và có quyền bầu cử Quốc hội, có thể là ứng cử viên Tổng thống và ứng cử viên Phó Tổng thống. Ứng cử viên Tổng thống và ứng cử viên Phó Tổng thống, với tư cách một liên danh chung, phải có được chữ ký ủng hộ của ít nhất 100 ngàn công dân có quyền bầu cử Quốc hội.
3. Liên danh nhận được hơn 1/2 tổng số phiếu bầu hợp lệ sẽ trúng cử chức vụ Tổng thống và Phó Tổng thống.
4. Nếu không liên danh nào nhận được đa số phiếu, thì sẽ tổ chức lại việc bỏ phiếu giữa 2 liên danh đạt số phiếu cao nhất vào ngày thứ 14 sau ngày bỏ phiếu lần thứ nhất.
5. Nếu một trong hai liên danh tham gia vòng bầu thứ hai đồng ý rút khỏi danh sách, một trong hai người trong liên danh mất quyền bầu cử hoặc chết, thì liên danh đạt phiếu cao kế tiếp trong lần bầu thứ nhất sẽ thay thế liên danh đó. Trong trường hợp này, ngày bỏ phiếu sẽ được gia hạn thêm 14 ngày.
6. Liên danh nhận được số phiếu bầu cao hơn trong lần bỏ phiếu lần thứ hai sẽ là những người được bầu làm Tổng thống và Phó Tổng thống.
7. Các nguyên tắc và thủ tục đề cử ứng cử viên Tổng thống, Phó Tổng thống cách thức tiến hành bầu cử cũng như những yêu cầu về tính hợp lệ của cuộc bầu cử Tổng thống sẽ do luật quy định.
8. Chủ Tịch Hạ viện ra quyết định tổ chức cuộc bầu cử Tổng thống không trước 120 ngày và không sau 100 ngày tính đến ngày hết nhiệm kỳ Tổng thống; trong trường hợp khuyết Tổng thống, không muộn hơn 14 ngày kể từ thời điểm bị khuyết. Quyết định tổ chức bầu cử phải quy định rõ ngày bầu cử sẽ là một ngày nghỉ trong khoảng thời gian giữa 60 đến 67 ngày kể từ ngày ra quyết định.
Điều 60. Tuyên thệ nhậm chức và nhiệm kỳ Tổng thống
1. Tại lễ nhậm chức trước Quốc hội, Tổng thống sẽ tuyên thệ như sau: “Tôi trịnh trọng tuyên thệ trước nhân dân rằng sẽ trung thành thực thi các nghĩa vụ của Tổng thống bằng việc tuân thủ Hiến pháp, bảo vệ quốc gia, thúc đẩy tự do và thịnh vượng của nhân dân, nỗ lực bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc”.
2. Tổng thống và Phó Tổng thống có nhiệm kỳ 5 năm tính từ ngày nhậm chức. Một người không thể làm Tổng thống quá hai nhiệm kỳ.
Điều 61. Tổng thống chấm dứt nhiệm vụ trước thời hạn
1. Nhiệm vụ của Tổng thống có thể chấm dứt trước kỳ hạn trong những trường hợp sau: (a) Tổng thống chết; (b) Tổng thống từ chức; (c) Tổng thống bị truất quyền; và (d) do bị bệnh tật trầm trọng và kéo dài, Tổng thống không còn năng lực để làm tròn nhiệm vụ. Sự mất năng lực, trong trường hợp (d), phải được Quốc hội xác nhận với đa số 3/4 tổng số Hạ nghị sĩ và Thượng nghị sĩ, sau các cuộc giám định y khoa.
2. Trong trường hợp Tổng thống chấm dứt nhiệm vụ, Phó Tổng thống sẽ đảm nhận chức Tổng thống trong thời gian còn lại của nhiệm kỳ.
3. Trong trường hợp khuyết Phó Tổng thống, Thượng viện bầu Phó Tổng thống mới theo đề nghị của Tổng thống.
4. Trường hợp đồng thời khuyết cả Tổng thống và Phó Tổng thống, Chủ tịch Thượng viện tạm thời làm quyền Tổng thống cho đến khi Quốc hội bầu ra Tổng thống và Phó Tổng thống mới, theo phương thức đa số, cho thời gian còn lại của nhiệm kỳ.
Điều 62. Thẩm quyền của Tổng thống
Tổng thống có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Hoạch định chính sách quốc gia;
2. Ký ban hành các đạo luật;
3. Ký các điều ước quốc tế, sau khi được Quốc hội phê chuẩn ký ban hành các điều ước quốc tế;
4. Bổ nhiệm các đại sứ với sự phê chuẩn của Thượng viện;
5. Tiếp nhận quốc thư, đón nhận các phái đoàn ngoại giao;
6. Tổ chức các cơ quan hành pháp theo quy định của luật;
7. Chỉ đạo hoạt động của các cơ quan hành pháp;
8. Bổ nhiệm các Bộ trưởng với sự chấp thuận của Quốc hội;
9. Bãi nhiệm các Bộ Trưởng;
10. Tổ chức các Hội đồng tư vấn;
11. Quyết định các vấn đề được luật quy định về đặc xá, giảm án, phục hồi các quyền và đại xá;
12. Trao các tước vị và danh hiệu theo các điều kiện luật định;
13. Trao quốc tịch Việt Nam;
14. Các quyền khác theo luật định.
Điều 63. Thống lĩnh tối cao các lực lượng vũ trang
1. Tổng thống Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là Thống lĩnh tối cao của các lực lượng vũ trang Việt Nam.
2. Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng thống phong cấp bậc quân hàm quân đội theo quy định của luật.
3. Thẩm quyền của Tổng thống về quyền thống lĩnh tối cao đối với các lực lượng vũ trang sẽ được quy định cụ thể trong luật.
Điều 64. Thủ tướng và các thành viên Chính phủ
1. Thủ tướng và các Bộ trưởng là các thành viên Chính phủ, được Tổng thống bổ nhiệm và Quốc hội phê chuẩn.
2. Thủ tướng có trách nhiệm hỗ trợ Tổng thống và điều hành các Bộ theo chỉ đạo của Tổng thống.
3. Không ai trong quân đội có thể được bổ nhiệm làm Thủ tướng trừ khi đã giải nhiệm.
4. Cơ quan công tố thuộc Bộ Tư pháp.
CHƯƠNG V. TƯ PHÁP
Điều 65. Hoạt động tư pháp
1. Quyền lực tư pháp được trao cho các tòa án, gồm các thẩm phán có trình độ chuyên môn theo luật định.
2. Các tòa án gồm: Tòa án Tối cao, tòa án các cấp khác và Tòa án Hiến pháp.
Điều 66. Tổ chức Tòa án Tối cao
1. Trong Tòa án Tối cao có Hội đồng Thẩm phán Tòa án Tối cao.
2. Trong Tòa án Tối cao có thể thành lập các tòa chuyên trách.
3. Việc tổ chức Tòa án Tối cao, các tòa án chuyên trách và các tòa án khác theo luật định.
Điều 67. Thẩm phán Toà án Tối cao
1. Chánh án Tòa án tối cao do Tổng thống bổ nhiệm với sự đồng ý của Quốc hội.
2. Các Thẩm phán Tòa án Tối cao do Tổng thống bổ nhiệm theo đề xuất của Chánh án Tòa án Tối cao và với sự đồng ý của Quốc hội.
3. Các thẩm phán khác do Chánh án Tòa án Tối cao bổ nhiệm với sự đồng ý của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Tối cao.
Điều 68. Nhiệm kỳ thẩm phán Toà án Tối cao
1. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án Tối cao là 6 năm và không thể được tái bổ nhiệm.
2. Nhiệm kỳ của thẩm phán của Tòa án Tối cao là 6 năm và họ có thể được tái bổ nhiệm theo quy định của luật.
3. Nhiệm kỳ của các thẩm phán ngoài Chánh án và Thẩm phán của Tòa án Tối cao là 10 năm, họ có thể được tái bổ nhiệm theo các điều kiện luật định.
4. Tuổi về hưu của các thẩm phán được luật quy định.
Điều 69. Tòa án Hiến pháp
Tòa án Hiến pháp có thẩm quyền xét xử đối với các vấn đề sau đây:
1. Sự phù hợp của luật và điều ước quốc tế với Hiến pháp;
2. Sự phù hợp của các văn bản pháp luật do các cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành với Hiến pháp;
3. Sự phù hợp của mục tiêu, hoạt động của các đảng chính trị với Hiến pháp;
4. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước, giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương và giữa các chính quyền địa phương;
5. Khiếu nại của những người cho rằng các quyền hiến định của họ đã bị xâm phạm bởi một đạo luật hay văn bản pháp luật khác trái với Hiến pháp.
Điều 70. Tổ chức Tòa án Hiến pháp
1. Tòa án Hiến pháp gồm 15 thẩm phán được Quốc hội bầu chọn trong số những người có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật. Thẩm phán Tòa án Hiến pháp có nhiệm kỳ 9 năm và không thể được bầu chọn nhiều hơn một nhiệm kỳ.
2. Chánh án và Phó Chánh án Tòa án Hiến pháp do Tổng thống bổ nhiệm trong số các ứng cử viên do Hội đồng thẩm phán Tòa án Hiến pháp giới thiệu
3. Tổ chức và hoạt động của Tòa án Hiến pháp được quy định trong một đạo luật.
Điều 71. Nguyên tắc độc lập
Thẩm phán các tòa án phải xét xử độc lập theo lương tâm, chỉ tuân theo Hiến pháp và pháp luật. Thẩm phán không được tham gia các đảng chính trị.
CHƯƠNG VI. CÁC CƠ QUAN HIẾN ĐỊNH ĐỘC LẬP
Điều 72. Các cơ quan hiến định độc lập
Các cơ quan hiến định độc lập, không phải là các cơ quan lập pháp, hành pháp hay tư pháp, bao gồm Ngân hàng Trung ương, Kiểm toán Nhà nước, Uỷ ban Bầu cử, Ủy ban Nhân quyền và Hội đồng Hoà giải Dân tộc.
Điều 73. Ngân hàng Trung ương
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đảm nhiệm vai trò Ngân hàng Trung ương của Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa
2. Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được quy định bởi một đạo luật.
Điều 74. Kiểm toán Nhà nước
1. Kiểm toán Nhà nước hoạt động theo các nguyên tắc nghề nghiệp.
2. Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các pháp nhân và tổ chức nhà nước về tính hợp pháp, tính kinh tế, hiệu quả và sự mẫn cán.
3. Kiểm toán Nhà nước trực thuộc Hạ viện và có trách nhiệm trình Hạ viện: các báo cáo phân tích việc thực hiện ngân sách và các mục tiêu của chính sách tiền tệ; ý kiến liên quan đến việc chấp thuận quyết toán ngân sách; thông tin về kết quả kiểm toán, kết luận kiểm toán và kiến nghị theo quy định của luật.
4. Chủ tịch Kiểm toán Nhà nước không được tham gia đảng chính trị hay bất cứ hoạt động công vụ nào khác không phù hợp với chức trách của mình.
5. Tổ chức và hoạt động của Kiểm toán Nhà nước được quy định bằng một đạo luật.
Điều 75. Ủy Ban Bầu cử
1. Các Ủy ban Bầu cử được thiết lập với mục đích điều hành công bằng các cuộc bầu cử và trưng cầu dân ý toàn quốc, xử lý các vấn đề hành chính liên quan đến các chính đảng.
2. Ủy ban Bầu cử Trung ương gồm 3 thành viên do Tổng thống bổ nhiệm, 3 thành viên do Quốc hội lựa chọn và 3 thành viên do Chánh án Tòa án Tối cao lựa chọn. Các thành viên của Ủy ban thành viên bầu ra một Chủ tịch.
3. Nhiệm kỳ của thành viên Ủy ban là 6 năm.
4. Các thành viên Ủy ban không thể tham gia các đảng chính trị hoặc các hoạt động chính trị.
5. Các chiến dịch tranh cử được thực hiện dưới sự điều hành của Ủy ban Bầu cử mỗi cấp trong phạm vi luật định với nguyên tắc bảo đảm cơ hội bình đẳng cho các ứng cử viên.
6. Tổ chức, chức năng và các vấn đề quan trọng khác của Ủy ban Bầu cử Trung ương và Ủy ban Bầu cử các cấp sẽ do luật quy định
Điều 76. Ủy ban Nhân quyền
1. Ủy ban Nhân quyền là một cơ quan độc lập, có vai trò thúc đẩy và bảo vệ các quyền con người được ghi nhận tại Tuyên ngôn nhân quyền quốc tế 1948 và trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Ủy ban Nhân quyền do Hạ viện thành lập với sự đồng thuận của Thượng viện, gồm 9 thành viên, có sự tham gia của đại diện nhiều thành phần xã hội.
2. Ủy ban Nhân quyền có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a. Giáo dục và nâng cao nhận thức của công chúng, công chức và viên chức về quyền con người;
b. Tư vấn cho các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội về các vấn đề liên quan đến quyền con người;
c. Nghiên cứu, đề xuất việc gia nhập các điều ước quốc tế về quyền con người;
d. Nhận các khiếu nại về các vi phạm các quyền được quy định tại tại Hiến pháp này hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
3. Thành viên Ủy ban Nhân quyền không giữ bất kỳ chức vụ nào khác, trừ chức vụ giảng viên đại học, cũng không thực hiện bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào khác. Các thành viên cũng không được tham gia đảng chính trị nào, không thực hiện các nhiệm vụ công không phù hợp với chức trách của mình.
4. Phương thức tổ chức và hoạt động của Ủy ban Nhân quyền sẽ được quy định bởi một đạo luật.
Điều 77. Hội đồng Hoà giải Dân tộc
1. Hội đồng Hoà giải Dân tộc thực hiện hòa giải và hòa hợp dân tộc, xóa bỏ thù hận, hướng đến việc khắc phục các sai lầm trong quá khứ, nhằm mang lại công bằng, đoàn kết dân tộc, phát huy các năng lực của người Việt Nam trên toàn thế giới.
2. Hội đồng Hoà giải Dân tộc gồm 19 thành viên do Hạ viện bổ nhiệm với sự đồng thuận của Thượng viện. Năm (5) thành viên đến từ mỗi khu vực miền Bắc, Trung, Nam Việt Nam và bốn (4) thành viên thuộc cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
3. Hội đồng Hoà giải Dân tộc có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a. Nghiên cứu, xác định lại giá trị pháp lý của các luật, điều ước quốc tế đã được các chính quyền Việt Nam trong quá khứ ban hành, ký kết trái thẩm quyền hoặc gây hại nghiêm trọng cho quốc dân. Đề xuất với Quốc hội các giải pháp khắc phục các sai lầm quá khứ.
b. Tập hợp thông tin, đề nghị trả tự do, tổ chức việc đối thoại, xin lỗi, bồi thường cho những người đã từng bị xử phạt, điều tra, truy tố, xét xử oan, chỉ vì lý do họ đã có những hành động nhằm thúc đẩy dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội, nhằm bảo vệ các quyền con người, hoặc chỉ để thực thi các quyền tự do của mình.
c. Nghiên cứu, trình Quốc hội các chính sách, dự án luật có thể khắc phục những sai lầm khác của các chế độ trong quá khứ nhằm hoà giải và hòa hợp dân tộc.
4. Hội đồng Hoà giải Dân tộc sẽ được Hạ viện giải tán sau khi đã hoàn tất nhiệm vụ.
CHƯƠNG VII. TỰ QUẢN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 78. Chính quyền địa phương
1. Chính quyền địa phương thực hiện các công vụ địa phương, tức là các công vụ không được quy định trong Hiến pháp và trong các đạo luật về các cơ quan khác của Nhà nước. Các công vụ địa phương do nhân dân của địa phương đó tự đề ra. Chính quyền địa phương giải quyết các vấn đề hành chính liên quan đến an sinh của dân cư địa phương, quản lý tài sản và có thể đề ra các quy định liên quan đến tự chủ địa phương trong phạm vi luật định.
2. Chính quyền địa phương ở mỗi cấp có thể có một hội đồng và bộ máy hành chính nhà nước cấp địa phương.
3. Hội đồng địa phương do dân địa phương bầu và có quyền quy định về các công vụ địa phương.
4. Trong địa phương mình, bộ máy hành chính thực thi các công vụ được quy định trong Hiến pháp, luật và các công vụ địa phương. Người đứng đầu cơ quan hành chính địa phương do nhân dân địa phương đó trực tiếp bầu ra.
5. Xã là đơn vị cơ sở của chính quyền địa phương, nơi dân chủ trực tiếp được thực hiện ở mức cao nhất trong các cấp chính quyền.
6. Chính quyền đô thị được luật quy định.
7. Các loại chính quyền địa phương do luật định
Điều 79. Tổ chức Chính quyền địa phương
Việc tổ chức và thẩm quyền của chính quyền địa phương, thủ tục bầu các thành viên hội đồng (nếu có) và người đứng đầu chính quyền địa phương và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của chính quyền địa phương sẽ do luật định theo nguyên tắc chính quyền cấp càng thấp thì việc áp dụng dân chủ trực tiếp càng cao.
CHƯƠNG VIII. SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP
Điều 80. Thủ tục sửa đổi Hiến pháp
1. Một dự luật sửa đổi Hiến pháp có thể được trình bởi các chủ thể sau: ít nhất 1/5 số Hạ nghị sĩ theo luật định, Thượng nghị viện, hoặc Tổng thống.
2. Nếu Tổng thống trình dự luật sửa đổi Hiến pháp thì dự luật không được thay đổi các điều khoản liên quan đến Tổng thống trong Hiến pháp hiện hành
3. Việc sửa đổi Hiến pháp phải được thực hiện bởi một đạo luật được Hạ viện thông qua và sau đó được Thượng viện thông qua với cùng nội dung trong thời hạn 60 ngày.
4. Dự luật sửa đổi Hiến pháp được Hạ viện thông qua nếu được ít nhất 2/3 số phiếu có mặt của ít nhất 2/3 tổng số Hạ nghị sĩ theo luật định; Dự luật sửa đổi Hiến pháp được Thượng Nghị Viện thông qua nếu được ít nhất 2/3 số phiếu có mặt của ít nhất 2/3 tổng số Thượng nghị sĩ theo luật định.
5. Trong vòng 60 ngày kể từ khi Dự luật sửa đổi Hiến pháp đã được Quốc hội thông qua phải tổ chức trưng cầu dân ý để nhân dân phúc quyết.
CHƯƠNG IX. ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN ĐỔI
Điều 81. Hiệu lực Hiến pháp và quy định chuyển đổi
1. Hiến pháp này có hiệu lực sau 100 ngày kể từ ngày được nhân dân phúc quyết thông qua.
2. Trong vòng 100 ngày sau khi Hiến pháp có hiệu lực, Quốc hội hiện hành (đã thông qua Hiến pháp) phải căn cứ vào đó ban hành các luật mới về bầu cử Quốc hội và bầu cử Tổng thống. Các cuộc bầu cử Hạ viện, Thượng viện và Tổng thống đầu tiên được tổ chức theo quy định của các luật đó trong vòng 180 ngày từ khi luật có hiệu lực.
3. Chính phủ, trong vòng 2 năm sau khi Hiến pháp này có hiệu lực, phải rà soát lại toàn bộ hệ thống pháp luật hiện hành, đệ trình để Quốc hội sửa đổi các quy định trái với Hiến pháp và ban hành các luật mới nhằm thực thi Hiến pháp.
4. Trong vòng 2 năm sau khi Hiến pháp này có hiệu lực, pháp luật đang có hiệu lực vào thời điểm Hiến pháp được Quốc hội thông qua vẫn còn giá trị. Sau thời hạn 2 năm này, tất cả các quy định trái với Hiến pháp này đều trở nên vô hiệu, các quy định khác vẫn còn giá trị.
[*] Theo tinh thần đó, một số chuyên gia luật ở trong nước đã soạn một dự thảo hiến pháp được gửi kèm Kiến nghị này như một tài liệu để tham khảo và thảo luận.
|
Admin gửi hôm Thứ Ba, 22/01/2013
|
Bạn đánh giá bài viết này thế nào?
|
Tô Hải - Phấn đấu ký số 6: Phải gọi bọn chúng bằng đồ mặt... gì? |
Đợt thứ 31 đã có. Số người ký vào kiến nghị 72 đã là 12.899. Đợt 31 toàn bà con Hưng Yên
Đợt 31:
12655. Nguyễn Văn Mía, Nông dân, Hưng Yên
12656. Nguyễn Thị Quyên, Nông dân, Hưng Yên
12657. Nguyễn Văn Thanh, Nông dân, Hưng Yên
12658. Đỗ Thị Dơi, Nông dân, Hưng Yên
12659. Nguyễn Văn Toán, Nông dân, Hưng Yên
12660. Trương Văn Nhất, Nông dân, Hưng Yên
12661. Nguyễn Xuân Phương, Nông dân, Hưng Yên
12662. Hoàng Thị Hằng, Nông dân, Hưng Yên
12663. Nguyễn Văn Bình, Nông dân, Hưng Yên
12664. Đặng Thị Lệ, Nông dân, Hưng Yên
12665. Nguyễn Văn Đậu, Nông dân, Hưng Yên
12666. Đỗ Thị Hoàn, Nông dân, Hưng Yên
12667. Nguyễn Văn Đạt, Nông dân, Hưng Yên
12668. Ngô Văn Thực, Nông dân, Hưng Yên
12669. Lý Thị Lục, Nông dân, Hưng Yên
12670. Lưu Văn Bộ, Nông dân, Hưng Yên
12671. Nguyễn Thị Bình, Nông dân, Hưng Yên
12672. Đỗ Văn Tuấn, Nông dân, Hưng Yên
12673. Nguyễn Thị Miền, Nông dân, Hưng Yên
12674. Đỗ Mạnh Cường, Nông dân, Hưng Yên
12675. Đỗ Thành Vương, Nông dân, Hưng Yên
12676. Hoàng Văn Tuynh, Nông dân, Hưng Yên
12677. Nguyễn Thị Hà, Nông dân, Hưng Yên
12678. Trương Văn Cương, Nông dân, Hưng Yên
12679. Tô Thị Hợp, Nông dân, Hưng Yên
12680. Trương Việt Vương, Nông dân, Hưng Yên
12681. Phạm Thị Dung, Nông dân, Hưng Yên
12682. Trương Văn Vĩnh, Nông dân, Hưng Yên
12683. Nguyễn Thị Huế, Nông dân, Hưng Yên
12684. Vũ Lê Bình, Nông dân, Hưng Yên
12685. Phạm Thị Tú, Nông dân, Hưng Yên
12686. Vũ Lê Tiến , Nông dân, Hưng Yên
12687. Nguyễn Hương Trà, Nông dân, Hưng Yên
12688. Lê Văn Pha, Nông dân, Hưng Yên
12689. Trương Thị Goong, Nông dân, Hưng Yên
12690. Lê Đức Điệp, Nông dân, Hưng Yên
12691. Nguyễn Thị Chiêm, Nông dân, Hưng Yên
12692. Lê Văn Phấn Linh, Nông dân, Hưng Yên
12693. Nguyễn Thị Mai, Nông dân, Hưng Yên
12694. Nguyễn Thị Chi, Nông dân, Hưng Yên
12695. Hoàng Điệp Linh, Nông dân, Hưng Yên
12696. Đỗ Thị Huệ, Nông dân, Hưng Yên
12697. Đỗ Văn Huy, Nông dân, Hưng Yên
12698. Vũ Thị Minh, Nông dân, Hưng Yên
12699. Đỗ Thế Song, Nông dân, Hưng Yên
12700. Nguyễn Thị Vinh, Nông dân, Hưng Yên
12701. Đỗ Trọng Tiến, Nông dân, Hưng Yên
12702. Nguyễn Thị Thơm, Nông dân, Hưng Yên
12703. Trần Duy Trịnh, Nông dân, Hưng Yên
12704. Nguyễn Thị Hoa, Nông dân, Hưng Yên
12705. Trần Tuấn Anh, Nông dân, Hưng Yên
12706. Cao Thị Doan, Nông dân, Hưng Yên
12707. Trần Đức Tuấn, Nông dân, Hưng Yên
12708. Trương Thị Anh, Nông dân, Hưng Yên
12709. Nguyễn Văn Tư, Nông dân, Hưng Yên
12710. Vũ Thị Sáu , Nông dân, Hưng Yên
12711. Hoàng Thị Chấn, Nông dân, Hưng Yên
12712. Nguyễn Văn Huynh, Nông dân, Hưng Yên
12713. Đỗ Thị Hạnh, Nông dân, Hưng Yên
12714. Nguyễn Văn Khanh, Nông dân, Hưng Yên
12715. Lê Thị An, Nông dân, Hưng Yên
12716. Nguyễn Hữu Nam, Nông dân, Hưng Yên
12717. Đỗ Thị Hường, Nông dân, Hưng Yên
12718. Ngô Công Chinh, Nông dân, Hưng Yên
12719. Hoàng Văn Tú, Nông dân, Hưng Yên
12720. Trương Văn Lợi, Nông dân, Hưng Yên
12721. Trương Ngọc Long, Nông dân, Hưng Yên
12722. Ngô Văn Hách, Nông dân, Hưng Yên
12723. Đỗ Văn Hùng, Nông dân, Hưng Yên
12724. Nguyễn Văn Hoành, Nông dân, Hưng Yên
12725. Hoàng Thị Chi, Nông dân, Hưng Yên
12726. Hoàng Văn Khai, Nông dân, Hưng Yên
12727. Đỗ Văn Thụy, Nông dân, Hưng Yên
12728. Đỗ Văn Hạc, Nông dân, Hưng Yên
12729. Chu Thị Hằng, Nông dân, Hưng Yên
12730. Đỗ Thị Lan, Nông dân, Hưng Yên
12731. Phạm Văn Tiến, Nông dân, Hưng Yên
12732. Hoàng Thị Thoa, Nông dân, Hưng Yên
12733. Phạm Thị Vân, Nông dân, Hưng Yên
12734. Phạm Quốc Việt, Nông dân, Hưng Yên
12735. Nguyên Văn Thực, Nông dân, Hưng Yên
12736. Đỗ Thị Tâm, Nông dân, Hưng Yên
12737. Nguyên Am Tùng, Nông dân, Hưng Yên
12738. Nguyên Thái Sơn, Nông dân, Hưng Yên
12739. Phạm Thị Hương, Nông dân, Hưng Yên
12740. Ngô Văn Chiến, Nông dân, Hưng Yên
12741. Nguyễn Thị Duyến, Nông dân, Hưng Yên
12742. Ngô Văn Tiến , Nông dân, Hưng Yên
12743. Đỗ Thị Thu, Nông dân, Hưng Yên
12744. Đỗ Văn Dũng , Nông dân, Hưng Yên
12745. Đỗ Văn Tra, Nông dân, Hưng Yên
12746. Đỗ Văn Hài, Nông dân, Hưng Yên
12747. Ngô Văn Đệ, Nông dân, Hưng Yên
12748. Cao Thị Vì, Nông dân, Hưng Yên
12749. Ngô Thành Việt, Nông dân, Hưng Yên
12750. Ngô Bích Thảo, Nông dân, Hưng Yên
12751. Nguyễn Thị Thành, Nông dân, Hưng Yên
12752. Đỗ Văn Điệp, Nông dân, Hưng Yên
12753. Hoàng Văn Chiến, Nông dân, Hưng Yên
12754. Vũ Trọng Tuệ, Nông dân, Hưng Yên
12755. Đào Thị Hưng, Nông dân, Hưng Yên
12756. Vũ Thị Loan, Nông dân, Hưng Yên
12757. Vũ Văn Toán, Nông dân, Hưng Yên
12758. Vũ Thị Hằng, Nông dân, Hưng Yên
12759. Vũ Thị Trang, Nông dân, Hưng Yên
12760. Vũ Văn Phán, Nông dân, Hưng Yên
12761. Vũ Văn Tuân, Nông dân, Hưng Yên
12762. Nguyễn Văn Cơ, Nông dân, Hưng Yên
12763. Nguyễn Văn Bổn, Nông dân, Hưng Yên
12764. Lưu Văn Hình, Nông dân, Hưng Yên
12765. Lưu Văn Phụng, Nông dân, Hưng Yên
12766. Ngô Văn Thắng, Nông dân, Hưng Yên
12767. Nguyễn Văn Hạo, Nông dân, Hưng Yên
12768. Nguyễn Văn Tiếu, Nông dân, Hưng Yên
12769. Vũ Văn Đức, Nông dân, Hưng Yên
12770. Ngô Thị Tuyên, Nông dân, Hưng Yên
12771. Lưu Văn Hào, Nông dân, Hưng Yên
12772. Lưu Thị Quyền, Nông dân, Hưng Yên
12773. Đỗ Thị Hụng, Nông dân, Hưng Yên
12774. Lưu Văn Hững, Nông dân, Hưng Yên
12775. Lưu Thị Hương, Nông dân, Hưng Yên
12776. Phạm Thị Lan Anh, Nông dân, Hưng Yên
12777. Hoàng Văn Công, Nông dân, Hưng Yên
12778. Ngô Văn Định, Nông dân, Hưng Yên
12779. Trữ Thị Ly, Nông dân, Hưng Yên
12780. Đỗ Văn Tuân, Nông dân, Hưng Yên
12781. Nguyễn Văn Nhuận, Nông dân, Hưng Yên
12782. Nguyễn Văn Đức, Nông dân, Hưng Yên
12783. Đỗ Hùng Lức, Nông dân, Hưng Yên
12784. Vũ Thị Hường, Nông dân, Hưng Yên
12785. Đỗ Thị Hoa, Nông dân, Hưng Yên
12786. Nguyễn Văn Bế, Nông dân, Hưng Yên
12787. Đỗ Thị Hợi, Nông dân, Hưng Yên
12788. Nguyễn Thị Tám, Nông dân, Hưng Yên
12789. Nguyễn Thị Thuật, Nông dân, Hưng Yên
12790. Ngô Văn Ưng, Nông dân, Hưng Yên
12791. Phạm Thị Qúi, Nông dân, Hưng Yên
12792. Đỗ Thị Hữu, Nông dân, Hưng Yên
12793. Phạm Thị Hương, Nông dân, Hưng Yên
12794. Vũ Thị Hiên, Nông dân, Hưng Yên
12795. Lê Văn Dũng, Nông dân, Hưng Yên
12796. Đào Thị Huấn, Nông dân, Hưng Yên
12797. Lê Hữu Phước, Nông dân, Hưng Yên
12798. Phạm Văn Nghiệp, Nông dân, Hưng Yên
12799. Phạm Văn Hiệp, Nông dân, Hưng Yên
12800. Đỗ Thị Châm, Nông dân, Hưng Yên
12801. Dương Ngọc Danh, Nông dân, Hưng Yên
12802. Phạm Thị Oanh, Nông dân, Hưng Yên
12803. Ngô Thị Mịn, Nông dân, Hưng Yên
12804. Nguyễn Thị Ngân, Nông dân, Hưng Yên
12805. Nguyễn Văn Tấn, Nông dân, Hưng Yên
12806. Chu Thị Bay, Nông dân, Hưng Yên
12807. Hoàng Văn Đức, Nông dân, Hưng Yên
12808. Cao Thị Bắc, Nông dân, Hưng Yên
12809. Hoàng Thị Dung, Nông dân, Hưng Yên
12810. Nguyễn Thị Hiến, Nông dân, Hưng Yên
12811. Vũ Văn Tuệ, Nông dân, Hưng Yên
12812. Chử Văn Tiêu, Nông dân, Hưng Yên
12813. Phạm Ngọc Vị, Nông dân, Hưng Yên
12814. Chử Văn Du, Nông dân, Hưng Yên
12815. Chử Thị Giáo, Nông dân, Hưng Yên
12816. Đỗ Hữu Nghị, Nông dân, Hưng Yên
12817. Đỗ Thị Ngự, Nông dân, Hưng Yên
12818. Đỗ Văn Thành, Nông dân, Hưng Yên
12819. Nguyễn Thị Thúy Chinh, Nông dân, Hưng Yên
12820. Phạm Ngọc Thu, Nông dân, Hưng Yên
12821. Nguyễn Thị Phúc, Nông dân, Hưng Yên
12822. Phạm Thị Thúy Khanh, Nông dân, Hưng Yên
12823. Phạm Thị Thính, Nông dân, Hưng Yên
12824. Phạm Quang Hưng, Nông dân, Hưng Yên
12825. Lý Thị Lục, Nông dân, Hưng Yên
12826. Trương Vương Cương, Nông dân, Hưng Yên
12827. Lê Văn Điệp, Nông dân, Hưng Yên
12828. Nguyễn Thị Chiên, Nông dân, Hưng Yên
12829. Lê Văn Phần Linh, Nông dân, Hưng Yên
12830. Hoàng Điệp Linh, Nông dân, Hưng Yên
12831. Trần Chương Trình, Nông dân, Hưng Yên
12832. Đỗ Thúy Hường, Nông dân, Hưng Yên
12833. Đỗ Văn Tùng, Nông dân, Hưng Yên
12834. Nguyễn Anh Tùng, Nông dân, Hưng Yên
12835. Phạm Thị Hương, Nông dân, Hưng Yên
12836. Đỗ Văn Hìa, Nông dân, Hưng Yên
12837. Lưu Văn Phụng, Nông dân, Hưng Yên
12838. Hoàng Văn Chiến, Nông dân, Hưng Yên
12839. Hoàng Văn Sáu, Nông dân, Hưng Yên
12840. Lưu Thị Quyên, Nông dân, Hưng Yên
12841. Phạm Thị Lan Anh, Nông dân, Hưng Yên
12842. Nguyễn Văn Mạnh, Nông dân, Hưng Yên
12843. Đạo Thị Tơ, Nông dân, Hưng Yên
12844. Phạm Thị Lương, Nông dân, Hưng Yên
12845. Đỗ Thị Hội, Nông dân, Hưng Yên
12846. Hoàng Thế Duy, Nông dân, Hưng Yên
12847. Đinh Thị Oanh, Nông dân, Hưng Yên
12848. Nguyễn Thị Hoa chiên, Nông dân, Hưng Yên
12849. Đỗ Văn Linh, Nông dân, Hưng Yên
12850. Phan Thị Văn, Nông dân, Hưng Yên
12851. Đỗ Mạnh Hào, Nông dân, Hưng Yên
12852. Nguyễn Thị Lựa, Nông dân, Hưng Yên
12853. Nguyễn Thị Tính, Nông dân, Hưng Yên
12854. Nguyễn Thị Ngoan, Nông dân, Hưng Yên
12855. Chử Đức Việt, Nông dân, Hưng Yên
12856. Lê Thị Mĩ, Nông dân, Hưng Yên
12857. Chử Quang Sáng, Nông dân, Hưng Yên
12858. Lê Thị Hợp, Nông dân, Hưng Yên
12859. Lê Văn Luận, Nông dân, Hưng Yên
12860. Nguyễn Thị Thạnh, Nông dân, Hưng Yên
12861. Lê Hồng Tươi, Nông dân, Hưng Yên
12862. Lê Văn Toán, Nông dân, Hưng Yên
12863. Lê Văn Tuân, Nông dân, Hưng Yên
12864. Nguyễn Thị Hưởng, Nông dân, Hưng Yên
12865. Lê Văn Hồng, Nông dân, Hưng Yên
12866. Phạn Thị Hòa, Nông dân, Hưng Yên
12867. Lê Thị Nga, Nông dân, Hưng Yên
12868. Lê Văn Thi, Nông dân, Hưng Yên
12869. Nguyễn Văn Thản, Nông dân, Hưng Yên
12870. Phan Thị Hằng, Nông dân, Hưng Yên
12871. Nguyễn Thị Liên, Nông dân, Hưng Yên
12872. Nguyễn Văn Chử, Nông dân, Hưng Yên
12873. Nguyễn Văn Sách, Nông dân, Hưng Yên
12874. Lê Thị Hương, Nông dân, Hưng Yên
12875. Nguyễn Đức Huỳnh, Nông dân, Hưng Yên
12876. Nguyễn Thị Ánh Ngân, Nông dân, Hưng Yên
12877. Nguyễn Hải Tấn, Nông dân, Hưng Yên
12878. Nguyễn Thị Xíu, Nông dân, Hưng Yên
12879. Nguyễn Văn Chiến, Nông dân, Hưng Yên
12880. Nguyễn Thị Thực, Nông dân, Hưng Yên
12881. Nguyễn Văn Quyết, Nông dân, Hưng Yên
12882. Nguyễn Thị Diệu, Nông dân, Hưng Yên
12883. Nguyễn Đình Thi, Nông dân, Hưng Yên
12884. Chử Văn Hơn, Nông dân, Hưng Yên
12885. Phan Thị Tươi, Nông dân, Hưng Yên
12886. Nguyễn Văn Liên, Nông dân, Hưng Yên
12887. Đỗ Thị Tuyên, Nông dân, Hưng Yên
12888. Nguyễn Văn Bắc, Nông dân, Hưng Yên
12889. Nguyễn Hữu Hùng, Nông dân, Hưng Yên
12890. Nguyễn Văn Dũng, Nông dân, Hưng Yên
12891. Lưu Văn Mạnh, Nông dân, Hưng Yên
12892. Trử Thị Trại, Nông dân, Hưng Yên
12893. Lã Văn Xuyên, Nông dân, Hưng Yên
12894. Chử Thị Loan, Nông dân, Hưng Yên
12895. Chử Văn Cao, Nông dân, Hưng Yên
12896. Nguyễn Thị Thức, Nông dân, Hưng Yên
12897. Chu Thị Nhung, Nông dân, Hưng Yên
12898. Chử Thị Quy , Nông dân, Hưng Yên
12899. Vũ Thu Hà, Nông dân, Hưng Yên
Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:27
Nhãn: Hiến pháp
Đợt 30 số người ký tên vào Kiến Nghị 72 đã lên đến 12.654 người. Lần này toàn bộ là cô bác Nghệ An
Đợt 30:
11899. Nguyễn Thị Hoài, làm ruộng, Nghệ An
11900. Nguyễn Thị Thế, làm ruộng, Nghệ An
11901. Phạm Thị Nho, làm ruộng, Nghệ An
11902. Nguyễn Thị Tuyết, làm ruộng, Nghệ An
11903. Nguyễn Thị Ngân, làm ruộng, Nghệ An
11904. Phạm Thị Tám, làm ruộng, Nghệ An
11905. Phạm Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An
11906. Nguyễn Thị Linh, làm ruộng, Nghệ An
11907. Nguyễn Thị Ngọc, làm ruộng, Nghệ An
11908. Nguyễn Thị Đào, làm rmuộng, Nghệ An
11909. Nguyễn Thị Nga, làm ruộng, Nghệ An
11910. Nguyễn Thị Đình, làm ruộng, Nghệ An
11911. Nguyễn Thị Thơ, làm ruộng, Nghệ An
11912. Nguyễn Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An
11913. Phạm Thị Thứ, làm ruộng, Nghệ An
11914. Nguyễn Thị Thắm, làm ruộng, Nghệ An
11915. Nguyễn Thị Tư Ngọc, làm ruộng, Nghệ An
11916. Nguyễn Thị Trị Diện, làm ruộng, Nghệ An
11917. Nguyễn Thị Tin, nội trợ, Nghệ An
11918. Lê Thị Hiên, làm ruộng, Nghệ An
11919. Phạm Thanh Hường, làm ruộng, Nghệ An
11920. Hoàng Thị Ca, làm ruộng, Nghệ An
11921. Bùi Thị Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An
11922. Hoàng V Quốc, làm ruộng, Nghệ An
11923. Nguyễn V Xuyên, làm ruộng, Nghệ An
11924. Nguyễn V Loan, làm ruộng, Nghệ An
11925. Bùi Thị Thi, làm ruộng, Nghệ An
11926. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An
11927. Hà Thị Dựng, làm ruộng, Nghệ An
11928. Nguyễn Văn Phan, làm ruộng, Nghệ An
11929. Phùng Thị Trầm, làm ruộng, Nghệ An
11930. Nguyễn Thị Soa, làm ruộng, Nghệ An
11931. Nguyễn Thị Lý, làm ruộng, Nghệ An
11932. Phùng Thị Tân, làm ruộng, Nghệ An
11933. Nguyễn Thị Chúc, làm ruộng, Nghệ An
11934. Phạm Thị Lai, làm ruộng, Nghệ An
11935. Hồ Sỹ Thạch, làm ruộng, Nghệ An
11936. Nguyễn Văn Lĩnh, làm ruộng, Nghệ An
11937. Nguyễn Xuân Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An
11938. Nguyễn Thị Thủy, làm ruộng, Nghệ An
11939. Trần Thị Lân, làm ruộng, Nghệ An
11940. Nguyễn Văn Nhật, làm ruộng, Nghệ An
11941. Hoàng Thi Tươi, làm ruộng, Nghệ An
11942. Hoàng Văn Hóa, làm ruộng, Nghệ An
11943. Nguyễn Văn Chấp, làm ruộng, Nghệ An
11944. Nguyễn Thị Hợi, làm ruộng, Nghệ An
11945. Nguyễn Thị Lành, làm ruộng, Nghệ An
11946. Nguyễn Thị Nguyền, làm ruộng, Nghệ An
11947. Nguyễn Quốc Oanh, làm ruộng, Nghệ An
11948. Nguyễn Thị Nhân, làm ruộng, Nghệ An
11949. Nguyễn Thị Vị, nội trợ, Nghệ An
11950. Nguyễn Văn Bằng, nông nghiệp, Nghệ An
11951. Nguyễn Văn Hùng, nông nghiệp, Nghệ An
11952. Phùng Bá Trần, nông nghiệp, Nghệ An
11953. Nguyễn Văn Trường, nông nghiệp, Nghệ An
11954. Đoàn Thị Châu, nông nghiệp, Nghệ An
11955. Nguyễn Thị Thông, nông nghiệp, Nghệ An
11956. Phạm Thị Tươi, nông nghiệp, Nghệ An
11957. Bùi Thị Lý, nông nghiệp, Nghệ An
11958. Nguyễn Thị Nhan, nông nghiệp, Nghệ An
11959. Nguyễn Thị Hạnh, nông nghiệp, Nghệ An
11960. Nguyễn Thị Huệ, nông nghiệp, Nghệ An
11961. Nguyễn Thị Lan, nông nghiệp, Nghệ An
11962. Nguyễn Thị Lý, nông nghiệp, Nghệ An
11963. Nguyễn Thị Nam, nông nghiệp, Nghệ An
11964. Nguyễn Thị Thành, nông nghiệp, Nghệ An
11965. Nguyễn Thị Vinh, nông nghiệp, Nghệ An
11966. Nguyễn Thị Liên, nông nghiệp, Nghệ An
11967. Nguyễn Thị Thìn, nông nghiệp, Nghệ An
11968. Đặng Thị Nhuần, nông nghiệp, Nghệ An
11969. Nguyễn Thị Hoàng, nông nghiệp, Nghệ An
11970. Phạm Thị Thế, nông nghiệp, Nghệ An
11971. Bùi Thị Vân, nông nghiệp, Nghệ An
11972. Bùi Thị Minh, nông nghiệp, Nghệ An
11973. Phạm Thị Cường, nông nghiệp, Nghệ An
11974. Nguyễn Công, nông nghiệp, Nghệ An
11975. Nguyễn Trung Hải, làm ruộng, Nghệ An
11976. Nguyễn Thị Hải, làm ruộng, Nghệ An
11977. Phùng Thị Cương, làm ruộng, Nghệ An
11978. Phùng Thị Sen, làm ruộng, Nghệ An
11979. Phùng Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An
11980. Chu Thị Hiến, làm ruộng, Nghệ An
11981. Bùi Thị Nụ, làm ruộng, Nghệ An
11982. Nguyễn Thị Hà, làm ruộng, Nghệ An
11983. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An
11984. Hồ Thị Thọ, làm ruộng, Nghệ An
11985. Nguyễn Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An
11986. Nguyễn Thị Triều, làm ruộng, Nghệ An
11987. Nguyễn Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An
11988. Nguyễn Thị Mến, làm ruộng, Nghệ An
11989. Phạm Thị Nhi, làm ruộng, Nghệ An
11990. Hoàng Thị Liều, làm ruộng, Nghệ An
11991. Nguyễn Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An
11992. Nguyễn Thị Vệ, làm ruộng, Nghệ An
11993. Nguyễn Thị Hướng, làm ruộng, Nghệ An
11994. Nguyễn Thị Chương, làm ruộng, Nghệ An
11995. Nguyễn Thị Thành, làm ruộng, Nghệ An
11996. Phùng Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An
11997. Bùi Thị Nhung, làm ruộng, Nghệ An
11998. Phạm Thị Thiền, làm ruộng, Nghệ An
11999. Trần Thị Thạnh, làm ruộng, Nghệ An
12000. Bùi Thị Oanh, làm ruộng, Nghệ An
12001. Phạm Thị Vinh, làm ruộng, Nghệ An
12002. Trần Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An
12003. Nguyễn Thị Cầu, làm ruộng, Nghệ An
12004. Nguyễn Thị Tam, làm ruộng, Nghệ An
12005. Nguyễn Thị Minh, làm ruộng, Nghệ An
12006. Nguyễn Thị Khiêm, làm ruộng, Nghệ An
12007. Bùi Thị Danh, làm ruộng, Nghệ An
12008. Phạm Thị Hạnh, làm ruộng, Nghệ An
12009. Nguyễn Thị Phấn, làm ruộng, Nghệ An
12010. Nguyễn Thị Nhàn, làm ruộng, Nghệ An
12011. Phạm Thị Quế, làm ruộng, Nghệ An
12012. Phạm Thị Ngân, làm ruộng, Nghệ An
12013. Phạm Thị Cầu, làm ruộng, Nghệ An
12014. Hoàng Bá Sang, làm ruộng, Nghệ An
12015. Hoàng Văn Hùng, học sinh, Nghệ An
12016. Hoàng Văn Huyền, học sinh, Nghệ An
12017. Hoàng Thị Ngọc Hà, học sinh, Nghệ An
12018. Phạm Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An
12019. Hồ Sỹ Tràng, làm ruộng, Nghệ An
12020. Hoàng Văn Thủy, làm ruộng, Nghệ An
12021. Nguyễn Thị Đào, làm ruộng, Nghệ An
12022. Bùi Thị Cường, làm ruộng, Nghệ An
12023. Phạm Thị Chức, làm ruộng, Nghệ An
12024. Nguyễn Thị Huệ, làm ruộng, Nghệ An
12025. Phạm Thị Chuyên, làm ruộng, Nghệ An
12026. Nguyễn Thị Huệ, làm ruộng, Nghệ An
12027. Hoàng Thị Cúc, làm ruộng, Nghệ An
12028. Nguyễn Xuân Thạnh, làm ruộng, Nghệ An
12029. Phạm Thị Huy, làm ruộng, Nghệ An
12030. Nguyễn Thị Châu, làm ruộng, Nghệ An
12031. Nguyễn Thị Lệ, làm ruộng, Nghệ An
12032. Nguyễn Thị Sương, học sinh, Nghệ An
12033. Nguyễn Văn Nam, học sinh, Nghệ An
12034. Nguyễn Văn Bắc, học sinh, Nghệ An
12035. Ngô Thị Phong, học sinh, Nghệ An
12036. Nguyễn Quốc Tuấn, học sinh, Nghệ An
12037. Nguyễn Thị Ngọc Hà, học sinh, Nghệ An
12038. Nguyễn Thị Hóa, làm ruộng, Nghệ An
12039. Phạm Văn Tâm, học sinh, Nghệ An
12040. Phạm Thị Phương, học sinh, Nghệ An
12041. Phạm Văn Cường, học sinh, Nghệ An
12042. Nguyễn Thị Thủy, làm ruộng, Nghệ An
12043. Phạm Văn Dũng, học sinh, Nghệ An
12044. Phạm Thị Phương Thảo, học sinh, Nghệ An
12045. Nguyễn Thị Nhung, học sinh, Nghệ An
12046. Phùng Bá Thiệp, nông nghiệp, Nghệ An
12047. Nguyễn Văn Thịnh, nông nghiệp, Nghệ An
12048. Nguyễn Xuân Tuế, nông nghiệp, Nghệ An
12049. Phùng Bá Đức, nông nghiệp, Nghệ An
12050. Phùng Bá Mai, nông nghiệp, Nghệ An
12051. Trần Văn Kinh, nông nghiệp, Nghệ An
12052. Nguyễn Văn Thơ, nông nghiệp, Nghệ An
12053. Bùi Thị Cường, nông nghiệp, Nghệ An
12054. Hoàng Văn Đạo, nông nghiệp, Nghệ An
12055. Nguyễn Văn Hợi, làm ruộng, Nghệ An
12056. Nguyễn Văn Lành, làm ruộng, Nghệ An
12057. Phùng Bá Thuyết, làm ruộng, Nghệ An
12058. Ông Văn Huỳnh, làm ruộng, Nghệ An
12059. Nguyễn Văn Chung, làm ruộng, Nghệ An
12060. Nguyễn Văn Hương, làm ruộng, Nghệ An
12061. Nguyễn Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An
12062. Nguyễn Xuân Thơ, làm ruộng, Nghệ An
12063. Nguyễn Hựu Trị. học sinh, Nghệ An
12064. Nguyễn Thị Văn, làm ruộng, Nghệ An
12065. Nguyễn Thị An, học sinh, Nghệ An
12066. Nguyễn Hựu Cơ, làm ruộng, Nghệ An
12067. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An
12068. Nguyễn Văn Sinh, làm ruộng, Nghệ An
12069. Nguyễn Mạnh Dũng, làm ruộng, Nghệ An
12070. Phạm Văn Thành, làm ruộng, Nghệ An
12071. Nguyễn Xuân Ân, làm ruộng, Nghệ An
12072. Nguyễn Văn Bá, làm ruộng, Nghệ An
12073. Hoàng Văn Liên, làm ruộng, Nghệ An
12074. Nguyễn Văn Thìn, làm ruộng, Nghệ An
12075. Phạm Văn Nhân, làm ruộng, Nghệ An
12076. Phạm Văn Hướng, làm ruộng, Nghệ An
12077. Nguyễn Thị Sỹ, làm ruộng, Nghệ An
12078. Phạm Văn Lưu, làm ruộng, Nghệ An
12079. Phạm Thị Minh, làm ruộng, Nghệ An
12080. Phạm Văn Châu, làm ruộng, Nghệ An
12081. Phạm Văn Phúc, làm ruộng, Nghệ An
12082. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An
12083. Phạm Văn Sâm, làm ruộng, Nghệ An
12084. Phạm Văn Hạnh, làm ruộng, Nghệ An
12085. Bùi Văn Châm, làm ruộng, Nghệ An
12086. Phạm Văn Gưng, làm ruộng, Nghệ An
12087. Phạm Văn Nhượng, làm ruộng, Nghệ An
12088. Phùng Bá Bạch, làm ruộng, Nghệ An
12089. Lê Xuân Quyền, làm ruộng, Nghệ An
12090. Phạm Văn Trầm, làm ruộng, Nghệ An
12091. Đỗ Thanh Sơn, làm ruộng, Nghệ An
12092. Lê Trọng Tiến, làm ruộng, Nghệ An
12093. Đặng Văn Nhuần, làm ruộng, Nghệ An
12094. Nguyễn Xuân Huy, làm ruộng, Nghệ An
12095. Phùng Bá Hồng, làm ruộng, Nghệ An
12096. Lê Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An
12097. Nguyễn Thị Oanh, làm ruộng, Nghệ An
12098. Nguyễn Văn Chiến, làm ruộng, Nghệ An
12099. Nguyễn Văn Sinh, làm ruộng, Nghệ An
12100. Nguyễn Thị Nguyên, làm ruộng, Nghệ An
12101. Nguyễn Văn Thắng, làm ruộng, Nghệ An
12102. Nguyễn Văn Thiềm, làm ruộng, Nghệ An
12103. Nguyễn Hùng Loan, làm ruộng, Nghệ An
12104. Nguyễn Thị Hằng, làm ruộng, Nghệ An
12105. Nguyễn Thị Dung, làm ruộng, Nghệ An
12106. Nguyễn Văn Tam, làm ruộng, Nghệ An
12107. Nguyễn Văn Hành, làm ruộng, Nghệ An
12108. Hoàng Văn Thắng, Nghệ An
12109. Nguyễn Văn Chiến, Nghệ An
12110. Nguyễn Văn Nhân, Nghệ An
12111. Hoàng Văn Tạo, làm ruộng, Nghệ An
12112. Nguyễn Tư Biên, làm ruộng, Nghệ An
12113. Nguyễn Tư Tấn, làm ruộng, Nghệ An
12114. Nguyễn Văn Giáp, làm ruộng, Nghệ An
12115. Nguyễn Văn Ngại, làm ruộng, Nghệ An
12116. Nguyễn Thị Chương, làm ruộng, Nghệ An
12117. Đặng Thị Thủy, làm ruộng, Nghệ An
12118. Phạm Văn Thành, làm ruộng, Nghệ An
12119. Trần Văn Sinh, làm ruộng, Nghệ An
12120. Hoàng Văn Nhàn, làm ruộng, Nghệ An
12121. Nguyễn Thị Nhan, làm ruộng, Nghệ An
12122. Phạm Văn Hưng, Nghệ An
12123. Nguyễn Hữu Tân, Nghệ An
12124. Phùng Thị Sen, làm ruộng, Nghệ An
12125. Đặng Hải Long, làm ruộng, Nghệ An
12126. Phùng Bá Nhân, làm ruộng, Nghệ An
12127. Phùng Văn Tuấn, sinh viên, Nghệ An
12128. Phùng Bá Ruc, học sinh, Nghệ An
12129. Nguyễn Văn Thân, sinh viên, Nghệ An
12130. Nguyễn Văn Thông, học sinh, Nghệ An
12131. Nguyễn Văn Bình, làm ruộng, Nghệ An
12132. Nguyễn Quốc Cường, làm ruộng, Nghệ An
12133. Hồ Sỹ Sinh, làm ruộng, Nghệ An
12134. Nguyễn Trọng Hiếu, làm ruộng, Nghệ An
12135. Hồ Sỹ Truyền, làm ruộng, Nghệ An
12136. Hộ Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An
12137. Nguyễn Quốc Công, buôn bán, Nghệ An
12138. Bùi Văn Hiếu, làm ruộng, Nghệ An
12139. Nguyễn Văn Giáp, làm ruộng, Nghệ An
12140. Cao Thị Thắng, làm ruộng, Nghệ An
12141. Hồ Sỹ Dương, làm ruộng, Nghệ An
12142. Nguyễn Thị Bình, công nhân, Nghệ An
12143. Nguyễn Văn Bảo, làm ruộng, Nghệ An
12144. Phạm Văn Tương, làm ruộng, Nghệ An
12145. Nguyễn Văn Đàn, làm ruộng, Nghệ An
12146. Ngô Thị Báu, làm ruộng, Nghệ An
12147. Nguyễn Văn Vẹn, làm ruộng, Nghệ An
12148. Hoàng Văn Thất, làm ruộng, Nghệ An
12149. Hoàng Văn Đào, làm ruộng, Nghệ An
12150. Phan Văn Hóa, làm ruộng, Nghệ An
12151. Nguyễn Văn Mẫn, làm ruộng, Nghệ An
12152. Phạm Văn Hương, làm ruộng, Nghệ An
12153. Nguyễn Văn Hướng, làm ruộng, Nghệ An
12154. Hoàng Văn Hóa, làm ruộng, Nghệ An
12155. Phạm Văn Đảo, làm ruộng, Nghệ An
12156. Nguyễn Xuân Lành, làm ruộng, Nghệ An
12157. Nguyễn Văn Vỹ, làm ruộng, Nghệ An
12158. Nguyễn Thị Yến, làm ruộng, Nghệ An
12159. Đặng Văn Minh, làm ruộng, Nghệ An
12160. Nguyễn Hữu Tiến Dũng, học sinh, Nghệ An
12161. Nguyễn Thị Phúc, làm ruộng, Nghệ An
12162. Nguyễn Văn Khôn, làm ruộng, Nghệ An
12163. Nguyễn Thị Cầu, làm ruộng, Nghệ An
12164. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An
12165. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An
12166. Nguyễn Thị Yến, làm ruộng, Nghệ An
12167. Nguyễn Thị Cảnh, làm ruộng, Nghệ An
12168. Nguyễn Thị Hậu, làm ruộng, Nghệ An
12169. Trần Quang Huy, lao động tự do, Nghệ An
12170. Nguyễn Tiến Dũng, lao động tự do, Nghệ An
12171. Phạm Văn Vinh, Nghệ An
12172. Lê Xuân Phước, Nghệ An
12173. Nguyễn Hữu Liệu, làm ruộng, Nghệ An
12174. Nguyễn Ngọc Hương, làm ruộng, Nghệ An
12175. Dương V Phong, Nghệ An
12176. Nguyễn Văn Nguyên, Nghệ An
12177. Nguyễn Văn Hồng, Nghệ An
12178. Nguyễn Văn Luyên, Nghệ An
12179. Bùi Văn Chới, Nghệ An
12180. Nguyễn Văn Xuân, Nghệ An
12181. Nguyễn Văn Đồng, làm ruộng, Nghệ An
12182. Nguyễn Văn Khẩn, làm ruộng, Nghệ An
12183. Phùng Bá Điền, làm ruộng, Nghệ An
12184. Nguyễn Văn Thanh, làm ruộng, Nghệ An
12185. Phạm Văn Hậu, Nghệ An
12186. Phạm Văn Luật, làm ruộng, Nghệ An
12187. Phùng Thị Hoài, làm ruộng, Nghệ An
12188. Nguyễn Thị Phúc, làm ruộng, Nghệ An
12189. Phạm Thị Chương, làm ruộng, Nghệ An
12190. Nguyễn Thị Trang, Nghệ An
12191. Nguyễn Thị Tin, Nghệ An
12192. Nguyễn Thị Phúc, Nghệ An
12193. Nguyễn Thị Hồng, làm ruộng, Nghệ An
12194. Nguyễn Thị Hướng, làm ruộng, Nghệ An
12195. Phạm Thị Tiêu, làm ruộng, Nghệ An
12196. Phùng Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An
12197. Nguyễn Hữu Bộ, làm ruộng, Nghệ An
12198. Phạm Xuân Ngọc, học sinh, Nghệ An
12199. Lê Xuân Lưu, học sinh, Nghệ An
12200. Nguyễn Xuân Hùng, học sinh, Nghệ An
12201. Bùi Vinh Tân, sinh viên, Nghệ An
12202. Phạm Văn Phương, làm ruộng, Nghệ An
12203. Nguyễn Văn Nhân, làm ruộng, Nghệ An
12204. Hoàng Văn Hưng, làm ruộng, Nghệ An
12205. Nguyễn Văn Hà, làm ruộng, Nghệ An
12206. Phùng Bá Yến, làm ruộng, Nghệ An
12207. Nguyễn Xuân Phúc, làm ruộng, Nghệ An
12208. Nguyễn Văn Nam, làm ruộng, Nghệ An
12209. Nguyễn Văn Tin, làm ruộng, Nghệ An
12210. Nguyễn Hữu Cương, làm ruộng, Nghệ An
12211. Nguyễn Văn Hoan, sinh viên, Nghệ An
12212. Phạm Văn Triều, sinh viên, Nghệ An
12213. Bùi Văn Vịnh, Nghệ An
12214. Nguyễn Văn Nhung, làm ruộng, Nghệ An
12215. Nguyễn Thị Hào, làm ruộng, Nghệ An
12216. Phùng Bá Hùng, sinh viên, Nghệ An
12217. Nguyễn Thế Anh, làm ruộng, Nghệ An
12218. Nguyễn Văn Hùng, làm ruộng, Nghệ An
12219. Ngô Văn Thới, làm ruộng, Nghệ An
12220. Trần Văn Nam, làm ruộng, Nghệ An
12221. Hồ Sỹ Hùng, làm ruộng, Nghệ An
12222. Phạm Văn Thái, làm ruộng, Nghệ An
12223. Hồ Sỹ Đạo, làm ruộng, Nghệ An
12224. Phùng Bá Lập, làm ruộng, Nghệ An
12225. Nguyễn Xuân Bấn, học sinh, Nghệ An
12226. Nguyễn Thanh Bình, học sinh, Nghệ An
12227. Phùng Bá Quế, sinh viên, Nghệ An
12228. Nguyễn Văn Hướng, làm ruộng, Nghệ An
12229. Nguyễn Văn Việt, làm ruộng, Nghệ An
12230. Hoàng Văn Tam, làm ruộng, Nghệ An
12231. Hoàng Văn Tuất, làm ruộng, Nghệ An
12232. Nguyễn Văn Tào, làm ruộng, Nghệ An
12233. Nguyễn Thị Tuyết, làm ruộng, Nghệ An
12234. Nguyễn Văn Tuấn, làm ruộng, Nghệ An
12235. Trần Thị Tùng, giáo viên, Nghệ An
12236. Nguyễn Thị Thành, Nghệ An
12237. Trần Công Chiến, làm ruộng, Nghệ An
12238. Trần Công A, làm ruộng, Nghệ An
12239. Phạm Thị Hồng, làm ruộng, Nghệ An
12240. Trần Công Bê, làm ruộng, Nghệ An
12241. Trần Công Ba, làm ruộng, Nghệ An
12242. Trần Công Bốn, làm ruộng, Nghệ An
12243. Nguyễn Thị An, làm ruộng, Nghệ An
12244. Nguyễn Văn Dũng, làm ruộng, Nghệ An
12245. Nguyễn Thị Trúc, làm ruộng, Nghệ An
12246. Nguyễn Văn Nam, làm ruộng, Nghệ An
12247. Nguyễn Thị Đệ, làm ruộng, Nghệ An
12248. Nguyễn Văn Tuấn, làm ruộng, Nghệ An
12249. Nguyễn Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An
12250. Bùi Thị Thống, làm ruộng, Nghệ An
12251. Nguyễn Văn Duệ, làm ruộng, Nghệ An
12252. Nguyễn Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An
12253. Nguyễn Văn Dũng, làm ruộng, Nghệ An
12254. Phùng Bá Điềm, làm ruộng, Nghệ An
12255. Nguyễn Xuân Bình, làm ruộng, Nghệ An
12256. Nguyễn Văn Bình, làm ruộng, Nghệ An
12257. Nguyễn Văn Chiến, làm ruộng, Nghệ An
12258. Bùi Văn Tự, làm ruộng, Nghệ An
12259. Nguyễn Văn Dương, làm ruộng, Nghệ An
12260. Nguyễn Văn Hùng, làm ruộng, Nghệ An
12261. Phạm công Hoan, làm ruộng, Nghệ An
12262. Đặng Xuân Hùng, làm ruộng, Nghệ An
12263. Phạm Văn Lâm, làm ruộng, Nghệ An
12264. Phùng Bá Nhân, làm ruộng, Nghệ An
12265. Phùng Bá Tuấn, sinh viên, Nghệ An
12266. Hoàng Văn Hải, sinh viên, Nghệ An
12267. Bùi Xuân Hạp, làm ruộng, Nghệ An
12268. Nguyễn Thị Công, làm ruộng, Nghệ An
12269. Hoàng Văn Thích, làm ruộng, Nghệ An
12270. Hoàng Văn Tuyến, làm ruộng, Nghệ An
12271. Nguyễn Văn Tín, lái xe, Nghệ An
12272. Hồ Sỹ Triều, làm ruộng, Nghệ An
12273. Nguyễn Văn Hiệp, làm ruộng, Nghệ An
12274. Nguyễn Văn Nhật, làm ruộng, Nghệ An
12275. Bùi Văn Cung, làm ruộng, Nghệ An
12276. Hồ Đức Sự, làm ruộng, Nghệ An
12277. Nguyễn Xuân Thương, học sinh, Nghệ An
12278. Nguyễn Văn Viên, sinh viên, Nghệ An
12279. Hoàng Văn Hùng, Nghệ An
12280. Nguyễn Xuân Khôi, sinh viên, Nghệ An
12281. Nguyễn Xuân Khanh, làm ruộng, Nghệ An
12282. Đinh Bật Hảo, sinh viên, Nghệ An
12283. Trần Văn Cảnh, làm ruộng, Nghệ An
12284. Trần Văn Lập, làm ruộng, Nghệ An
12285. Trần Văn Tâm, làm ruộng, Nghệ An
12286. Nguyễn Xuân Lộc, làm ruộng, Nghệ An
12287. Nguyễn Văn Phúc, làm ruộng, Nghệ An
12288. Hoàng Văn Huân, làm ruộng, Nghệ An
12289. Hoàng Văn Hạnh, Nghệ An
12290. Nguyễn Văn Huynh, Nghệ An
12291. Phùng Bá Khương, Nghệ An
12292. Hồ Sỹ Nhân, Nghệ An
12293. Hồ Sỹ Hảo, Nghệ An
12294. Phạm Văn Khuông, Nghệ An
12295. Nguyễn Văn Cường, Nghệ An
12296. Nguyễn Thị Phái, làm ruộng, Nghệ An
12297. Nguyễn Văn Tráng, làm ruộng, Nghệ An
12298. Bùi Văn Quang, làm ruộng, Nghệ An
12299. Hoàng Văn Hoa, làm ruộng, Nghệ An
12300. Nguyễn Hựu, làm ruộng, Nghệ An
12301. Phạm Thị Thịnh, làm ruộng, Nghệ An
12302. Phạm Mạnh Cường, làm ruộng, Nghệ An
12303. Nguyễn Viết Hòa, làm ruộng, Nghệ An
12304. Nguyễn Hùng Loan, làm ruộng, Nghệ An
12305. Nguyễn Thị Dung, làm ruộng, Nghệ An
12306. Phạm Văn Bang, làm ruộng, Nghệ An
12307. Nguyễn Văn Trường, làm ruộng, Nghệ An
12308. Nguyễn Văn Hồng, làm ruộng, Nghệ An
12309. Nguyễn Văn Thới, làm ruộng, Nghệ An
12310. Phạm Văn Vinh, làm ruộng, Nghệ An
12311. Nguyễn Xuân Cầu, làm ruộng, Nghệ An
12312. Phạm Văn Minh, làm ruộng, Nghệ An
12313. Nguyễn Thị Ngọc, sinh viên, Nghệ An
12314. Đặng Hải Triều, làm ruộng, Nghệ An
12315. Phùng Bá Hương, sinh viên, Nghệ An
12316. Nguyễn Văn Định, làm ruộng, Nghệ An
12317. Hoàng Văn Hà, làm ruộng, Nghệ An
12318. Hồ Thị Đào, làm ruộng, Nghệ An
12319. Bùi Văn Hòa, làm ruộng, Nghệ An
12320. Nguyễn Văn Xoan, làm ruộng, Nghệ An
12321. Bùi Văn Hiến, làm ruộng, Nghệ An
12322. Nguyễn Văn Khởi, làm ruộng, Nghệ An
12323. Phạm Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An
12324. Phùng Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An
12325. Phạm Thị Vui, làm ruộng, Nghệ An
12326. Nguyễn Thị Thái, làm ruộng, Nghệ An
12327. Phạm Văn Bình, làm ruộng, Nghệ An
12328. Nguyễn Văn Thắng, làm ruộng, Nghệ An
12329. Nguyễn Thị Linh, làm ruộng, Nghệ An
12330. Nguyễn Văn Bình, làm ruộng, Nghệ An
12331. Nguyễn Văn Luyền, làm ruộng, Nghệ An
12332. Nguyễn Thị Kim, làm ruộng, Nghệ An
12333. Phùng Bá Đương, làm ruộng, Nghệ An
12334. Hồ Thị Hậu, làm ruộng, Nghệ An
12335. Nguyễn Thị Nhường, làm ruộng, Nghệ An
12336. Nguyễn Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An
12337. Hoàng Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An
12338. Hồ Thị Hoàng, làm ruộng, Nghệ An
12339. Hồ Thị Trang, làm ruộng, Nghệ An
12340. Phạm Văn Thái, làm ruộng, Nghệ An
12341. Nguyễn Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An
12342. Nguyễn Thị Hòa, làm ruộng, Nghệ An
12343. Nguyễn Thị Thạch, làm ruộng, Nghệ An
12344. Nguyễn Thị Khôn, làm ruộng, Nghệ An
12345. Phùng Bá Côi, làm ruộng, Nghệ An
12346. Phùng Thị Thủy, sinh viên, Nghệ An
12347. Phùng Bá Chung, làm ruộng, Nghệ An
12348. Phùng Thị Trường, làm ruộng, Nghệ An
12349. Phùng Thị Nhung, học sinh, Nghệ An
12350. Phùng Bá Dũng, sinh viên, Nghệ An
12351. Phùng Bá Hùng, làm ruộng, Nghệ An
12352. Nguyễn Thị Tuyết, học sinh, Nghệ An
12353. Hồ Thị Cung, học sinh, Nghệ An
12354. Đặng Thị Thành, làm ruộng, Nghệ An
12355. Nguyễn Thị Lĩnh, làm ruộng, Nghệ An
12356. Phạm Thị Cầu, làm ruộng, Nghệ An
12357. Nguyễn Thu Hiền, học sinh, Nghệ An
12358. Phạm Thị Tứ, làm ruộng, Nghệ An
12359. Nguyễn Thị Trinh, làm ruộng, Nghệ An
12360. Nguyễn Thị Đoàn, làm ruộng, Nghệ An
12361. Nguyễn Thị Thứ, làm ruộng, Nghệ An
12362. Nguyễn Thị Hòa, làm ruộng, Nghệ An
12363. Nguyễn Thị Khương, làm ruộng, Nghệ An
12364. Nguyễn Thị Tú Uyên, học sinh, Nghệ An
12365. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, học sinh, Nghệ An
12366. Nguyễn Xuân Quyến, học sinh, Nghệ An
12367. Bùi Văn Tâm, học sinh, Nghệ An
12368. Phạm Ly Ly, học sinh, Nghệ An
12369. Phạm Thị Oanh, học sinh, Nghệ An
12370. Nguyễn Hữu Tư, làm ruộng, Nghệ An
12371. Lê Xuân Hùng, làm ruộng, Nghệ An
12372. Nguyễn Xuân Tập, học sinh, Nghệ An
12373. Nguyễn Văn Thế, làm ruộng, Nghệ An
12374. Nguyễn Văn Trì, làm ruộng, Nghệ An
12375. Nguyễn Văn Thiên, làm ruộng, Nghệ An
12376. Nguyễn Văn Hồng, làm ruộng, Nghệ An
12377. Bùi Văn Xuyến, làm ruộng, Nghệ An
12378. Phùng Bá Hiếu, làm ruộng, Nghệ An
12379. Phạm Văn Thành, làm ruộng, Nghệ An
12380. Nguyễn Văn Lịnh, làm ruộng, Nghệ An
12381. Trần Văn Hiếu, làm ruộng, Nghệ An
12382. Nguyễn Văn Du, sinh viên, Nghệ An
12383. Nguyễn Văn Trường, làm ruộng, Nghệ An
12384. Hồ Sỹ Tám, làm ruộng, Nghệ An
12385. Hồ Sỹ Sơn, làm ruộng, Nghệ An
12386. Nguyễn Văn Bường, làm ruộng, Nghệ An
12387. Nguyễn Văn Bình, làm ruộng, Nghệ An
12388. Nguyễn Văn Hùng, làm ruộng, Nghệ An
12389. Nguyễn Hữu Bộ, làm ruộng, Nghệ An
12390. Hồ Sỹ Lưu, làm ruộng, Nghệ An
12391. Phạm Văn Đào, làm ruộng, Nghệ An
12392. Nguyễn Hữu Cảnh, làm ruộng, Nghệ An
12393. Nguyễn Hữu Sáng, làm ruộng, Nghệ An
12394. Hồ Sỹ Thái, làm ruộng, Nghệ An
12395. Nguyễn Xuân Nghị, làm ruộng, Nghệ An
12396. Đặng Văn Thiên, làm ruộng, Nghệ An
12397. Hoàng Văn Trung, học sinh, Nghệ An
12398. Nguyễn Văn Bình, học sinh, Nghệ An
12399. Hoàng Văn Tâm, làm ruộng, Nghệ An
12400. Nguyễn Văn Linh, làm ruộng, Nghệ An
12401. Nguyễn Văn Mai, làm ruộng, Nghệ An
12402. Hoàng Văn Hái, làm ruộng, Nghệ An
12403. Nguyễn Văn Lam, làm ruộng, Nghệ An
12404. Nguyễn Văn Tuyến, làm ruộng, Nghệ An
12405. Nguyễn Văn Kinh, làm ruộng, Nghệ An
12406. Phạm Văn Ký, làm ruộng, Nghệ An
12407. Phùng Bá Thanh, làm ruộng, Nghệ An
12408. Nguyễn Văn Khanh, học sinh, Nghệ An
12409. Phùng Bá Sơn, học sinh, Nghệ An
12410. Phùng Bá Hạnh, làm ruộng, Nghệ An
12411. Phạm Xuân Hương, làm ruộng, Nghệ An
12412. Nguyễn Quang Lạc, làm ruộng, Nghệ An
12413. Nguyễn Hùng Phi, làm ruộng, Nghệ An
12414. Phạm Văn Hiệu, làm ruộng, Nghệ An
12415. Nguyễn Văn Tuyến, làm ruộng, Nghệ An
12416. Phùng Bá Hạnh, làm ruộng, Nghệ An
12417. Nguyễn Hữu Nhan, làm ruộng, Nghệ An
12418. Nguyễn Văn Thủy, y sỹ, Nghệ An
12419. Phạm Tiến Dũng, làm ruộng, Nghệ An
12420. Phạm Văn Công, Nghệ An
12421. Phùng Bá Bình, làm ruộng, Nghệ An
12422. Phạm Văn Phương, làm ruộng, Nghệ An
12423. Phùng Bá Nhan, làm ruộng, Nghệ An
12424. Nguyễn Văn Hòa, làm ruộng, Nghệ An
12425. Nguyễn Q Xuân, làm ruộng, Nghệ An
12426. Nguyễn Văn Tâm, làm ruộng, Nghệ An
12427. Nguyễn Văn Hải, làm ruộng, Nghệ An
12428. Nguyễn Thị Điều, làm ruộng, Nghệ An
12429. Nguyễn Văn Thanh, làm ruộng, Nghệ An
12430. Nguyễn Đình Đành, làm ruộng, Nghệ An
12431. Lê Văn Tuyết, làm ruộng, Nghệ An
12432. Lê Văn Huyên, làm ruộng, Nghệ An
12433. Nguyễn Văn Triều, làm ruộng, Nghệ An
12434. Trần Văn Nhâm, làm ruộng, Nghệ An
12435. Trần Văn Kiều, làm ruộng, Nghệ An
12436. Nguyễn Quang Trung, làm ruộng, Nghệ An
12437. Nguyễn Văn Chính, làm ruộng, Nghệ An
12438. Hoàng Văn Huấn, làm ruộng, Nghệ An
12439. Nguyễn Văn Hoàng, làm ruộng, Nghệ An
12440. Nguyễn Sỹ Tú, làm ruộng, Nghệ An
12441. Nguyễn Văn Dung, làm ruộng, Nghệ An
12442. Bùi Thị Nghi, làm ruộng, Nghệ An
12443. Trần Minh Châu, làm ruộng, Nghệ An
12444. Nguyễn Văn Điểm, làm ruộng, Nghệ An
12445. Văn Sứ Chương, làm ruộng, Nghệ An
12446. Văn Sứ Thời, làm ruộng, Nghệ An
12447. Nguyễn Q Hòa, làm ruộng, Nghệ An
12448. Nguyễn Văn Lâm, làm ruộng, Nghệ An
12449. Nguyễn Thị Công, làm ruộng, Nghệ An
12450. Nguyễn Văn Khấn, làm ruộng, Nghệ An
12451. Nguyễn Văn Thâu, làm ruộng, Nghệ An
12452. Văn Sử Huế, làm ruộng, Nghệ An
12453. Nguyễn Q Dụng, giáo viên, Nghệ An
12454. Nguyễn Q Điệp, làm ruộng, Nghệ An
12455. Nguyễn Thị Nhung, làm ruộng, Nghệ An
12456. Nguyễn Sỹ Khoa, làm ruộng, Nghệ An
12457. Vũ Đĩnh Phương, làm ruộng, Nghệ An
12458. Nguyễn Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An
12459. Hồ Thị Lam, làm ruộng, Nghệ An
12460. Nguyễn Văn Sơn, làm ruộng, Nghệ An
12461. Đâu Văn Thái, hưu trí, Nghệ An
12462. Nguyễn Văn An, giáo viên, Nghệ An
12463. Thắng, làm ruộng, Nghệ An
12464. Minh, làm ruộng, Nghệ An
12465. Khoáng, làm ruộng, Nghệ An
12466. Diện Trí, làm ruộng, Nghệ An
12467. Nguyễn Sĩ Hảo, làm ruộng, Nghệ An
12468. Nguyện Thị Khoa, làm ruộng, Nghệ An
12469. Hoàng Văn Đồng, làm ruộng, Nghệ An
12470. Phùng Bá Tuế, làm ruộng, Nghệ An
12471. Nguyễn Văn Đàn, làm ruộng, Nghệ An
12472. Nguyễn Thị Sứ, làm ruộng, Nghệ An
12473. Phạm Thị Thịnh, làm ruộng, Nghệ An
12474. Nguyễn Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An
12475. Hồ Sỹ Giáo, làm ruộng, Nghệ An
12476. Nguyễn Văn Huấn, làm ruộng, Nghệ An
12477. Nguyễn Thị Thơ, làm ruộng, Nghệ An
12478. Nguyễn Thị Hoàn, làm ruộng, Nghệ An
12479. Hồ Thị Nga, sinh viên, Nghệ An
12480. Hoàng Thị Ty, làm ruộng, Nghệ An
12481. Nguyễn Thị Đức, làm ruộng, Nghệ An
12482. Bùi Văn Thiên, làm ruộng, Nghệ An
12483. Hoàng Thị Nga, làm ruộng, Nghệ An
12484. Nguyễn Thị Sanh, làm ruộng, Nghệ An
12485. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An
12486. Hồ Thị Hường, làm ruộng, Nghệ An
12487. Nguyễn Thị Minh, làm ruộng, Nghệ An
12488. Phùng Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An
12489. Nguyễn Thị Chính, làm ruộng, Nghệ An
12490. Hà Văn Diên, làm ruộng, Nghệ An
12491. Hoàng Văn Nha, làm ruộng, Nghệ An
12492. Nguyễn Quốc Anh, lái xe, Nghệ An
12493. Nguyễn Văn Tràng, Nghệ An
12494. Phùng Bá Văn, Nghệ An
12495. Nguyễn Văn Nhung, Nghệ An
12496. Nguyễn Văn Huấn, Nghệ An
12497. Nguyễn Văn Vinh, Nghệ An
12498. Nguyễn Văn Nhiệm, Nghệ An
12499. Hoàng Văn Thân, làm ruộng, Nghệ An
12500. Nguyễn Văn Chiên, làm ruộng, Nghệ An
12501. Nguyễn Thanh Tuyền, làm ruộng, Nghệ An
12502. Nguyễn Ngọc Tài, làm ruộng, Nghệ An
12503. Nguyễn Văn Biện, làm ruộng, Nghệ An
12504. Đặng Hồng Yên, làm ruộng, Nghệ An
12505. Đặng Hải Nho, làm ruộng, Nghệ An
12506. Nguyễn Thị Bân, nông nghiệp, Nghệ An
12507. Nguyễn Thị Thoa, nông nghiệp, Nghệ An
12508. Phạm Thị Tuyết, nông nghiệp, Nghệ An
12509. Nguyễn Thị Tuyết, nông nghiệp, Nghệ An
12510. Nguyễn Thị Kim Oanh, nông nghiệp, Nghệ An
12511. Nguyễn Thị Huệ, học sinh, Nghệ An
12512. Nguyễn Văn Duy, làm ruộng, Nghệ An
12513. Phùng Bá Cảnh, làm ruộng, Nghệ An
12514. Nguyễn Thị Tiến, làm ruộng, Nghệ An
12515. Nguyễn Thị Linh, làm ruộng, Nghệ An
12516. Nguyễn Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An
12517. Hoàng Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An
12518. Nguyễn Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An
12519. Nguyễn Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An
12520. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An
12521. Hoàng Thị Bao, làm ruộng, Nghệ An
12522. Nguyễn Thị Loan, người tàn tật, Nghệ An
12523. Nguyễn Hữu Huỳnh, làm ruộng, Nghệ An
12524. Nguyễn Văn Thắm, nông nghiệp, Nghệ An
12525. Nguyễn Văn Dương, nông nghiệp, Nghệ An
12526. Nguyễn Văn Hạnh, làm ruộng, Nghệ An
12527. Phạm Văn Tới, Nghệ An
12528. Nguyễn Văn Xuyên, Nghệ An
12529. Nguyễn Xuân Chưởng, Nghệ An
12530. Đặng Hải Châu, làm ruộng, Nghệ An
12531. Nguyễn Văn Mạnh, làm ruộng, Nghệ An
12532. Nguyễn Văn Hành, làm ruộng, Nghệ An
12533. Nguyễn Xuân Điền, làm ruộng, Nghệ An
12534. Nguyễn Văn Sỹ, Nghệ An
12535. Nguyễn Xuân Văn, Nghệ An
12536. Phạm Văn Hương, làm ruộng, Nghệ An
12537. Nguyễn Văn Huyền, làm ruộng, Nghệ An
12538. Nguyễn Xuân Phương, làm ruộng, Nghệ An
12539. Nguyễn Văn Huấn, làm ruộng, Nghệ An
12540. Hoàng Thị Tươi, làm ruộng, Nghệ An
12541. Nguyễn Văn Chinh, sinh viên, Nghệ An
12542. Phạm Văn Chương, làm ruộng, Nghệ An
12543. Đặng Hồng Đức, làm ruộng, Nghệ An
12544. Nguyễn Văn Cảnh, làm ruộng, Nghệ An
12545. Nguyễn Văn Hiền, sinh viên, Nghệ An
12546. Phùng Văn Phúc, sinh viên, Nghệ An
12547. Nguyễn Văn Hùng, làm ruộng, Nghệ An
12548. Phùng Bá Đô, nông nghiệp, Nghệ An
12549. Phạm Thị Linh, nông nghiệp, Nghệ An
12550. Phùng Bá Vinh, nông nghiệp, Nghệ An
12551. Nguyễn Thị Phúc, nông nghiệp, Nghệ An
12552. Hoàng Văn Lệ, nông nghiệp, Nghệ An
12553. Phùng Bá Trần, nông nghiệp, Nghệ An
12554. Nguyễn Văn Tài, nông nghiệp, Nghệ An
12555. Phan Văn Long, nông nghiệp, Nghệ An
12556. Hoàng Thị Sinh, Nghệ An
12557. Hoàng Văn Hài, nông nghiệp, Nghệ An
12558. Phùng Bá Trí, nông nghiệp, Nghệ An
12559. Phạm Văn Thượng, nông nghiệp, Nghệ An
12560. Nguyễn Văn Liêm, nông nghiệp, Nghệ An
12561. Phạm Văn Hiếu, nông nghiệp, Nghệ An
12562. Hồ Sỹ Ngân, nông nghiệp, Nghệ An
12563. Nguyễn Văn Hoan, làm ruộng, Nghệ An
12564. Nguyễn Tư Bừng, làm ruộng, Nghệ An
12565. Nguyễn Tư Biêng, làm ruộng, Nghệ An
12566. Phạm Văn Hiến, làm ruộng, Nghệ An
12567. Nguyễn Văn Tiên, làm ruộng, Nghệ An
12568. Nguyễn Văn Nhương, làm ruộng, Nghệ An
12569. Nguyễn Văn Duyên, làm ruộng, Nghệ An
12570. Nguyễn Văn Bình, nông nghiệp, Nghệ An
12571. Nguyễn Văn Tỉnh, nông nghiệp, Nghệ An
12572. Lê Thị Xuyến, nông nghiệp, Nghệ An
12573. Phạm Văn Lai, nông nghiệp, Nghệ An
12574. Phạm Văn Hơn, Nghệ An
12575. Nguyễn Duy Tâm, làm ruộng, Nghệ An
12576. Nguyễn Văn Hợi, làm ruộng, Nghệ An
12577. Nguyễn Văn Minh, làm ruộng, Nghệ An
12578. Phạm Văn Hồng, làm ruộng, Nghệ An
12579. Nguyễn Hữu Hương, làm ruộng, Nghệ An
12580. Nguyễn Văn Chính, làm ruộng, Nghệ An
12581. Phạm Văn Hóa, làm ruộng, Nghệ An
12582. Nguyễn Đức Anh, học sinh, Nghệ An
12583. Nguyễn Văn Thông, học sinh, Nghệ An
12584. Nguyễn Văn Nam, nông nghiệp, Nghệ An
12585. Phùng Bá Thanh, học sinh, Nghệ An
12586. Nguyễn Thị Thúy, nông nghiệp, Nghệ An
12587. Phạm Thị Lục, nông nghiệp, Nghệ An
12588. Bùi Thị Lài, nông nghiệp, Nghệ An
12589. Phạm Thị Tạo, nông nghiệp, Nghệ An
12590. Phùng Bá Kiểng, làm ruộng, Nghệ An
12591. Phùng Bá Bông, làm ruộng, Nghệ An
12592. Hà Thế Khang, làm ruộng, Nghệ An
12593. Nguyễn Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An
12594. Nguyễn Thị Lĩnh, làm ruộng, Nghệ An
12595. Nguyễn Thị Đạo, làm ruộng, Nghệ An
12596. Nguyễn Thị Mai, làm ruộng, Nghệ An
12597. Nguyễn Thị Hạnh, làm ruộng, Nghệ An
12598. Nguyễn Thị Đoàn, làm ruộng, Nghệ An
12599. Hoàng Văn Đề, làm ruộng, Nghệ An
12600. Nguyễn Văn Hiến, làm ruộng, Nghệ An
12601. Bùi Văn Nguyện, làm ruộng, Nghệ An
12602. Phùng Bá Xuân, làm ruộng, Nghệ An
12603. Nguyễn Văn Hiến, làm ruộng, Nghệ An
12604. Hoàng Thị Lục, làm ruộng, Nghệ An
12605. Nguyễn Thị Thư, làm ruộng, Nghệ An
12606. Nguyễn Văn Thọ, làm ruộng, Nghệ An
12607. Nguyễn Văn Tương, nông nghiệp, Nghệ An
12608. Nguyễn Văn Phước, nông nghiệp, Nghệ An
12609. Bùi Văn Hiên, nông nghiệp, Nghệ An
12610. Phạm Văn Tân, nông nghiệp, Nghệ An
12611. Nguyễn Văn Tứ, nông nghiệp, Nghệ An
12612. Hồ Sỹ Huấn, nông nghiệp, Nghệ An
12613. Hoàng Văn Cửu, nông nghiệp, Nghệ An
12614. Nguyễn Văn Thương, nông nghiệp, Nghệ An
12615. Hồ Sỹ Bình, nông nghiệp, Nghệ An
12616. Nguyễn Xuân Yên, nông nghiệp, Nghệ An
12617. Phạm Văn Quải, nông nghiệp, Nghệ An
12618. Hồ Sỹ Lành, làm ruộng, Nghệ An
12619. Phạm Văn Đoàn, làm ruộng, Nghệ An
12620. Nguyễn Văn Trung, Nghệ An
12621. Phùng Bá Tuế, Nghệ An
12622. Nguyễn Văn Noái, Nghệ An
12623. Nguyễn Văn Hương, làm ruộng, Nghệ An
12624. Nguyễn Hữu Tiến, nông nghiệp, Nghệ An
12625. Bùi Thị Hòe, nông nghiệp, Nghệ An
12626. Nguyễn Văn Trường, nông nghiệp, Nghệ An
12627. Phùng Bá Trí, nông nghiệp, Nghệ An
12628. Nguyễn Hữu Cảnh, nông nghiệp, Nghệ An
12629. Phùng Bá Sửu, nông nghiệp, Nghệ An
12630. Nguyễn Văn Vẹn, nông nghiệp, Nghệ An
12631. Nguyễn Văn Luyến, nông nghiệp, Nghệ An
12632. Nguyễn Văn Nhương, nông nghiệp, Nghệ An
12633. Nguyễn Văn Phong, nông nghiệp, Nghệ An
12634. Nguyễn Văn Mỹ, nông nghiệp, Nghệ An
12635. Nguyễn Thị Ái, nông nghiệp, Nghệ An
12636. Đặng Thị Tạo, nông nghiệp, Nghệ An
12637. Nguyễn Văn Hoài, làm ruộng, Nghệ An
12638. Nguyễn Văn Chanh, làm ruộng, Nghệ An
12639. Nguyễn Trung Thông, làm ruộng, Nghệ An
12640. Phùng Bá Vịnh, làm ruộng, Nghệ An
12641. Nguyễn Văn Quảng, làm ruộng, Nghệ An
12642. Phạm Văn Long, làm ruộng, Nghệ An
12643. Nguyễn Thị Trúc, làm ruộng, Nghệ An
12644. Nguyễn Hữu Cảnh, làm ruộng, Nghệ An
12645. Phạm Văn Hùng, học sinh, Nghệ An
12646. Nguyễn Thị Hoa, học sinh, Nghệ An
12647. Nguyễn Thị Chương, làm ruộng, Nghệ An
12648. Phạm Thị Tuệ, làm ruộng, Nghệ An
12649. Nguyễn Thị Đĩnh, làm ruộng, Nghệ An
12650. Phãm Văn Hương, làm ruộng, Nghệ An
12651. Nguyễn Thị Chính, làm ruộng, Nghệ An
12652. Hoàng Thị Lý, làm ruộng, Nghệ An
12653. Phùng Bá Thiên, làm ruộng, Nghệ An
12654. Phạm Thị Thứ, làm ruộng, Nghệ An
Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:05
Nhãn: Hiến pháp
11.889 người đã ký rồi bà con ơi. Đợt thứ 29 này toàn bà con Nam Hà ký thôi
Đợt 29:
11689. Vũ Văn Phức, kinh doanh, Hà Nam
11690. Trần Văn Đại, buôn bán nhỏ, Hà Nam
11691. Vũ Văn Huấn, công dân, Hà Nam
11692. Trần Thị Hà, viên chức, Hà Nam
11693. Nguyễn Văn Hiển, làm ruộng, Hà Nam
11694. Lê Thị Nhạn, làm ruộng, Hà Nam
11695. Trần Bá Ánh, nghề tự do, Hà Nam
11696. Nguyễn Thị Hồng Hoa, nghề tự do, Hà Nam
11697. Trần Văn Sơn, nghề tự do, Hà Nam
11698. Trần Thị Nga, nghề tự do, Hà Nam
11699. Nguyễn Thị Nuôi, làm ruộng, Hà Nam
11700. Nguyễn Văn Bỡn, làm ruộng, Hà Nam
11701. Lê Quang Bình, làm ruộng, Hà Nam
11702. Nguyễn Văn Thính, làm ruộng, Hà Nam
11703. Nguyễn Văn Oánh, làm ruộng, Hà Nam
11704. Nguyễn Văn Văn, làm ruộng, Hà Nam
11705. Nguyễn Văn Hiếu, làm ruộng, Hà Nam
11706. Trần Thị Nhung, làm ruộng, Hà Nam
11707. Nguyễn Văn Lập, nghề tự do, Hà Nam
11708. Hoàng Văn Viễn, làm ruộng, Hà Nam
11709. Nguyễn Văn Thôn, làm ruộng, Hà Nam
11710. Nguyễn Văn Tầm, làm ruộng, Hà Nam
11711. Nguyễn Văn Phong, làm ruộng, Hà Nam
11712. Nguyễn Văn Dũng, làm ruộng, Hà Nam
11713. Đỗ Công Tuân, làm ruộng, Hà Nam
11714. Hoàng Văn Bảo, làm ruộng, Hà Nam
11715. Hoàng Văn Tiến, làm ruộng, Hà Nam
11716. Nguyễn Thị Dịu, làm ruộng, Hà Nam
11717. Nguyễn Văn Giáp, làm ruộng, Hà Nam
11718. Hoàng Văn Thử, làm ruộng, Hà Nam
11719. Phan Thị Nghè, làm ruộng, Hà Nam
11720. Lê Tiến Diện, làm ruộng, Hà Nam
11721. Hoàng Văn Thịnh, làm ruộng, Hà Nam
11722. Nguyễn Thị Thắm, làm ruộng, Hà Nam
11723. Nguyễn Hiếu Tư, làm ruộng, Hà Nam
11724. Nguyễn Đăng Bình, làm ruộng, Hà Nam
11725. Hoàng Văn Nguyên, làm ruộng, Hà Nam
11726. Nguyễn Văn Ứng, làm ruộng, Hà Nam
11727. Nguyễn Văn Thuận, làm ruộng, Hà Nam
11728. Hứa Trụ Đường, làm ruộng, Hà Nam
11729. Ngô Văn Nghệ, làm ruộng, Hà Nam
11730. Hoàng Thị Nguyện, làm ruộng, Hà Nam
11731. Vũ Văn Chức, làm ruộng, Hà Nam
11732. Trần Thị Nguyệt, học sinh, Hà Nam
11733. Nguyễn Thị Loan, làm ruộng, Hà Nam
11734. Trần Thị Tình, làm ruộng, Hà Nam
11735. Ngô Thị Giang, làm ruộng, Hà Nam
11736. Trần Văn Cổn, làm ruộng, Hà Nam
11737. Phạm Thị Minh, làm ruộng, Hà Nam
11738. Hoàng Văn Tạo, làm ruộng, Hà Nam
11739. Trần Thị Hoa, làm ruộng, Hà Nam
11740. Trần Thị Oanh, làm ruộng, Hà Nam
11741. Nguyễn Thị Nhuần, làm ruộng, Hà Nam
11742. Hoàng Trung Hiếu, làm ruộng, Hà Nam
11743. Đào Thị Anh, làm ruộng, Hà Nam
11744. Hoàng Thị Hương, làm ruộng, Hà Nam
11745. Đỗ Thị Vở, làm ruộng, Hà Nam
11746. Nguyễn Thị Điệp, làm ruộng, Hà Nam
11747. Đào Đình Khải, làm ruộng, Hà Nam
11748. Nguyễn Văn Ngọ, nghề tự do, Hà Nam
11749. Hứa Thị Chúc, làm ruộng, Hà Nam
11750. Bùi Thị Yến, nghề tự do, Hà Nam
11751. Trần Thị Thu Hiền, nghề tự do, Hà Nam
11752. Đinh Thị Hảo, làm ruộng, Hà Nam
11753. Trần Thị Thủy, làm ruộng, Hà Nam
11754. Trần Thị Hải, làm ruộng, Hà Nam
11755. Cao Thị Dâng, làm ruộng, Hà Nam
11756. Nguyễn Thị Liễu, làm ruộng, Hà Nam
11757. Vũ Thị Thu, làm ruộng, Hà Nam
11758. Hoàng Thị Thắm, làm ruộng, Hà Nam
11759. Nguyễn Thị Tin, làm ruộng, Hà Nam
11760. Nguyễn Thị Tám, làm ruộng, Hà Nam
11761. Trần Văn Lập, làm ruộng, Hà Nam
11762. Hoàng Văn Bưởi, làm ruộng, Hà Nam
11763. Nguyễn Đăng Cộng, làm ruộng, Hà Nam
11764. Hoàng Minh Khoát, làm ruộng, Hà Nam
11765. Trần Văn Luyện, làm ruộng, Hà Nam
11766. Hoàng Hùng, làm ruộng, Hà Nam
11767. Đỗ Công Thi, làm ruộng, Hà Nam
11768. Hoàng Cao Khải, làm ruộng, Hà Nam
11769. Hoàng Văn Định, làm ruộng, Hà Nam
11770. Nguyễn Đăng Lực, kỹ sư, Hà Nam
11771. Nguyễn Phú Trung, làm ruộng, Hà Nam
11772. Nguyễn Gia Vọng, làm ruộng, Hà Nam
11773. Nguyễn Phú Quảng, làm ruộng, Hà Nam
11774. Đỗ Công Tý, làm ruộng, Hà Nam
11775. Hoàng Cao Nguyên, làm ruộng, Hà Nam
11776. Hoàng Văn San, làm ruộng, Hà Nam
11777. Nguyễn Văn Điện, làm ruộng, Hà Nam
11778. Nguyễn Văn Khôi, làm ruộng, Hà Nam
11779. Hoàng Ngọc Tuấn, làm ruộng, Hà Nam
11780. Đỗ Công Minh, làm ruộng, Hà Nam
11781. Đỗ Công Hùng, làm ruộng, Hà Nam
11782. Hoàng Ngọc Tuấn, làm ruộng, Hà Nam
11783. Nguyễn Phú Nghi, làm ruộng, Hà Nam
11784. Văn Thị Khuyên, làm ruộng, Hà Nam
11785. Hoàng Văn Hưng, thợ hàn, Hà Nam
11786. Trịnh Văn Cuộng, làm ruộng, Hà Nam
11787. Ngô Văn Trưởng, nghề tự do, Hà Nam
11788. Trần Đình Thức, làm ruộng, Hà Nam
11789. Nguyễn Văn Ngũ, làm ruộng, Hà Nam
11790. Trần Văn Đức, làm ruộng, Hà Nam
11791. Nguyễn Thị Tươi, học sinh, Hà Nam
11792. Nguyễn Thị Huệ, học sinh, Hà Nam
11793. Hoàng Thị Tâm, làm ruộng, Hà Nam
11794. Trần Thị Vân, làm ruộng, Hà Nam
11795. Nguyễn Thị Dung, làm ruộng, Hà Nam
11796. Hoàng Đức Linh, làm ruộng, Hà Nam
11797. Nguyễn Thị Thu Hằng, học sinh, Hà Nam
11798. Vũ Thị Thanh, làm ruộng, Hà Nam
11799. Trần Quốc Cường, làm ruộng, Hà Nam
11800. Trần Văn Hồng, làm ruộng, Hà Nam
11801. Nguyễn Thị Thu, giáo viên, Hà Nam
11802. Nguyễn Thị Điều, làm ruộng, Hà Nam
11803. Nguyễn Phú Sứ, làm ruộng, Hà Nam
11804. Hoàng Văn Thân, làm ruộng, Hà Nam
11805. Nguyễn Gia Tâm, công nhân, Hà Nam
11806. Ngô Thị Chi, viên chức, Hà Nam
11807. Trần Văn Khánh, làm ruộng, Hà Nam
11808. Nguyễn Thị Thêu, làm ruộng, Hà Nam
11809. Hoàng Văn Thân, làm ruộng, Hà Nam
11810. Nguyễn Thị Thu, làm ruộng, Hà Nam
11811. Hoàng Văn Toản, làm ruộng, Hà Nam
11812. Hoàng Minh Đức, làm ruộng, Hà Nam
11813. Nguyễn Đăng Ký, làm ruộng, Hà Nam
11814. Nguyễn Thị Hường, làm ruộng, Hà Nam
11815. Nguyễn Văn Khánh, làm ruộng, Hà Nam
11816. Đỗ Thị Vui, làm ruộng, Hà Nam
11817. Hoàng Văn Hoan, làm ruộng, Hà Nam
11818. Nguyễn Đăng Giới, làm ruộng, Hà Nam
11819. Hoàng Văn Vương, làm ruộng, Hà Nam
11820. Hoàng Văn Toản, làm ruộng, Hà Nam
11821. Nguyễn Thị Thủy, làm ruộng, Hà Nam
11822. Đỗ Cây Kim, làm ruộng, Hà Nam
11823. Trịnh Thu Thủy, làm ruộng, Hà Nam
11824. Nguyễn Phú Túc, làm ruộng, Hà Nam
11825. Đỗ Công Tùng, làm ruộng, Hà Nam
11826. Nguyễn Văn Vẻ, làm ruộng, Hà Nam
11827. Nguyễn Thị Chín, làm ruộng, Hà Nam
11828. Đào Hồng Luân, làm ruộng, Hà Nam
11829. Vỹ Thị Hà, làm ruộng, Hà Nam
11830. Trần Thị Tuyết, làm ruộng, Hà Nam
11831. Nguyễn Thị Tuân, làm ruộng, Hà Nam
11832. Nguyễn Thị Hằng, làm ruộng, Hà Nam
11833. Vũ Thi Tuyết, nghỉ hưu, Hà Nam
11834. Bùi Thị Tuyết, nghỉ hưu, Hà Nam
11835. Lê Quang Dũng, làm ruộng, Hà Nam
11836. Đỗ Thị Thu, công dân, Hà Nam
11837. Nguyễn Thanh Hải, công dân, Hà Nam
11838. Nguyễn Thị Duyên, công dân, Hà Nam
11839. Nguyễn Thị Khá, công dân, Hà Nam
11840. Nguyễn Thị Dung, công dân, Hà Nam
11841. Phạm Thị Niên, công dân, Hà Nam
11842. Nguyễn Thị Thái, công dân, Hà Nam
11843. Nguyễn Thị Hằng, công dân, Hà Nam
11844. Nguyễn Thị Kiều, công dân, Hà Nam
11845. Trần Thị Phong, làm ruộng, Hà Nam
11846. Đỗ Thị Phấn, công nhân, Hà Nam
11847. Vỹ Đức Mỹ, làm ruộng, Hà Nam
11848. Nguyễn Văn Kiên, làm ruộng, Hà Nam
11849. Nguyễn Trung Hậu, sinh viên, Hà Nam
11850. Phạm Thị Yên, làm ruộng, Hà Nam
11851. Nguyễn Thanh Hoàn, sinh viên, Hà Nam
11852. Trần Văn Khánh, nghỉ hưu, Hà Nam
11853. Vũ Đức Vương, làm ruộng, Hà Nam
11854. Nguyễn Đức Hán, làm ruộng, Hà Nam
11855. Nguyễn Văn Ny, làm ruộng, Hà Nam
11856. Nguyễn Đức Tuân, làm ruộng, Hà Nam
11857. Nguyễn Thị Nhận, làm ruộng, Hà Nam
11858. Nguyễn Thị Cộng, làm ruộng, Hà Nam
11859. Phạm Thị Nghiêm, làm ruộng, Hà Nam
11860. Nguyễn Văn Sơn, làm ruộng, Hà Nam
11861. Hoàng Văn Hà, làm ruộng, Hà Nam
11862. Hoàng Cao Nguyên, làm ruộng, Hà Nam
11863. Hoàng Văn Đĩnh, làm ruộng, Hà Nam
11864. Nguyễn Văn, nghỉ hưu, Hà Nam
11865. Nguyễn Văn Vấn, lái xe, Hà Nam
11866. Nguyễn Văn Dũng, lái xe, Hà Nam
11867. Nguyễn Phú Nghi, làm ruộng, Hà Nam
11868. Nguyễn Văn Thăng, sinh viên, Hà Nam
11869. Nguyễn Văn Bẩy, làm ruộng, Hà Nam
11870. Lê Văn Dũng, học sinh, Hà Nam
11871. Trần Thị Thoa, làm ruộng, Hà Nam
11872. Đào Thị Vỹ, làm ruộng, Hà Nam
11873. Nguyễn Thị Liễu, làm ruộng, Hà Nam
11874. Nguyễn Thị Thỏa, Làm ruộn
11875. Nguyễn Thị Thắng, làm ruộng, Hà Nam
11876. Nguyễn Thị Là, làm ruộng, Hà Nam
11877. Nguyễn Thị Xuyên, làm ruộng, Hà Nam
11878. Nguyễn Thị Cúc, làm ruộng, Hà Nam
11879. Nguyễn Thị Chắc, làm ruộng, Hà Nam
11880. Đan Thị Phú, làm ruộng, Hà Nam
11881. Nguyễn Thị Thìn, làm ruộng, Hà Nam
11882. Nguyễn Thị Dự, làm ruộng, Hà Nam
11883. Nguyễn Lan Phương, học sinh, Hà Nam
11884. Dương Đức Mai, nghề tự do, Hà Nam
11885. Nguyễn Văn Tha, làm ruộng, Hà Nam
11886. Nguyễn Văn Oanh, làm ruộng, Hà Nam
11887. Nguyễn Văn Tấn, làm ruộng, Hà Nam
11888. Nguyễn Văn Bàn, nghề tự do, Hà Nam
11889. Nguyễn Văn Côi, làm ruộng, Hà Nam
11890. Nguyễn Văn Hòa, làm ruộng, Hà Nam
11891. Phạm Ngọc Thạch, làm ruộng, Hà Nam
11892. Nguyễn Văn Bống, làm ruộng, Hà Nam
11893. Nguyễn Văn Tôn, nghề tự do, Hà Nam
11894. Nguyễn Văn Dư, làm ruộng, Hà Nam
11895. Nguyễn Văn Đức, làm ruộng, Hà Nam
11896. Nguyễn Thị Thìn, làm ruộng, Hà Nam
11897. Nguyễn Thị Tới, làm ruộng, Hà Nam
11898. Nguyễn Thị Thương, làm ruộng, Hà Nam
Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:31
Nhãn: Hiến pháp
Đồng ý với bác Admin là “mấy ông trí thức bô-xít làm được vậy là tôi đã phục họ lắm rồi”. Nhưng nếu cứ tiếp tục theo “công thức” đó thì sẽ đi về đâu? Tôi chả thấy “kiến nghị” nào dẫn đến cách mạng thay thế được các chế độ độc tài toàn trị cộng sản cả.
Thật đáng buồn là cho đến ngày nay mà bác Admin chưa hiểu rõ những nguyên nhân nào mà ĐCSVN đã chiếm được miền Nam và đặc biệt là bác vẫn còn cả tin là “Đảng CSVN giành được sự ủng hộ của nhân dân” (miền Nam???) thì tôi xin “bótay”.
Còn mơ bánh vẽ (Lê Phi)
Phải chăng chúng ta đang phí sức, mất thời gian vì "Đàn gảy tai trâu”? (Trần Ngọc Thành)
Thôi thôi xin bác bớt ba hoa
Sửa soạn trở về Dân Chủ Cộng Hòa!
Trở lại những ngày đầy tham khốc
Thời “kụ” Hồ tuân lệnh của Nga Hoa
Cải Cách Ruộng Đất giết dân ta
Nhân văn Giai phẩm diệt không tha
Trí thức khắp nơi đem rịt mỏm
Chỉ còn tiếng nói “Bác” Đảng ta.
Tương lai sửa soạn sẽ ra sao?
Cờ đỏ sao vàng cũng phất cao
Lá cờ cộng sản Tàu Phúc Kiến
“Kụ” Hồ rước vội về năm nào
Tổ quốc nằm đâu trong ngôi sao?
Trong cờ đỏ máu vẫn phất cao
Trong Quốc tế ca cất giọng hát
Đấu tranh giai cấp diệt đồng bào.
Cũng hát cái bài Tiến Quân Ca
Xây xác quân thù ta tiến ra
Thế giới đại đồng đều nhịp bước
Mặc kệ Nam Quan, Hoàng Trường Sa.
Đấu tranh phải phân địch với ta
Nếu xem Cộng Đảng là một nhà
Thì còn gì nữa mà tranh đấu!
Chi bằng hỉ hả “ta với ta”??!!
Phải vào trốn lao tù là điều không ai muốn. Nhưng sự hy sinh của các bác đó không hề uổng phí, giá trị không kém gì nếu ở ngoài.
Tôi cho rằng nếu tình hình cứ tiếp tục ngột ngạt kiểu này, rất nhiều người sẽ sẵn sàng "xếp hàng vào tù" để đất nước được sang trang, thậm chí sẵn sàng chết để được "nhìn anh em đứng lên cắm cao ngọn cờ" như lời bài hát Tự Nguyện mà bông hoa ngục tù Đỗ Thị Minh Hạnh đang hát ngày đêm. Nghĩ đến cảnh con cháu mình sẽ tiếp tục phải ngụp lặn trong cái xã hội bất an này thật ngao ngán.
Nếu có lực lượng tương đương thì chả việc gì phải SỢ nhau cả. Nhưng khi lực lượng mình còn mỏng thì phải biết tiến biết thoái, chứ không phải cứ lôi cái DŨNG ra là xong. Bị bắt giam như Cù Huy Hà Vũ, Nguyễn Tiến Trung v.v... thì thiệt thân và thiệt cho phong trào dân chủ hóa hơn là ở bên ngoài tìm cách từ từ thúc đẩy mọi người phản kháng.
Nói về lực lượng, hãy nhìn lại Việt Nam Cộng Hòa, binh đông tướng mạnh, có cả Hoa Kỳ trợ lực, hệ thống tuyên truyền chống cộng thả phanh mà còn không đấu lại, để Đảng CSVN dành được sự ủng hộ của nhân dân và chiến thắng. Vậy thì mấy ông trí thức bô-xít làm được vậy là tôi đã phục họ lắm rồi. Còn ai thấy có thể làm hơn được họ thì xin mời bắt tay vào làm, có thành quả thì tôi mới tin, chứ nói xuông thì dễ cực kỳ :D
Chời chời , chú Ku làm anh Cẩn...thẹn thùng quá , hị hị .
Coi như quan điểm và cách nhìn nhận vấn đề trển giữa anh và đa số các chú đây có nhiều điểm rất tương đồng . Hy vọng một ngày nào đó , Dân Luận tổ chức được 1 buổi offline ngoài đời để các chiến sỹ bù khú 1 trận mà không phải sợ chính quyền gom bi cả đám vì tội phản động , nhỉ .
----------------------
Chú khách qua đường ,
Bọn anh tồn tại ở xứ thiên đường cả đời mà không biết tốt xấu , được thua , tiến thoái hơn các chú à ? Nói như chú khách lưu vong em anh thì Nói luôn để ông yên tâm, dù lấy tôn chỉ ôn hòa nhưng sắp tới chắc chắn sẽ nổ ra bạo động, không thể thoát được. Công việc của những người ôn hòa là chuẩn bị thật kỹ để sau khi nồi áp suất nổ tung thì nhanh chóng kiểm soát được nó, không để leo thang dẫn đến tình trạng thay thế một chính quyền bạo lực này bằng một chính quyền bạo lực khác (vẫn mang não trạng cộng sản vì chưa được tẩy não kỹ).
Gây căng thẳng bạo động thì quá dễ, kiểm soát tình hình sau bạo động, đi tới thỏa hiệp xã hội và ổn định quốc gia khó hơn nhiều. Do đó phải chuẩn bị từ từ từng bước. Nhắc lại: Cái nồi áp suất sẽ tự nổ tung, không cần ông phải sốt ruột hoắng lên.
Không cần phải hoắng lên và cũng chã cần phải khích tướng , nhá . Nói thẳng , cái mà anh Cẩn bấy lâu nay buộc phải nghĩ đến là chiện sau khi cái nồi áp suất đó nổ đì đùng thì cái gì sẽ xảy ra ... Tất nhiên , về khía cạnh của chú thì chú chã cần phải nghĩ ngợi chi cho tốn sữa . Nhưng những người trong nước như anh của các chú thì buộc phải nghĩ đến . Vì sao ? Vì đó là mái nhà lớn của anh mặc dù anh thừa khả năng té đi rồi ngồi rung đùi chém gió như chú .
Anh nói tuy ngắn gọn nhưng anh tin chú hiểu . Còn nếu chú vẫn nhất định không chịu hiểu thì anh cũng...kệ mịe chú vậy !!
“Bác” Hồ vĩ đại thật muôn phần
Đuổi Pháp xong rồi bịt miệng dân
Sáu chục năm hơn nhờ “Bác” Đảng
Dân ta nào dám nói lần khân.
DÂN CHỦ TỰ DO khó đến ta
Trước khi Tổ quốc đã ra MA
Trở thành quận huyện thằng Trung Quốc
Đó là công đức của Đảng “ta”.
Muốn DÂN bớt SỢ phải làm GƯƠNG
Trí thức đứng ra chỉ dẫn đường
Như bác LỘC ta thì quá rõ
Mấy ngài SỢ Đảng, thật hết phương!
Bô xít ký tên được mấy ngàn
Thủ DŨNG nhà ta chỉ phán ngang
“Chính sách LỚN này là của Đảng”
Quý vị câm mồm đéo DÁM than.
Hay chi cái chuyện chẳng dám ho
Nếu SỢ thì thôi cứ ngủ khò
Mặc kệ quê hương dần tan rả
Kiến nghị làm chi, chuyện nhỏ to.
Vừa cho lời dạy của bác Cẩn lên Facebook :D
Giờ đây chúng ta như những người bị đắm tầu trong đêm tối, mỗi người bấu víu vào một mảnh vỡ và trôi dạt theo con sóng một cách tuyệt vọng. Rồi bỗng nhiên một đốm lửa bùng lên ở đâu đó. Đống lửa đó cho chúng ta biết, quanh chúng ta còn những người khác. Niềm hy vọng bùng lên, và mỗi người chúng ta sẽ tìm cách đi về phía đốm lửa. Tập hợp nhau dưới đốm lửa. Cùng nhau tìm cách vượt qua hoàn cảnh khó khăn hiện thời dưới đốm lửa đó.
Những chữ ký trong Bản Kiến nghị 72 và Lời Tuyên Bố Của Các Công Dân Tự Do chính là đốm lửa trong đêm đen như thế. Có thể cuối cùng chúng không được chính quyền để tâm và không thay đổi được nội dung của bản Hiến Pháp 2013. Nhưng một khi đốm lửa đã được nhóm lên, niềm tin được thắp sáng, người dân từ mọi miền, mọi tầng lớp bắt đầu tụ tập lại, thì không có một sức mạnh nào có thể ngăn cản được bước tiến của chúng ta!
Chú dám bò về hét thật to ?
Anh đây móc túi sãng sàng bo
Chơi luôn tấm vé cho thống khoái
Chỉ sợ chú mầy đéo dám ho !!
Bây giờ kiến nghị để người dân
Quên đi sợ hãi mà dấn thân
Từ từ dũng cảm , hô 3 tiếng
Tự do - Dân chủ - trả cho dân .
Kiến nghị làm chi, kiến nghị hoài
Đảng “ta” đéo đọc, bỏ ngoài tai
Hoài công, tổn trí, thêm vô ích
Giúp Đảng câu giờ sống dẻo dai.
Muốn có DÂN CHỦ và TỰ DO
Phải dám đứng lên HÉT thật to:
“Mau TRẢ chúng tôi quyền LÀM CHỦ
Chúng tôi đã CHÁN việc xin-cho”.
Đợt thứ 28 đã có và số người ký tên vào KN72 đã lên đến 11688 người. Lần này các cô bác ở Hoa Kỳ ký nhiều. Bà con Nghệ An cũng rất đông đảo
Đợt 28:
10611. Hoàng Đào Xuân Hiền, luật sư, TP HCM
10612. Quyen Tran, bac si y khoa, Hoa Kỳ
10613. Nguyễn Đức Hòa, họa sĩ, TP HCM
10614. Bui Minh Phong, PGS. TS. Toán, Hungary
10615. Tang Huu Phuoc, tho ho, TP HCM
10616. Mạc Hải Ninh, sinh viên, UK
10617. Xuan Nguyen, nghi huu, Hoa Kỳ
10618. Nguyễn Thúc Đạt, kĩ sư & thi sĩ, Hoa Kỳ
10619. Nguyễn Thị Bích Hằng, bác sỹ, Hà Nội
10620. Nguyễn Ngọc Huy, giảng viên, Nghệ An
10621. David Tran, ky su, Hoa Kỳ
10622. Ông Thinh, Hoa Kỳ
10623. Cao Xuân Lý, nhà văn, Úc
10624. Phuong Tran, quality control, Hoa Kỳ
10625. Trịnh Quốc Khánh, kỹ sư viễn thông, Hà Nội
10626. Lê Đình Chỉnh, công dân tự do, Nghệ An
10627. Trịnh Vũ Hoà Nghĩa, Hải Phòng
10628. Vũ Minh Tuấn, kỹ sư xây dựng, Hà Nội
10629. Lê Bá Long, giáo viên tiếng Anh, TP HCM
10630. Nguyen Van Sinh, cong dan, Ninh Thuan
10631. Nguyen Thanh Phong, Nhật Bản
10632. Tran Thi Kim Anh, thuong gia, Úc
10633. Dinh Tan Luc, tho son, TP HCM
10634. Lê Tân, kinh doanh tự do, TP HCM
10635. Phạm Hải Đăng, cán bộ, Hà Nội
10636. Nguyễn Quốc Tuấn, kỹ sư điện, Đồng Nai
10637. Trần Tuấn Anh, Research assistant, Úc
10638. Tran Minh Bach, doanh nhân, TP HCM
10639. Do Minh Thanh, Sweden
10640. Lương Quốc Chính, kinh doanh, CH Séc
10641. Phạm Tuấn Kiệt, hướng dẫn viên du lịch, Hà Nội
10642. Phạm Đức Mạnh, kế toán, Hà Nội
10643. Vũ Anh Tú, học sinh, Hà Nội
10644. Trinh Minh Thinh, CNV, Đồng Nai
10645. Tran Tuan Duc, kinh doanh, Bến Tre
10646. Nguyễn Thị Lan Hương, buôn bán, Hà Nội
10647. Lê Thu, giáo viên, TP HCM
10648. Nguyễn Phương Thành, kỹ sư, TP HCM
10649. Đinh Quang Hinh, kinh doanh, TP HCM
10650. Trần Huân, kỹ sư phần mềm, TP HCM
10651. Nguyễn Văn Mạnh, cử nhân CNTT, TP HCM
10652. Trương Huy Vũ, nhân viên xã hội, TP HCM
10653. Trần Phong, kỹ sư, Bình Dương
10654. Nguyễn Phước Hải, sản xuất ngành nhựa, TP HCM
10655. Nguyễn Kiều Thơ, công nhân, Hà Nội
10656. Phạm Văn Tặng, nông dân, Hải Dương
10657. Nguyễn Ngọc Tính, sinh viên, Hà Tĩnh
10658. Hồ Văn Tâm, Immigration Services, Hoa Kỳ
10659. Mai Văn Hải, cử nhân kinh tế, chủ doanh nghiệp, TP HCM
10660. Nguyễn Ninh, nông dân, Khánh Hòa
10661. Ngô Anh Dung, kỹ sư, Hà Nội
10662. Trần Dương Dũng, nhân viên văn phòng, TP HCM
10663. Đinh Văn Thái, TP HCM
10664. Hồ Ngọc Hoài, sinh viên, Đà Nẵng
10665. Phạm Văn Chương, kỹ sư, Hoa Kỳ
10666. Lê Hồng Việt, nguyên cán bộ Phòng Văn hóa Thông tin, TP HCM
10667. Nguyễn Xuân Quy, chạy xe ôm, Tiền Giang
10668. Trần Văn Quí, hưu trí, Hoa Kỳ
10669. Trần Thắng, kỹ sư cơ khí, CHLB Đức
10670. Nguyen Huu Mai, doanh nhan, Ha Noi
10671. Vo Van Chi, doanh nhan, Ha Noi
10672. Phan Chi Quoc, doanh nhan, Ha Noi
10673. Tran Phi Yen, doanh nhan, Sai Gon
10674. Tran The Minh, doanh nhan, Sai Gon
10675. Tran Tuan Thanh, doanh nhan, Sai Gon
10676. Vuong Quoc Nghia, doanh nhan, Sai Gon
10677. Le Hong Ngoc, doanh nhan, Sai Gon
10678. Ho Trong Nhan, doanh nhan, Sai Gon
10679. Nguyen Khanh Trung, doanh nhan, TP Ha Long
10680. Pham Thu Thuy, doanh nhan, Vinh Phuc
10681. Nguyen Phi Long, doanh nhan, Vinh Phuc
10682. Pham Anh Nguyet, doanh nhan, Hung Yen
10683. Tran Thai Hang, doanh nhan, Thai Nguyen
10684. Nguyen Van Xa, Principal Engineer, Hoa Kỳ
10685. Thanh Quang Nguyen, kỹ sư, Hoa Kỳ
10686. Ho Van Phat, Hoa Kỳ
10687. Nguyen Kim Hung, Bỉ
10688. Steven Tri Ha Le, ky su & cu nhan kinh doanh, Hoa Kỳ
10689. Đinh Tiến, sinh viên, TP HCM
10690. Nguyễn Thi Thanh Hương, công nhân, TP HCM
10691. Trần Đình Luật, doanh nhân, TP HCM
10692. Đinh Việt Thinh, TP HCM
10693. Nguyễn Khuê, Kiên Giang
10694. Binh Nguyen, tho may, Hoa Kỳ
10695. Nguyen Dung, nguyen giang vien dai hoc, Nghệ An
10696. Dương Vọng Hoài Nga, Hoa Kỳ
10697. Lương Nga, Hoa Kỳ
10698. Nguyễn Loan, Hoa Kỳ
10699. Nguyễn Sim, Hoa Kỳ
10700. Nguyễn Kim, Hoa Kỳ
10701. Nguyen Song, Hoa Kỳ
10702. Ngo Tuấn, Hoa Kỳ
10703. Tạ Thao, Hoa Kỳ
10704. Tran Alice, Hoa Kỳ
10705. Nguyen Bông, Hoa Kỳ
10706. Ho Long, Hoa Kỳ
10707. Tran Ngoc Yen, Hoa Kỳ
10708. Phan Cao, Hoa Kỳ
10709. Phan thi Ro, Hoa Kỳ
10710. Nguyễn Văn Hải, Hoa Kỳ
10711. Trân Thị Út, Hoa Kỳ
10712. Nguyễn Thanh Tùng, Hoa Kỳ
10713. Nguyễn Quyên, Hoa Kỳ
10714. Nguyễn Julie, Hoa Kỳ
10715. Đào Thị Chung, Hoa Kỳ
10716. Nguyễn Thị Nguyệt, Hoa Kỳ
10717. Nguyễn Thị Hằng, Hoa Kỳ
10718. Trang Thị Van, Hoa Kỳ
10719. Nguyễn Mỹ, Hoa Kỳ
10720. Nguyễn Văn Hưởng, Hoa Kỳ
10721. Nguyễn P Ngọc, Hoa Kỳ
10722. Tieu Thu Hà, Hoa Kỳ
10723. Nguyễn Thảo, Hoa Kỳ
10724. Nguyễn Cúc, Hoa Kỳ
10725. Đặng Muôi, Hoa Kỳ
10726. Ngô Thị Ngà, Hoa Kỳ
10727. Võ Thị Mạnh, Hoa Kỳ
10728. Vũ Văn Chiến, Hoa Kỳ
10729. Nguyễn Mầu, Hoa Kỳ
10730. Bùi Kim Cường, Hoa Kỳ
10731. Bùi Vũ, Hoa Kỳ
10732. Bùi Trí, Hoa Kỳ
10733. Bùi Liên, Hoa Kỳ
10734. Phạm Thị Chanh, Hoa Kỳ
10735. Nguyễn Văn Hùng, Hoa Kỳ
10736. Nguyễn Văn Dũng, Hoa Kỳ
10737. Nguyễn Thị Nga, Hoa Kỳ
10738. Nguyễn Cư, Hoa Kỳ
10739. Nguyễn Diễm Phương, Hoa Kỳ
10740. Trần Bình, Hoa Kỳ
10741. Trần Lee, Hoa Kỳ
10742. Trần Kim, Hoa Kỳ
10743. Phạm Văn Thình, Hoa Kỳ
10744. Nguyễn Tommy, Hoa Kỳ
10745. Nguyễn Toàn, Hoa Kỳ
10746. Nguyen Thi Quyen, nông dân, Nghệ An
10747. Nguyễn Thái Thới, chăn nuôi bò, làm vườn, Đồng Tháp
10748. Trương Hoàng Quân, cử nhân kinh tế, TP HCM
10749. Nguyễn Thi Trang, Hoa Kỳ
10750. Trần Hồng Quế, Hoa Kỳ
10751. Nguyễn Phong Khải, Hoa Kỳ
10752. Nguyễn Phương Paulina, Hoa Kỳ
10753. Nguyễn Van Tạ, Hoa Kỳ
10754. Trần Andy, Hoa Kỳ
10755. Nguyễn Anthony, Hoa Kỳ
10756. Tram Trương, Hoa Kỳ
10757. Trần Bảo Quốc, Hoa Kỳ
10758. Mai Bích, Hoa Kỳ
10759. Nguyễn Hùng Bích, Hoa Kỳ
10760. Cao Bruce, Hoa Kỳ
10761. Trần Thu Cam, Hoa Kỳ
10762. Nguyễn Chi, Hoa Kỳ
10763. Đinh Chọn, Hoa Kỳ
10764. Nguyễn Chrís, Hoa Kỳ
10765. Nguyễn Kim Corey, Hoa Kỳ
10766. Đỗ Dan, Hoa Kỳ
10767. Lê Văn Đáng, Hoa Kỳ
10768. Bùi Daniel, Hoa Kỳ
10769. Trần Dau, Hoa Kỳ
10770. Nguyễn Diana, Hoa Kỳ
10771. Trần Thị Diệp, Hoa Kỳ
10772. Đinh Julie, Hoa Kỳ
10773. Nguyễn Duyen, Hoa Kỳ
10774. Murdoch Đức, Hoa Kỳ
10775. Đinh Duyen, Hoa Kỳ
10776. Trần Duy, Hoa Kỳ
10777. Nguyễn Hằng, Hoa Kỳ
10778. Nguyễn Hải, Hoa Kỳ
10779. Lê Hằng, Hoa Kỳ
10780. Nguyễn Hạnh, Hoa Kỳ
10781. Nguyễn Hiển, Hoa Kỳ
10782. Đỗ Hoàng Đức, Hoa Kỳ
10783. Nguyễn Huỳnh Hoàng, Hoa Kỳ
10784. Rhodes Larry, Hoa Kỳ
10785. Rhodes Chard, Hoa Kỳ
10786. Pham Rose, Hoa Kỳ
10787. Trương Samntha, Hoa Kỳ
10788. Nguyến Sang, Hoa Kỳ
10789. Phạm Thị Sáng, Hoa Kỳ
10790. Hoang Sương, Hoa Kỳ
10791. Nguyễn Tài, Hoa Kỳ
10792. Nguyễn thanh Thai, Hoa Kỳ
10793. Phạm Thanh, Hoa Kỳ
10794. Ngô Thành, Hoa Kỳ
10795. Nguyễn thanh, Hoa Kỳ
10796. Đinh Thanh Tâm, Hoa Kỳ
10797. Trần Thanh Trang, Hoa Kỳ
10798. Trần Thanh Trí, Hoa Kỳ
10799. Trương Thanh, Hoa Kỳ
10800. Trần Thiện Thế, Hoa Kỳ
10801. Đinh Quang Thoại, Hoa Kỳ
10802. Võ Thuận, Hoa Kỳ
10803. Đinh Thu, Hoa Kỳ
10804. Lý Thu Hương, Hoa Kỳ
10805. Nguyễn Thu, Hoa Kỳ
10806. Trần Thu Thảo, Hoa Kỳ
10807. Bùi Thuy Hiền, Hoa Kỳ
10808. Vũ công Khanh, hưu trí, TP HCM
10809. Ngo Tan Hung, BS, TP HCM
10810. Nguyen Quoc Bao, BS, Đồng Nai
10811. Nguyễn Gia khương, sinh viên, Nghệ An
10812. Phạm Vũ Dũng, công chức, Tiền Giang
10813. Trần Như Khuê, lao động tự do, Quảng Bình
10814. Nguyen Binh An, Úc
10815. Quang Thuan Du, ky su da ve huu, Úc
10816. Nguyễn Gia Long, kỹ sư xây dựng, Cà Mau
10817. Đỗ Nghị, TP HCM
10818. Trần Hoàng Nhị, tiến sĩ kinh tế, Úc
10819. Nguyễn Thanh Sơn, Hàn Quốc
10820. Lê Ngọc Son, buôn bán, An Giang
10821. Đoàn Nhật Hồng, nguyên Giám đốc Sở Giáo dục Lâm Đồng, Đà Lạt
10822. Trần Ngọc Thạch, CB Lâm nghiệp, Bình Định
10823. Nguyễn Tuyên Hồng Ngọc, đạo diễn, TP HCM
10824. Đinh Văn Đoàn, thạc sĩ, giáo viên tự do, Hà Nội
10825. Trần Ngọc Dụng, giảng viên đại học, Hoa Kỳ
10826. Nguyễn Mạnh Tuấn, kỹ sư xây dựng, Hà Nội
10827. Lai Ngoc Cảnh, kỹ sư tự động hóa (đã về hưu), Canada
10828. Đỗ Thành Liêm, kỹ sư cơ khí, Khánh Hoà
10829. Nguyễn Văn Ngọc, hưu trí, Khánh Hoà
10830. Nguyễn Hữu Chánh, hưu trí, Khánh Hoà
10831. Đỗ Hữu Trí, lái xe, Khánh Hoà
10832. Trương Minh, nghề nghiệp tự do, TP HCM
10833. Trần Hùng Minh, Hoa Kỳ
10834. Nguyễn Tiến Dũng, công nhân, Hoa Kỳ
10835. Trần Trọng, công nhân, Canada
10836. Hoàng Thăng Long, kỹ sư, TP HCM
10837. Nguyễn Trường Sơn, sinh viên, Hà Nội
10838. Nguyễn Xuân Hòa, chuyên viên kỹ thuật, TP HCM
10839. Lê Viết Hùng, kinh doanh, CH Sec
10840. Phan Văn Sâm, kinh doanh, CH Sec
10841. Lê Quang Đạt, SV, CH Sec
10842. Nguyễn Phương Linh, SV, CH Sec
10843. Trần Văn Phương, nhân viên nhà hàng, CH Sec
10844. Nguyễn Minh Đệ, kinh doanh, CH Sec
10845. Nguyễn Thị Cẩm Tú, kinh doanh, CH Sec
10846. Trần Văn Hoạt, kinh doanh, CH Sec
10847. Nguyễn Thi Ha, SV, CH Sec
10848. Lê Minh Cầu, kinh doanh, CH Sec
10849. Pham Ta, thợ làm bánh mỳ, TP HCM
10850. Pham Ty, thợ làm bánh mỳ, TP HCM
10851. Thai Quang Vinh, Nghe An
10852. Phạm Ngưng Hương, chuyên ngành CNTT, hồi hưu, Thụy Sĩ
10853. Chi Lam, tiểu thương, Hoa Kỳ
10854. Nguyễn Thái Thới, xe ôm, Vĩnh Long
10855. Bùi Minh Vũ, nhân viên VP, Bình Dương
10856. Nguyễn Bình Quốc, kỹ sư, Đà Nẵng
10857. Trần Thế Hưng, KSXD, Hà Nội
10858. Cao Việt Cường, kỹ sư điện, TP HCM
10859. Le Van Than, ky su, TP HCM
10860. Từ Công Việt, kỹ sư, Khánh Hòa
10861. Nguyen Thi Kim Tuyet, buon ban, TP HCM
10862. Phùng Gia Thắng, cử nhân hành chính học, TP HCM
10863. Nguyễn Trọng Khoa, kỹ sư CNTT, Hà Nội
10864. Nguyễn Thu Trâm, Bình Dương
10865. Bui Duc Hiep, cong nhan, TP HCM
10866. Nguyễn Văn Sơn, Khánh Hòa
10867. Khúc Xuân Thịnh, kỹ sư cơ khí, Hưng Yên
10868. Hoàng Đức Hiền, Nghệ An
10869. Trần Lê Kiểm, nhà giáo, Ninh Bình
10870. Thanh Tri duong, Engineer, Hoa Kỳ
10871. Nguyen Khac Chuong, can su tam ly xa hoi, Hoa Kỳ
10872. Nguyen Thai Ninh, Hoa Kỳ
10873. Cecilia Pham Thi My Phung, Histotechnologist, Hoa Kỳ
10874. Lê Q Việt, Vũng Tàu
10875. Ngô Quốc Cương, giáo viên, Quảng Nam
10876. Lương Quốc Đạt, kiến trúc sư, TP HCM
10877. Phan Hồng Phương, công nhân, Hoa Kỳ
10878. Nguyễn Quang Phú, thương gia, Hoa Kỳ
10879. Phan Mạnh Cường, kỹ sư điện, TP HCM
10880. Le Quang Hien, cuu Dan bieu VNCH 1967-1971, Úc
10881. Mac Thuy Bich Thuy, Úc
10882. Đỗ Văn Tốn, TS, nghỉ hưu, Hà Nội
10883. Nguyen Quoc Tien, Cần Thơ
10884. Bùi Nguyễn Diệu An, sinh viên, TP HCM
10885. Tom Truong, ky su, Hoa Kỳ
10886. Nguyen Chien Thang, ky su, doanh nhan, TP HCM
10887. Truong Thi Sinh, noi tro, TP HCM
10888. Phùng Quốc Bình, kỹ sư, Hoa Kỳ
10889. Nguyen Hue, ky su, Hoa Kỳ
10890. Nguyễn Xuân Hướng, giảng viên, Hải Phòng
10891. Lê Đăng Dung, cán bộ nghỉ hưu, Hà Nội
10892. Hoàng Phú Đức, kỹ sư công trình, Nghệ An
10893. Luu Thi Nguyet Thanh, huu tri, Úc
10894. Lại Ngọc Cảnh, Phú Thọ
10895. Huynh T Quang, Hoa Kỳ
10896. Lê Văn Khoa, Clinical Pharmacist, Chapman Medical Hospital, Hoa Kỳ
10897. Tran Minh, ve huu, Pháp
10898. Mindy Hoàng, Hoa Kỳ
10899. Calvin Tran, công nhân, Hoa Kỳ
10900. Kevin Tran, Hoa Kỳ
10901. Nguyễn Xuân Tiến, kỹ sư, Thụy Sĩ
10902. Nguyễn Chí Hiếu, công nhân, TP HCM
10903. Nguyễn Thế Viện, nghỉ hưu, Hà Nam
10904. Nguyễn Đỗ Hữu Hải, nghề nghiệp tự do, Hà Nội
10905. Edward Tran, kỹ sư, Hoa Kỳ
10906. Phan Quynh Giao, luat su, Úc
10907. Lê Văn Chinh Sinh, kỹ sư xây dựng, Đà Nẵng
10908. Truong Dinh Trong, công nhân, Hoa Kỳ
10909. Lê Quang Huy, Quảng Ninh
10910. Phong Nguyen, Hoa Kỳ
10911. Vu K Doanh, cong nhan, Hoa Kỳ
10912. Pham T Hong, day hoc, Hoa Kỳ
10913. Pham V Tieu, nghi huu, Hoa Kỳ
10914. Trinh T Buoi, nghi huu, Hoa Kỳ
10915. Dang Xieu, nhan vien bao ve tu nhan, Hoa Kỳ
10916. Nguyen Hai Anh, giao vien trung hoc pho thong, Hà Nội
10917. Trân Thị Anh, công nhân, Hà Nội
10918. Nguyễn Đức Tâm, kỹ sư, Gia Lai
10919. Trần Hoàng Đạo, kỹ sư, Quảng Ngãi
10920. Lê Bảy, cựu giáo viên, Úc
10921. Nguyễn Thanh Hiệp, nghề tự do, TP HCM
10922. Chuong Dao, kinh doanh, Úc
10923. Nguyễn Lê Tuấn, TS, Hà Nội
10924. Lê Trần Cảnh, giáo viên, Vũng Tàu
10925. Trần Anh Phương, sinh viên, Quảng Ngãi
10926. Lâm Phú Xuân, nghề tự do, Bình Dương
10927. Phạm Quốc Quân, kinh doanh, TP HCM
10928. Nguyễn Thái Ngọc, tài chính, Hà Nội
10929. Nguyễn Quốc Dũng, kỹ sư, TP HCM
10930. Nguyễn Trường Giang, kỹ sư tin học, TP HCM
10931. Cao Thị Ánh Hồng, kế toán, TP HCM
10932. Tô Linh Giang, nhân viên, Hà Nội
10933. Nguyễn Tuấn Anh, kỹ sư máy tàu thủy, Hải Phòng
10934. Dinh Ngoc, doanh nhân, CH Sec
10935. Nguyen Xuan Huong, Medical biller, Hoa Kỳ
10936. Nguyễn Quang Thanh, cessna aircraft company, Hoa Kỳ
10937. Jim My Luu, Hoa Kỳ
10938. Nguyễn Văn Dũng, kỹ sư XD, TP HCM
10939. Trần Văn Hơn, Hải Dương
10940. Lê Văn Tên, công nhân, Hải Dương
10941. Nguyễn Thu Huệ, Hải Dương
10942. Trần Thị Chi, Hải Dương
10943. Phan Văn Là, công nhân, Hải Dương
10944. Đào Văn Kẻ, giáo viên, Hải Dương
10945. Hoàng Văn Chiêu, giáo viên, Hải Dương
10946. Lê Thị Hồi, kĩ sư, Hải Dương
10947. Lê Thị Đáng, công nhân, Hải Dương
10948. Hoàng Thị Trừng, giáo viên, Hải Dương
10949. Phan Văn Trị, về hưu, Hải Dương
10950. Mạc Văn Viên, kỹ sư cơ khí, TP HCM
10951. Nguyễn Văn Bình, nghề nghiệp tự do, TP HCM
10952. Phùng Thanh Hoài, kỹ sư XD, Hà Nội
10953. Ngô Duy Sạ, giảng viên, Hà Nội
10954. Lê Đình Lân, TP HCM
10955. Le Chi Cang, chu tiem an, Denmark
10956. Lê Tự Dân, cử nhân, TP HCM
10957. Nguyễn Văn, giáo viên, Bình Dương
10958. Trần Lý Phước Lợi, Bà Rịa – Vũng Tàu
10959. Hoang Le Quyen, thợ uốn tóc, TP HCM
10960. Huynh Thu Thuy, thợ uốn tóc, TP HCM
10961. Nguyen Hong Phu, kien truc su, Hà Nội
10962. Nguyễn Đức Toàn, sales engineer, Bình Dương
10963. Nguyễn Lương Thành, nghề nghiệp tự do, Quảng Ngãi
10964. Nguyễn Văn Hiền, Hà Nội
10965. Dung Halvarez, kinh doanh, CH Séc
10966. Phạm Văn Điệp, Chủ tịch Hội người Việt Nam ở tỉnh Karelia, Liên bang Nga
10967. Đỗ Thành Trung, Hoa Kỳ
10968. Phạm Đoàn Kết, kỹ thuật viên, Hoa Kỳ
10969. Phan Xuan Ho, Hoa Kỳ
10970. Nguyen Thi Cam Hang, Hoa Kỳ
10971. Phan Thi Bich Hop, Hoa Kỳ
10972. Phan Thi Bich Lien, Hoa Kỳ
10973. Phan Xuan Hoa, Hoa Kỳ
10974. Phan Xuan Binh, Hoa Kỳ
10975. Phan Thi Bich Thuan, Hoa Kỳ
10976. Phan Thi Bich Thao, Hoa Kỳ
10977. Phan Thi Bich Trung, Hoa Kỳ
10978. Phan Xuan Tin, Hoa Kỳ
10979. Phan Thi Bich Dung, Hoa Kỳ
10980. Phan Thi Bich Ngoc, Hoa Kỳ
10981. Phan Thi Bich Nga, Hoa Kỳ
10982. Phan Xuan Nghia, Hoa Kỳ
10983. Phan Thi Bich Hong, Hoa Kỳ
10984. John Payne, Hoa Kỳ
10985. Nguyen Thi Hong, Hoa Kỳ
10986. Tran Thu Van, Hoa Kỳ
10987. Vu Hong Minh, Hoa Kỳ
10988. Dao Danh Tho, Hoa Kỳ
10989. Cesar Johnsons, Hoa Kỳ
10990. Huynh Thi Phuong Loan, Hoa Kỳ
10991. Paul Tu Nguyen, Hoa Kỳ
10992. Vu Ngoc Tien, Hoa Kỳ
10993. Dr. Hoang Ngoc Phuoc, Hoa Kỳ
10994. Nguyen Thi Y Anh, Hoa Kỳ
10995. Pham Anh Thi, Hoa Kỳ
10996. Johnny Payne Jr., Hoa Kỳ
10997. Phan Xuan Matthews, Hoa Kỳ
10998. Phan Xuan Huy, Hoa Kỳ
10999. Phan Xuan Dzung, Hoa Kỳ
11000. Phan Xuan Tuan, Hoa Kỳ
11001. Vu Tien Duc, Hoa Kỳ
11002. Vu Thi Hong Phuoc, Hoa Kỳ
11003. Dao Thi Anh Duong, Hoa Kỳ
11004. Dao Danh Tieng, Hoa Kỳ
11005. David Johnsons, Hoa Kỳ
11006. Christine Johnsons, Hoa Kỳ
11007. Phan Huynh Tien Phuong, Hoa Kỳ
11008. Phan Huynh Nam Phuong, Hoa Kỳ
11009. Johnny Thanh Nguyen, Hoa Kỳ
11010. Kayla Phuong Nguyen, Hoa Kỳ
11011. Christine Phuong Nguyen, Hoa Kỳ
11012. Vu Ngoc Son, Hoa Kỳ
11013. Vu Ngoc Tai, Hoa Kỳ
11014. Vu Thi Ngoc Suong, Hoa Kỳ
11015. Hoang Phuoc Loc, Hoa Kỳ
11016. Hoang Thi Phuoc Sang, Hoa Kỳ
11017. Hoang Phuoc Quy, Hoa Kỳ
11018. Hoang Thi Ngoc Giau, Hoa Kỳ
11019. Phan Tu Anh Angelina, Hoa Kỳ
11020. Pham Thi Anh Thu, Hoa Kỳ
11021. Pham Anh Lucas, Hoa Kỳ
11022. Pham Anh Marco, Hoa Kỳ
11023. Pham Anh Emma, Hoa Kỳ
11024. Pham Anh The My, Hoa Kỳ
11025. Phan Xuan Lan Anh, Hoa Kỳ
11026. Phan Xuan Trieu Anh, Hoa Kỳ
11027. Dao Phuoc Loc, Hoa Kỳ
11028. Dao Phuoc Giau, Hoa Kỳ
11029. Đoàn Võ, kỹ sư, TP HCM
11030. Nguyễn Văn Dũng, kỹ sư thủy lợi, TP HCM
11031. Nguyễn Tuấn Huy, ke toan, TP HCM
11032. Le Trung, ky su/ disease Investigator, Hoa Kỳ
11033. Phan Cao Chính, công nhân, TP HCM
11034. Ha Huu Nguyen, hưu trí, Hoa Kỳ
11035. Trần Thắng, kỹ sư, CHLB Đức
11036. Nguyễn Khánh, hưu trí, Úc
11037. Nguyễn Thị Phương Lan, hưu trí, Úc
11038. Vinh Binh, US Postal Service, Hoa Kỳ
11039. Huỳnh Xuân Thiệp, nhà giáo hưu trí, Bình Định
11040. Ôn Uyển Trinh, Giám đốc cty tư nhân, TP HCM
11041. Huỳnh Phú Quốc, doanh nhân, Bình Định
11042. Nguyễn Thị Tuyết, TP HCM
11043. Nguyễn Thị Mai, hải quan, TP HCM
11044. Bùi Đợi, Quảng Ngãi
11045. Bùi Minh Thắng, Quảng Ngãi
11046. Bùi Thanh Mãn, công nhân, Quảng Ngãi
11047. Nguyễn Văn Long, kiểm lâm, Lâm Đồng
11048. Tôn Quốc Dũng, kinh doanh, Vũng Tàu
11049. Đỗ Ức Trí, kỹ sư, TP HCM
11050. Đinh Văn Cận, kỹ sư, TP HCM
11051. Vũ Tuấn Cường, kỹ sư điện, Hà Nội
11052. Duong Le, Engineer, Aviation System Specialist, Hoa Kỳ
11053. Lê Anh Trung, Hà Nội
11054. Luong Khanh, cong nhan, Hoa Kỳ
11055. Do T Kim, cong nhan, Hoa Kỳ
11056. Luong Hoang Nhi, sinh vien, Hoa Kỳ
11057. Son Nguyen, bussinessman, Hoa Kỳ
11058. Do T Phung, tho nail, Hoa Kỳ
11059. Vo Minh Nghiem, chuyen vien ky thuat cua hang Intel Corporation, Hoa Kỳ
11060. Hoa Le, Hoa Kỳ
11061. Mai Quang Huy, cử nhân luật, Hà Nội
11062. Lê Thị Phương, bác sỹ, Hà Nội
11063. Lê Văn Chiến, kỹ sư, Hà Nội
11064. Đặng Văn Sinh, nhà văn, giáo viên, Hải Dương
11065. Nguyễn Như Minh, buôn bán tự do, TP HCM
11066. Huỳnh Quốc Vương, kiến trúc sư, TP HCM
11067. Duc Nguyen, kỹ sư, Hoa Kỳ
11068. Đặng Văn Sơn, nghề nghiệp tự do, Hà Nội
11069. Dinh Cong Khanh, nhan vien xa hoi, Úc
11070. Huu Cong Ho, electrical engineering, Hoa Kỳ
11071. Hà Ty, thợ xây, TP HCM
11072. Bùi Lý, thợ xây, TP HCM
11073. Lê Viêm, thợ xây, TP HCM
11074. Tony Tran, huu tri, Hoa Kỳ
11075. Vũ Tuấn Anh, kinh doanh tự do, Hà Nội
11076. Đào Thị Kiều Anh, TP HCM
11077. Pham Quang Chieu, Hoa Kỳ
11078. Nguyễn Thị Thanh Phong, nội trợ, Úc
11079. Nguyễn Mỹ Thắng, thường dân, Vũng Tàu
11080. Pham Chan James, buôn bán, Phần Lan
11081. Son Pham, Hoa Kỳ
11082. Phạm Xuân Phụng, Hà Nam
11083. Nguyen Van Thinh, nong dan, TP HCM
11084. Trần Hữu Tuân, thợ, Vũng Tàu
11085. Phan Thuỵ Minh Tú, sinh viên, TP HCM
11086. Duong Quoc Son, TP HCM
11087. Nguyễn Duy Thuyên, kinh doanh, CHLB Đức
11088. Phan Thụy Minh Hằng, sinh viên, TP HCM
11089. Đặng Chu Sơn, kỹ sư, TP HCM
11090. Đặng Biên, cán bộ hưu trí, TP HCM
11091. Chu Thị Lý, cán bộ hưu trí, TP HCM
11092. Nguyễn Quang Đan, Hoa Kỳ
11093. G.B Nguyễn Duy An, linh mục, giáo phận Vinh
11094. Nguyễn Công Vũ, giảng viên phần mềm, tiến sĩ, TP HCM
11095. Lê Hồng Sơn, Chánh Văn phòng Viện, Tổng cục Biển-Hải đảo, Hà Nội
11096. Tran Thi Tuyen, nghi huu, Ha Noi
11097. Lê Hồng Thắng, nông dân, Nghệ An
11098. Lê Xuân Hương, nông dân, Nghệ An
11099. Trần Văn Thái, nông dân, Nghệ An
11100. Nguyễn Sỹ Tình, nông dân, Nghệ An
11101. Lê Văn Năng, nông dân, Nghệ An
11102. Trần Thị Thoan, nông dân, Nghệ An
11103. Lê Thị Hiên, nông dân, Nghệ An
11104. Trần Thị Hiên, nông dân, Nghệ An
11105. Lê Hữu Hiền, nông dân, Nghệ An
11106. Lê Văn Tường, nông dân, Nghệ An
11107. Lê Văn Thông, nông dân, Nghệ An
11108. Nguyễn Thị Hậu, nông dân, Nghệ An
11109. Nguyễn Thị Lý, nông dân, Nghệ An
11110. Lê Thị Hiền, nông dân, Nghệ An
11111. Nguyễn Văn Vinh (1), nông dân, Nghệ An
11112. Nguyễn Xuân Thiết, nông dân, Nghệ An
11113. Nguyễn Văn Tin, nông dân, Nghệ An
11114. Nguyễn Ngọc Xuân, nông dân, Nghệ An
11115. Bùi Văn Lành, nông dân, Nghệ An
11116. Bùi Văn Vương, nông dân, Nghệ An
11117. Nguyễn Trung Hòa, nông dân, Nghệ An
11118. Nguyễn Xuân Hợp, nông dân, Nghệ An
11119. Lê Xuân Bình, nông dân, Nghệ An
11120. Lê Hồng Thanh, nông dân, Nghệ An
11121. Nguyễn Thị Kính, nông dân, Nghệ An
11122. Nguyễn Thị Linh, nông dân, Nghệ An
11123. Nguyễn Văn Hợi, nông dân, Nghệ An
11124. Nguyễn Văn Thỏa, nông dân, Nghệ An
11125. Lê Văn Trường, nông dân, Nghệ An
11126. Lê Văn Lộc, nông dân, Nghệ An
11127. Chu Thị Phương, nông dân, Nghệ An
11128. Nguyễn Thị Lài, nông dân, Nghệ An
11129. Nguyễn Văn Huệ, nông dân, Nghệ An
11130. Nguyễn Thị Chính, nông dân, Nghệ An
11131. Lê Thị Đường, nông dân, Nghệ An
11132. Nguyễn Thị Đính, nông dân, Nghệ An
11133. Trần Thị Trọng, nông dân, Nghệ An
11134. Nguyễn Văn Thuận, nông dân, Nghệ An
11135. Lê Văn Nghĩa, nông dân, Nghệ An
11136. Lê Văn Thiện, nông dân, Nghệ An
11137. Trần Mạnh Hoàn, nông dân, Nghệ An
11138. Nguyễn Đình Hải, nông dân, Nghệ An
11139. Lê Hùng Vương, nông dân, Nghệ An
11140. Nguyễn Hữu Cường, nông dân, Nghệ An
11141. Nguyễn Xuân Sâm, nông dân, Nghệ An
11142. Phạm Văn Sỹ, nông dân, Nghệ An
11143. Lê Văn Minh, nông dân, Nghệ An
11144. Lê Ngọc Phượng, nông dân, Nghệ An
11145. Nguyễn Văn Thân (2), nông dân, Nghệ An
11146. Chu Văn Thiện, nông dân, Nghệ An
11147. Phạm Hữu Tâm, nông dân, Nghệ An
11148. Trần Văn Hùng, nông dân, Nghệ An
11149. Phạm Hữu Thành, nông dân, Nghệ An
11150. Nguyễn Xuân Lý, nông dân, Nghệ An
11151. Nguyễn Văn Sáng (2), nông dân, Nghệ An
11152. Nguyễn Đình Hiển, nông dân, Nghệ An
11153. Chu Trọng Sơn, nông dân, Nghệ An
11154. Nguyễn Văn Ngọc (1), nông dân, Nghệ An
11155. Phạm Văn Tùng, nông dân, Nghệ An
11156. Lưu Xuân Thu, nông dân, Nghệ An
11157. Nguyễn Hữu Cảnh, nông dân, Nghệ An
11158. Nguyễn Ngọc Đông, nông dân, Nghệ An
11159. Trần Văn Định, nông dân, Nghệ An
11160. Trần Văn Tình, nông dân, Nghệ An
11161. Nguyễn Trung Hòa, nông dân, Nghệ An
11162. Trần Văn Thông, nông dân, Nghệ An
11163. Vũ Văn Sáu, nông dân, Nghệ An
11164. Lê Văn Hiểu, nông dân, Nghệ An
11165. Chu Văn Đông, nông dân, Nghệ An
11166. Chu Trọng Khuê, nông dân, Nghệ An
11167. Nguyễn Đức Dung, nông dân, Nghệ An
11168. Nguyễn Văn Hồng, nông dân, Nghệ An
11169. Lê Văn Hiếu, nông dân, Nghệ An
11170. Lê Đức Anh, nông dân, Nghệ An
11171. Nguyễn Hữu Cai, nông dân, Nghệ An
11172. Chu Xuân Trị, nông dân, Nghệ An
11173. Lê Văn Lai, công nhân, Nghệ An
11174. Chu Khắc Phán, nông dân, Nghệ An
11175. Chu Trọng Thông, nông dân, Nghệ An
11176. Trần Trọng Quỳnh, nông dân, Nghệ An
11177. Trần Xuân Hùng, nông dân, Nghệ An
11178. Nguyễn Thị Lộc, nông dân, Nghệ An
11179. Trần Xuân Khánh, nông dân, Nghệ An
11180. Vũ Văn Hữu, nông dân, Nghệ An
11181. Nguyễn Hữu Tin, nông dân, Nghệ An
11182. Trần Văn Nhất, nông dân, Nghệ An
11183. Nguyễn Thị Vui, Công nhân, Nghệ An
11184. Chu Văn Lương, nông dân, Nghệ An
11185. Nguyễn Thị Vân, nông dân, Nghệ An
11186. Nguyễn Hữu Thế, nông dân, Nghệ An
11187. Trần Xuân Dung, nông dân, Nghệ An
11188. Chu Văn Quyền, nông dân, Nghệ An
11189. Trần Văn Thiên, nông dân, Nghệ An
11190. Trần Văn Kính, nông dân, Nghệ An
11191. Trần Văn Hoan, nông dân, Nghệ An
11192. Nguyễn Văn Ngọc (2), nông dân, Nghệ An
11193. Trần Văn Diện, nông dân, Nghệ An
11194. Đậu Bá Thạch, nông dân, Nghệ An
11195. Đậu Bá Bình, nông dân, Nghệ An
11196. Chu Trọng Kỳ, nông dân, Nghệ An
11197. Nguyễn Thị Tình, nông dân, Nghệ An
11198. Chi Thị Mai, học sinh, Nghệ An
11199. Lê Đình Nhiên, nông dân, Nghệ An
11200. Đàm Thị Thuận, nông dân, Nghệ An
11201. Nguyễn Trọng Định, nông dân, Nghệ An
11202. Nguyễn Thị Nghi, nông dân, Nghệ An
11203. Nguyễn Thị Hương, nông dân, Nghệ An
11204. Lê Thị Hiển, nông dân, Nghệ An
11205. Hồ Thị Bản, nông dân, Nghệ An
11206. Lê Công Loan, nông dân, Nghệ An
11207. Trần Đình Vân, nông dân, Nghệ An
11208. Nguyễn Trọng Lạc, nông dân, Nghệ An
11209. Nguyễn Thị Quý, nông dân, Nghệ An
11210. Trần Thị Ân, nông dân, Nghệ An
11211. Trần Đình Vương, nông dân, Nghệ An
11212. Nguyễn Thị Hảo, nông dân, Nghệ An
11213. Nguyễn Văn Huệ, nông dân, Nghệ An
11214. Nguyễn Thị Đóa, nông dân, Nghệ An
11215. Chu Thị Thanh, nông dân, Nghệ An
11216. Trần Thị Liên, nông dân, Nghệ An
11217. Nguyễn Thị Giáo, nông dân, Nghệ An
11218. Lê Thị Nhung, nông dân, Nghệ An
11219. Nguyễn Văn Hoàng, sinh viên, Nghệ An
11220. Nguyễn Văn Lâm, học sinh, Nghệ An
11221. Nguyễn Văn Sáng (1), nông dân, Nghệ An
11222. Phan Thị Trọng, nông dân, Nghệ An
11223. Nguyễn Văn Vinh (2), nông dân, Nghệ An
11224. Nguyễn Văn Quang, nông dân, Nghệ An
11225. Nguyễn Văn Minh, nông dân, Nghệ An
11226. Nguyễn Thị Lộc, nông dân, Nghệ An
11227. Nguyễn Văn Trinh, nông dân, Nghệ An
11228. Chu Văn Chính, nông dân, Nghệ An
11229. Chu Trọng Ngân, nông dân, Nghệ An
11230. Chu Trọng Vinh, nông dân, Nghệ An
11231. Lê Công Hoan, nông dân, Nghệ An
11232. Bùi Thị Hiên, nông dân, Nghệ An
11233. Nguyễn Thị Hiên, nông dân, Nghệ An
11234. Nguyễn Văn Trị, nông dân, Nghệ An
11235. Nguyễn Văn Đại, nông dân, Nghệ An
11236. Vũ Thị Nhung, nông dân, Nghệ An
11237. Nguyễn Văn Đường, nông dân, Nghệ An
11238. Nguyễn Thị Vinh, nông dân, Nghệ An
11239. Đặng Thị Hiền, nông dân, Nghệ An
11240. Chu Thị Lý, nông dân, Nghệ An
11241. Nguyễn Trọng Lộc, nông dân, Nghệ An
11242. Phạm Thị Minh, nông dân, Nghệ An
11243. Chu Văn Thảo, nông dân, Nghệ An
11244. Chu Thị Nghĩa, nông dân, Nghệ An
11245. Trần Thị Trinh, nông dân, Nghệ An
11246. Nguyễn Thị Châu, nông dân, Nghệ An
11247. Trần Đình Yên, nông dân, Nghệ An
11248. Lê Thị Liệu, nông dân, Nghệ An
11249. Bùi Đức Duệ (2), nông dân, Nghệ An
11250. Bùi Đức Duệ (3), nông dân, Nghệ An
11251. Bùi Đức Duệ (4), nông dân, Nghệ An
11252. Bùi Đức Phúc (2), học sinh, Nghệ An
11253. Bùi Đức Quyền (2), nông dân, Nghệ An
11254. Bùi Đức Quyền (3), nông dân, Nghệ An
11255. Bùi Đức Sáng (2), nông dân, Nghệ An
11256. Bùi Đức Tâm (2), nông dân, Nghệ An
11257. Bùi Hương (2), nông dân, Nghệ An
11258. Bùi Minh Châu (2), nông dân, Nghệ An
11259. Bùi Minh (2), nông dân, Nghệ An
11260. Bùi Thị Hạnh (2), nông dân, Nghệ An
11261. Bùi Thị Hiền (2), học sinh, Nghệ An
11262. Bùi Thị Hiền (3), học sinh, Nghệ An
11263. Bùi Thị Hồng (2), nông dân, Nghệ An
11264. Bùi Thị Hồng (3), nông dân, Nghệ An
11265. Bùi Thị Hường (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11266. Bùi Thị Lan (2), học sinh, Nghệ An
11267. Bùi Thị Oanh (2), học sinh, Nghệ An
11268. Bùi Thị Oanh (3), học sinh, Nghệ An
11269. Bùi Thị Phượng (2), nông dân, Nghệ An
11270. Bùi Thị Thanh (2), nông dân, Nghệ An
11271. Bùi Thị Trang (2), học sinh, Nghệ An
11272. Bùi Thị Vân (2), học sinh, Nghệ An
11273. Bùi Trọng Thuyên (2), nông dân, Nghệ An
11274. Bùi Văn Chế (2), nông dân, Nghệ An
11275. Bùi Văn Cường (2), nông dân, Nghệ An
11276. Bùi Văn Cường (3), nông dân, Nghệ An
11277. Bùi Văn Cường (4), nông dân, Nghệ An
11278. Bùi Văn Đoàn (2), học sinh, Nghệ An
11279. Bùi Văn Đức (2), học sinh, Nghệ An
11280. Bùi Văn Dương (2), nông dân, Nghệ An
11281. Bùi Văn Giang (2), học sinh, Nghệ An
11282. Bùi Văn Linh (2), nông dân, Nghệ An
11283. Bùi Văn Linh (3), nông dân, Nghệ An
11284. Bùi Văn Long (2), nông dân, Nghệ An
11285. Bùi Văn Minh (2), nông dân, Nghệ An
11286. Bùi Văn Nhân (2), nông dân, Nghệ An
11287. Bùi Văn Tâm (2), nông dân, Nghệ An
11288. Bùi Văn Tâm (3), nông dân, Nghệ An
11289. Bùi Văn Thanh (2), nông dân, Nghệ An
11290. Bùi Văn Thanh (3), nông dân, Nghệ An
11291. Bùi Văn Thanh (4), nông dân, Nghệ An
11292. Bùi Văn Thanh (5), nông dân, Nghệ An
11293. Bùi Văn Thanh (6), nông dân, Nghệ An
11294. Bùi Văn Thanh (7), nông dân, Nghệ An
11295. Bùi Văn Thiện (2), học sinh, Nghệ An
11296. Bùi Xuân Hoàng (2), học sinh, Nghệ An
11297. Cao Thị Hà (2), làm ruộng, Nghệ An
11298. Chu Thị Lan (2), công dân, Hưng Yên
11299. Đàm Đức Hạnh (2), nông dân, Văn Giang
11300. Đàm Huy Tường (2), công dân, Hưng Yên
11301. Đàm Huy Tưởng (2), công dân, Hưng Yên
11302. Đàm Thị Cúc (2), công dân, Hưng Yên
11303. Đàm Thị Đào (2), công dân, Hưng Yên
11304. Đàm Thị Hiên (2), nông dân, Văn Giang
11305. Đàm Thị Huệ (2), công dân, Hưng Yên
11306. Đàm Thị Lý (2), công dân, Hưng Yên
11307. Đàm Thị Mừng (2), công dân, Hưng Yên
11308. Đàm Thị Ngâm (2), công dân, Hưng Yên
11309. Đàm Thị Soát (2), công dân, Hưng Yên
11310. Đàm Thị Thắm (2), công dân, Hưng Yên
11311. Đàm Thị Thơm (2), công dân, Hưng Yên
11312. Đàm Thị Tuyên (2), công dân, Hưng Yên
11313. Đàm Văn Ấm (2), công dân, Hưng Yên
11314. Đàm Văn Hoa (2), công dân, Hưng Yên
11315. Đàm Văn Ngọc (2), công dân, Hưng Yên
11316. Đặng Thị Nga (2), làm ruộng, Hà Tĩnh
11317. Đinh Thị Hiếu (2), nông dân, Nghệ An
11318. Đinh Thị Thi (2), nông dân, Nghệ An
11319. Đinh Văn Linh (2), nông dân, Nghệ An
11320. Đinh Văn Toan (2), nghề tự do, Nam Định
11321. Đỗ Anh Tuấn (2), học sinh, Hà Nội
11322. Đỗ Phương Thảo (2), học sinh, Hà Nội
11323. Đỗ Thị Hương (2), công dân, Hưng Yên
11324. Đỗ Thị Kim Oanh (2), công dân, Hưng Yên
11325. Đỗ Thị Quỳnh (2), công dân, Hưng Yên
11326. Đỗ Thị Thắm (2), công dân, Hưng Yên
11327. Dương Thị Chỉnh (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11328. Dương Thị Thủy (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11329. Dương Văn Dương (2), nông dân, Văn Giang
11330. Dương Văn Kính (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11331. Hồ Thị Hồng (2), nông dân, Nghệ An
11332. Hồ Thị Liên (2), nông dân, Nghệ An
11333. Hồ Thị Minh (2), nông dân, Nghệ An
11334. Hồ Thị Nhung (2), nông dân, Nghệ An
11335. Hồ Thị Thoa (2), nông dân, Nghệ An
11336. Hồ Thị Thủy (2), học sinh, Nghệ An
11337. Hồ Thị Thủy (2), học sinh, Nghệ An
11338. Hồ Trọng Hữu (2), nông dân, Nghệ An
11339. Hồ Văn Phúc (2), nông dân, Nghệ An
11340. Hồ Văn Phước (2), nông dân, Nghệ An
11341. Hồ Văn Quýt (2), nông dân, Nghệ An
11342. Hồ Văn Quýt (2), nông dân, Nghệ An
11343. Hồ Văn Sơn (2), nông dân, Nghệ An
11344. Hồ Văn Vị (2), nông dân, Nghệ An
11345. Hoàng Minh Lâm (2), nông dân, Nghệ An
11346. Hoàng Thị Hương (2), cày ruộng, Nghệ An
11347. Hoàng Thị Lương (2), làm ruộng, Nghệ An
11348. Hoàng Thị Mai Phương (2), học sinh, Nghệ An
11349. Hoàng Văn Hậu (2), nông dân, Nghệ An
11350. Hoàng Văn Quyết (2), làm ruộng, Hà Tĩnh
11351. Lê Thị Đang (2), nông dân, Văn Giang
11352. Lê Thị Hằng (2), nông dân, Nghệ An
11353. Lê Thị Hạnh (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11354. Lê Thị Hương (2), sinh viên, Nghệ An
11355. Lê Thị Kiên (2), công dân, Hưng Yên
11356. Lê Thị Sơn (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11357. Lê Thị Tuyết (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11358. Lê Văn Hiệu (2), nông dân, Văn Giang
11359. Lê Văn Sanh (2), nông dân, Văn Giang
11360. Lê Văn Tiến (2), công dân, Hưng Yên
11361. Nguyễn Anh Tuấn (2), học sinh, Nghệ An
11362. Nguyễn Cần (2), nông dân, Nghệ An
11363. Nguyễn Công Danh (2), nông dân, Nghệ An
11364. Nguyễn Công Hạnh (2), Ninh Thuận
11365. Nguyễn Công (2), làm ruộng, Nghệ An
11366. Nguyễn Đăng Khoa (2), học sinh, Nghệ An
11367. Nguyễn Đăng Khoa (3), học sinh, Nghệ An
11368. Nguyen Duy Anh (2), sinh viên, TP HCM
11369. Nguyễn Hóa (2), nông dân, Nghệ An
11370. Nguyễn Khánh Trung (2), học sinh, Nghệ An
11371. Nguyễn Minh Vương (2), nông dân, Văn Giang
11372. Nguyễn Phú (2), nông dân, Nghệ An
11373. Nguyễn Phước (2), nông dân, Nghệ An
11374. Nguyễn Thế (2), nông dân, Nghệ An
11375. Nguyễn Thị Ân (2), làm ruộng, Nghệ An
11376. Nguyễn Thị Bảy (2), nông dân, Nghệ An
11377. Nguyễn Thị Bích (2), làm ruộng, Nghệ An
11378. Nguyễn Thị Bình (2), làm ruộng, Nghệ An
11379. Nguyễn Thị Bình (3), nông dân, Nghệ An
11380. Nguyễn Thị Châu (2), nông dân, Nghệ An
11381. Nguyễn Thị Châu (3), nông dân, Nghệ An
11382. Nguyễn Thị Chính (2), nông dân, Nghệ An
11383. Nguyễn Thị Chính (3), nông dân, Nghệ An
11384. Nguyễn Thị Chốc (2), công dân, Hưng Yên
11385. Nguyễn Thị Chốc (3), nông dân, Văn Giang
11386. Nguyễn Thị Danh (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11387. Nguyễn Thị Đào (2), làm ruộng, Nghệ An
11388. Nguyễn Thị Đào (3), làm ruộng, Nghệ An
11389. Nguyễn Thị Đào (4), làm ruộng, Nghệ An
11390. Nguyễn Thị Dung (2), học sinh, Nghệ An
11391. Nguyễn Thị Dung (3), học sinh, Nghệ An
11392. Nguyễn Thị Dung (4), học sinh, Nghệ An
11393. Nguyễn Thị Dung (5), học sinh, Nghệ An
11394. Nguyễn Thị Dung (6), học sinh, Nghệ An
11395. Nguyễn Thị Dung (7), học sinh, Nghệ An
11396. Nguyển Thị Dung (8), học sinh, Nghệ An
11397. Nguyễn Thị Dung (2), nông dân, Nghệ An
11398. Nguyễn Thị Dương (2), học sinh, Nghệ An
11399. Nguyễn Thị Duyên (2), nông dân, Nghệ An
11400. Nguyễn Thị Gương (2), nông dân, Nghệ An
11401. Nguyễn Thị Hà (2), học sinh, Nghệ An
11402. Nguyễn Thị Hà (3), học sinh, Nghệ An
11403. Nguyễn Thị Hà (4), học sinh, Nghệ An
11404. Nguyễn Thị Hà (5), học sinh, Nghệ An
11405. Nguyễn Thị Hà (6), học sinh, Nghệ An
11406. Nguyễn Thị Hạ (2), nông dân, Nghệ An
11407. Nguyễn Thị Hải (2), học sinh, Nghệ An
11408. Nguyễn Thị Hải (2), nội trợ, Hà Nội
11409. Nguyễn Thị Hải (2), nông dân, Nghệ An
11410. Nguyễn Thị Hải (3), nông dân, Nghệ An
11411. Nguyễn Thị Hạnh (2), học sinh, Nghệ An
11412. Nguyễn Thị Hạnh (2), nông dân, Nghệ An
11413. Nguyễn Thị Hiền (2), làm ruộng, Nghệ An
11414. Nguyễn Thị Hiền (3), nông dân, Nghệ An
11415. Nguyễn Thị Hoa (2), học sinh, Nghệ An
11416. Nguyễn Thị Hoa (3), học sinh, Nghệ An
11417. Nguyễn Thị Hoa (2), làm ruộng, Nghệ An
11418. Nguyễn Thị Hoan (2), học sinh, Nghệ An
11419. Nguyễn Thị Hoan (3), học sinh, Nghệ An
11420. Nguyễn Thị Hồng (2), học sinh, Nghệ An
11421. Nguyễn Thị Hồng (3), học sinh, Nghệ An
11422. Nguyễn Thị Hồng (4), học sinh, Nghệ An
11423. Nguyễn Thị Hồng (2), làm ruộng, Hà Tĩnh
11424. Nguyễn Thị Hồng (3), nông dân, Nghệ An
11425. Nguyễn Thị Hồng (4), nông dân, Nghệ An
11426. Nguyễn Thị Hồng (5), nông dân, Nghệ An
11427. Nguyễn Thị Huệ (2), học sinh, Nghệ An
11428. Nguyễn Thị Huệ (3), học sinh, Nghệ An
11429. Nguyễn Thị Huệ (4), học sinh, Nghệ An
11430. Nguyễn Thị Hưng (2), nông dân, Nghệ An
11431. Nguyễn Thị Hương (2), học sinh, Nghệ An
11432. Nguyễn Thị Hường (2), học sinh, Nghệ An
11433. Nguyễn Thị Hường (3), học sinh, Nghệ An
11434. Nguyễn Thị Hương (2), làm ruộng, Nghệ An
11435. Nguyễn Thị Hương (3), nông dân, Nghệ An
11436. Nguyễn Thị Huyền (2), kinh doanh, Hà Nội
11437. Nguyễn Thị Kim Oanh (2), học sinh, Nghệ An
11438. Nguyễn Thị Lan (2), học sinh, Nghệ An
11439. Nguyễn Thị Lan (3), học sinh, Nghệ An
11440. Nguyễn Thị Lan (4), học sinh, Nghệ An
11441. Nguyễn Thị Lan (5), học sinh, Nghệ An
11442. Nguyễn Thị Lan (6), học sinh, Nghệ An
11443. Nguyễn Thị Lan (7), học sinh, Nghệ An
11444. Nguyễn Thị Lan (2), làm ruộng, Nghệ An
11445. Nguyễn Thị Lan (3), nông dân, Nghệ An
11446. Nguyễn Thị Lan (4), nông dân, Nghệ An
11447. Nguyễn Thị Lan (5), nông dân, Nghệ An
11448. Nguyễn Thị Lan (6), nông dân, Nghệ An
11449. Nguyễn Thị Lan (7), nông dân, Nghệ An
11450. Nguyễn Thị Lan (8), nông dân, Nghệ An
11451. Nguyễn Thị Lan (9), nông dân, Nghệ An
11452. Nguyễn Thị Lập (2), nông dân, Nghệ An
11453. Nguyễn Thị Lê (2), nông dân, Nghệ An
11454. Nguyễn Thị Liêm (2), làm ruộng, Nghệ An
11455. Nguyễn Thị Liên (2), làm ruộng, Nghệ An
11456. Nguyễn Thị Linh (2), nông dân, Nghệ An
11457. Nguyễn Thị Loan (2), nông dân, Nghệ An
11458. Nguyễn Thị Loan (3), nông dân, Nghệ An
11459. Nguyễn Thị Loan (4), nông dân, Nghệ An
11460. Nguyễn Thị Loan (5), nông dân, Nghệ An
11461. Nguyễn Thị Lợi (2), học sinh, Nghệ An
11462. Nguyễn Thị Long (2), làm ruộng, Nghệ An
11463. Nguyễn Thị Lý (2), nông dân, Nghệ An
11464. Nguyễn Thị Mai (2), học sinh, Nghệ An
11465. Nguyễn Thị Mai (2), làm ruộng, Nghệ An
11466. Nguyễn Thị Mận (2), học sinh, Nghệ An
11467. Nguyễn Thị Minh (2), nông dân, Nghệ An
11468. Nguyễn Thị Minh (3), nông dân, Nghệ An
11469. Nguyễn Thị Nga (2), học sinh, Nghệ An
11470. Nguyễn Thị Nga (3), học sinh, Nghệ An
11471. Nguyễn Thị Nga (4), học sinh, Nghệ An
11472. Nguyễn Thị Ngọc (2), nông dân, Nghệ An
11473. Nguyễn Thị Nhan (2), học sinh, Nghệ An
11474. Nguyễn Thị Nhàn (2), làm ruộng, Nghệ An
11475. Nguyễn Thị Nhung (2), học sinh, Nghệ An
11476. Nguyễn Thị Nhung (3), học sinh, Nghệ An
11477. Nguyễn Thị Nhung (4), học sinh, Nghệ An
11478. Nguyễn Thị Nhung (2), nghề tự do, Hà Nội
11479. Nguyễn Thị Nhường (2), nông dân, Nghệ An
11480. Nguyễn Thị Oanh (2), học sinh, Nghệ An
11481. Nguyễn Thị Oanh (3), học sinh, Nghệ An
11482. Nguyễn Thị Oanh (4), học sinh, Nghệ An
11483. Nguyễn Thị Oanh (5), học sinh, Nghệ An
11484. Nguyễn Thị Oanh (6), học sinh, Nghệ An
11485. Nguyễn Thị Oanh (7), học sinh, Nghệ An
11486. Nguyễn Thị Oanh (2), nông dân, Nghệ An
11487. Nguyễn Thị Oanh (3), nông dân, Nghệ An
11488. Nguyễn Thị Phong (2), làm ruộng, Nghệ An
11489. Nguyễn Thị Phong (3), nông dân, Nghệ An
11490. Nguyễn Thị Phú (2), nông dân, Nghệ An
11491. Nguyễn Thị Phúc (2), nông dân, Nghệ An
11492. Nguyễn Thị Phúc (3), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11493. Nguyễn Thị Phúc (4), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11494. Nguyễn Thị Phương (2), học sinh, Nghệ An
11495. Nguyễn Thị Phương (3), học sinh, Nghệ An
11496. Nguyễn Thị Phương (2), làm ruộng, Nghệ An
11497. Nguyễn Thị Phượng (2), làm ruộng, Nghệ An
11498. Nguyễn Thị Phượng (3), làm ruộng, Nghệ An
11499. Nguyễn Thị Phương (3), nông dân, Nghệ An
11500. Nguyễn Thị Sáng (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11501. Nguyễn Thị Tâm (2), nông dân, Nghệ An
11502. Nguyễn Thị Tâm (3), nông dân, Nghệ An
11503. Nguyễn Thị Tâm (2), sinh viên, Hà Nội
11504. Nguyễn Thị Tâm (3), sinh viên, Nghệ An
11505. Nguyễn Thị Tâm (4), sinh viên, Nghệ An
11506. Nguyễn Thị Tạo (2), nông dân, Nghệ An
11507. Nguyễn Thị Tạo (3), nông dân, Nghệ An
11508. Nguyễn Thị Thái (2), nông dân, Nghệ An
11509. Nguyễn Thị Thắm (2), học sinh, Nghệ An
11510. Nguyễn Thị Thanh (2), hưu trí, Hà Nội
11511. Nguyễn Thị Thiên (2), làm ruộng, Nghệ An
11512. Nguyễn Thị Thiện (2), làm ruộng, Nghệ An
11513. Nguyễn Thị Thiện (3), làm ruộng, Nghệ An
11514. Nguyễn Thị Thiên (3), nông dân, Nghệ An
11515. Nguyễn Thị Thu (2), học sinh, Nghệ An
11516. Nguyễn Thị Thu (2), nông dân, Nghệ An
11517. Nguyễn Thị Thuận (2), sinh viên, Nghệ An
11518. Nguyễn Thị Thương (2), học sinh, Nghệ An
11519. Nguyễn Thị Thùy Dung (2), học sinh, Nghệ An
11520. Nguyễn Thị Thúy (2), học sinh, Nghệ An
11521. Nguyễn Thị Thúy (3), học sinh, Nghệ An
11522. Nguyễn Thị Thủy (2), học sinh, Nghệ An
11523. Nguyễn Thị Thủy (3), học sinh, Nghệ An
11524. Nguyễn Thị Thủy (4), học sinh, Nghệ An
11525. Nguyễn Thị Thủy (2), nhân viên văn phòng, Hà Tĩnh
11526. Nguyễn Thị Tín (2), nông dân, Nghệ An
11527. Nguyễn Thị Tín (3), nông dân, Nghệ An
11528. Nguyễn Thị Tín (4), nông dân, Nghệ An
11529. Nguyễn Thị Tình (2), làm ruộng, Nghệ An
11530. Nguyễn Thị Trang (2), học sinh, Nghệ An
11531. Nguyễn Thị Trang (3), học sinh, Nghệ An
11532. Nguyễn Thị Truyền (2), làm ruộng, Nghệ An
11533. Nguyễn Thị Truyền (3), nông dân, Nghệ An
11534. Nguyễn Thị Vân (2), học sinh, Nghệ An
11535. Nguyễn Thị Vân (2), học sinh, Nghệ An
11536. Nguyễn Thị Vân (2), nông dân, Nghệ An
11537. Nguyễn Thị Vinh (2), nông dân, Nghệ An
11538. Nguyễn Tuấn Anh (2), học sinh, Nghệ An
11539. Nguyễn Văn Báu (2), tự do, Ninh Bình
11540. Nguyễn Văn Bình (2), học sinh, Nghệ An
11541. Nguyễn Văn Bình (3), học sinh, Nghệ An
11542. Nguyễn Văn Bình (2), nông dân, Nghệ An
11543. Nguyễn Văn Cần (2), nông dân, Nghệ An
11544. Nguyễn Văn Cần (3), nông dân, Nghệ An
11545. Nguyễn Văn Cần (4), nông dân, Nghệ An
11546. Nguyễn Văn Châu (2), nông dân, Nghệ An
11547. Nguyễn Văn Chí (2), kỹ sư cơ khí, Bắc Ninh
11548. Nguyễn Văn Chỉ (2), nghề tự do, Hà Nội
11549. Nguyễn Văn Chính (2), nông dân, Nghệ An
11550. Nguyễn Văn Cường (2), học sinh, Nghệ An
11551. Nguyễn Văn Cường (3), nông dân, Nghệ An
11552. Nguyễn Văn Cường (4), nông dân, Nghệ An
11553. Nguyễn Văn Cường (5), nông dân, Nghệ An
11554. Nguyễn Văn Cường (6), nông dân, Nghệ An
11555. Nguyễn Văn Danh (2), làm ruộng, Nghệ An
11556. Nguyễn Văn Danh (3), làm ruộng, Nghệ An
11557. Nguyễn Văn Danh (4), nông dân, Nghệ An
11558. Nguyễn Văn Danh (5), nông dân, Nghệ An
11559. Nguyễn Văn Danh (6), nông dân, Nghệ An
11560. Nguyễn Văn Diện (2), nông dân, Nghệ An
11561. Nguyễn Văn Đình (2), nông dân, Nghệ An
11562. Nguyễn Văn Đức (2), học sinh, Nghệ An
11563. Nguyễn Văn Đức (3), học sinh, Nghệ An
11564. Nguyễn Văn Đức (4), học sinh, Nghệ An
11565. Nguyễn Văn Đức (5), học sinh, Nghệ An
11566. Nguyễn Văn Đức (2), nông dân, Nghệ An
11567. Nguyễn Văn Đức (3), nông dân, Nghệ An
11568. Nguyễn Văn Đức (4), nông dân, Nghệ An
11569. Nguyễn Văn Duyệt (2), nông dân, Nghệ An
11570. Nguyễn Văn Hải (2), học sinh, Nghệ An
11571. Nguyễn Văn Hải (3), học sinh, Nghệ An
11572. Nguyễn Văn Hải (4), học sinh, Nghệ An
11573. Nguyễn Văn Hải (2), làm ruộng, Nghệ An
11574. Nguyễn Văn Hiếu (2), nông dân, Nghệ An
11575. Nguyễn Văn Hoàng (2), học sinh, Nghệ An
11576. Nguyễn Văn Hoàng (3), học sinh, Nghệ An
11577. Nguyễn Văn Hoàng (4), học sinh, Nghệ An
11578. Nguyễn Văn Hồng (2), nông dân, Nghệ An
11579. Nguyễn Văn Hùng (2), học sinh, Nghệ An
11580. Nguyễn Văn Hùng (3), học sinh, Nghệ An
11581. Nguyễn Văn Hùng (4), học sinh, Nghệ An
11582. Nguyễn Văn Hùng (2), làm ruộng, Nghệ An
11583. Nguyễn Văn Hùng (3), làm ruộng, Nghệ An
11584. Nguyễn Văn Hương (2), nông dân, Nghệ An
11585. Nguyễn Văn Khương (2), nông dân, Nghệ An
11586. Nguyễn Văn Kiên (2), làm ruộng, Nghệ An
11587. Nguyễn Văn Lâm (2), nông dân, Nghệ An
11588. Nguyễn Văn Linh (2), học sinh, Nghệ An
11589. Nguyễn Văn Linh (3), học sinh, Nghệ An
11590. Nguyễn Văn Linh (4), học sinh, Nghệ An
11591. Nguyễn Văn Linh (2), nông dân, Nghệ An
11592. Nguyễn Văn Lưu (2), nông dân, Nghệ An
11593. Nguyễn Văn Minh (2), làm ruộng, Nghệ An
11594. Nguyễn Văn Nghĩa (2), công nhân, Thái Bình
11595. Nguyễn Văn Nghĩa (2), làm ruộng, Nghệ An
11596. Nguyễn Văn Nhân (2), nông dân, Nghệ An
11597. Nguyễn Văn Nhân (3), nông dân, Nghệ An
11598. Nguyễn Văn Pháp (2), làm ruộng, Nghệ An
11599. Nguyễn Văn Phúc (2), làm ruộng, Nghệ An
11600. Nguyễn Văn Phúc (3), nông dân, Nghệ An
11601. Nguyễn Văn Phước (2), làm ruộng, Nghệ An
11602. Nguyễn Văn Phước (3), nông dân, Nghệ An
11603. Nguyễn Văn Phương (2), nông dân, Nghệ An
11604. Nguyễn Văn Phượng (2), nông dân, Nghệ An
11605. Nguyễn Văn Phượng (3), nông dân, Nghệ An
11606. Nguyễn Văn Phượng (4), nông dân, Nghệ An
11607. Nguyễn Văn Phượng (5), nông dân, Nghệ An
11608. Nguyễn Văn Phương (3), nông dân, Nghệ An
11609. Nguyễn Văn Quỳnh (2), sinh viên, Phú Thọ
11610. Nguyễn Văn Sáng (3), nông dân, Nghệ An
11611. Nguyễn Văn Tám (2), làm ruộng, Nghệ An
11612. Nguyễn Văn Tạo (2), làm ruộng, Hà Tĩnh
11613. Nguyễn Văn Thân (3), nông dân, Nghệ An
11614. Nguyễn Văn Thắng (2), làm ruộng, Nghệ An
11615. Nguyễn Văn Thắng (3), làm ruộng, Nghệ An
11616. Nguyễn Văn Thắng (4), làm ruộng, Nghệ An
11617. Nguyễn Văn Thanh (2), học sinh, Nghệ An
11618. Nguyễn Văn Thiệu (2), nông dân, Nghệ An
11619. Nguyễn Văn Thực (2), làm ruộng, Nghệ An
11620. Nguyễn Văn Thực (3), làm ruộng, Nghệ An
11621. Nguyễn Văn Thương (2), làm ruộng, Nghệ An
11622. Nguyễn Văn Thương (3), nông dân, Nghệ An
11623. Nguyễn Văn Thủy (2), làm ruộng, Nghệ An
11624. Nguyễn Văn Thủy (3), nông dân, Nghệ An
11625. Nguyễn Văn Tính (2), nông dân, Hà Nội
11626. Nguyễn Văn Toàn (2), nông dân, Nghệ An
11627. Nguyễn Văn Trí (2), nông dân, Nghệ An
11628. Nguyễn Văn Trọng (2), nông dân, Nghệ An
11629. Nguyễn Văn Trường (2), nghề tự do, Hà Tĩnh
11630. Nguyễn Văn Trường (2), nông dân, Nghệ An
11631. Nguyễn Văn Tư (2), làm ruộng, Nghệ An
11632. Nguyễn Văn Tuấn (2), học sinh, Nghệ An
11633. Nguyễn Văn Tùng (2), học sinh, Nghệ An
11634. Nguyễn Văn Tường (2), nông dân, Nghệ An
11635. Phạm Thanh Tuấn (2), sinh viên, Thái Bình
11636. Phạm Thị Hương (2), nông dân, Nghệ An
11637. Phạm Thị Huyên (2) công dân, Hưng Yên
11638. Phạm Thị Lan (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11639. Phạm Thị Phúc (2), nông dân, Hà Tĩnh
11640. Phạm Thị Thanh (2), công dân, Hưng Yên
11641. Phạm Thị Thúy Ngọc (2), học sinh, Nghệ An
11642. Phạm Thị Thúy (2), sinh viên, Thái Bình
11643. Phạm Thị Thúy (3), sinh viên, Thái Bình
11644. Phạm Văn Hải (2), làm ruộng, Hà Tĩnh
11645. Phạm Văn Thìn (2), IT, Hà Nội
11646. Phan Thị Bình (2), học sinh, Nghệ An
11647. Phan Thị Hoa (2), nghề tự do, Nam Định
11648. Phan Thị Hồng (2), học sinh, Hà Tĩnh
11649. Phan Thị Hồng (3), học sinh, Hà Tĩnh
11650. Phan Thị Minh (2), học sinh, Nghệ An
11651. Phan Thị Nhân (2), nông dân, Nghệ An
11652. Phan Thị Nụ (2), công dân, Hưng Yên
11653. Phan Thị Thách (2), nông dân, Văn Giang
11654. Phan Thị Thiện (2), làm ruộng, Nghệ An
11655. Phan Thị Toán (2), công dân, Hưng Yên
11656. Phan Văn Bình (2), nông dân, Nghệ An
11657. Phan Văn Hùng (2), học sinh, Nghệ An
11658. Phan Văn Liên (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11659. Phan Văn Nam (2), học sinh, Nghệ An
11660. Phan Văn Phúc (2), học sinh, Nghệ An
11661. Phêrô Nguyễn Văn Kiên (2), nông dân, Nghệ An
11662. Phêrô Nguyễn Văn Quyết (2), nông dân, Nghệ An
11663. Thái Văn Hạnh (2), nông dân, Nghệ An
11664. Trần Khắc Bảy (2), làm ruộng, Nghệ An
11665. Trần Khắc Hiếu (2), làm ruộng, Nghệ An
11666. Trần Thị Đức (2), nông dân, Nghệ An
11667. Trần Thị Dung (2), nông dân, Nghệ An
11668. Trần Thị Dương (2), làm ruộng, Nghệ An
11669. Trần Thị Hiền (2), làm ruộng, Nghệ An
11670. Trần Thị Hương (2), nông dân, Nghệ An
11671. Trần Thị Loan (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11672. Trần Thị Nguyệt (2), nông dân, Nghệ An
11673. Trần Thị Nhung (2), sinh viên, Nam Định
11674. Trần Thị Sinh (2), làm ruộng, Nghệ An
11675. Trần Thị Sinh (3), làm ruộng, Nghệ An
11676. Trần Thị Thanh (2), nông dân, Nghệ An
11677. Trần Thị Thuận (2), nông dân, Nghệ An
11678. Trần Thị Tín (2), nông dân, Nghệ An
11679. Trần Thị Vân Anh (2), giáo viên, Hà Tĩnh
11680. Tran Van Chinh (2), kỹ sư, Hà Nội
11681. Trần Văn Chính (2), nông dân, Nghệ An
11682. Trần Văn Chính (3), nông dân, Nghệ An
11683. Trần Văn Quyền (2), học sinh, Nghệ An
11684. Trần Văn Thành (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11685. Trần Văn Tuấn (2), công nhân, Thái Bình
11686. Trần Văn Tuấn (3), công nhân, Thái Bình
11687. Trần Văn Tuấn (2), công nhân, Thái Bình
11688. Võ Thị Thu Hương (2), sinh viên, Nghệ An
Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:45
Nhãn: Hiến pháp
Đợt 26 và 27 đã đưa số người ký vào bản Kiến Nghị 72 lên trên
11000 người
Đợt 26:
10391. Lê Văn Tuyển, công dân, Hưng Yên
10392. Nguyễn Thị Tính, công dân, Hưng Yên
10393. Lê Văn Hiếu, công dân, Hưng Yên
10394. Phan Thị Hiện, công dân, Hưng Yên
10395. Lê Văn Hoàn, công dân, Hưng Yên
10396. Lê Văn Hào, công dân, Hưng Yên
10397. Nguyễn Thị Lụa, công dân, Hưng Yên
10398. Đàm Thị Kẹo, công dân, Hưng Yên
10399. Trịnh Văn Lý, công dân, Hưng Yên
10400. Trịnh Văn Liêm, công dân, Hưng Yên
10401. Trịnh Thị Uyển, công dân, Hưng Yên
10402. Trịnh Thị Thúy, công dân, Hưng Yên
10403. Đàm Hữu Thạnh, công dân, Hưng Yên
10404. Tô Thị Mây, công dân, Hưng Yên
10405. Lê Văn Thọ, công dân, Hưng Yên
10406. Đàm Thị Nhuận, công dân, Hưng Yên
10407. Lê Văn Nguyện, công dân, Hưng Yên
10408. Lê Thị Nguyệt, công dân, Hưng Yên
10409. Lê Thị Ngọc, công dân, Hưng Yên
10410. Lê Thị Ngà, công dân, Hưng Yên
10411. Đỗ Thị Kim Oanh, công dân, Hưng Yên
10412. Đỗ Văn Nhiều, công dân, Hưng Yên
10413. Chu Thị Lan, công dân, Hưng Yên
10414. Hoàng Minh Tuấn, công dân, Hưng Yên
10415. Đỗ Thị Kim Oanh, công dân, Hưng Yên
10416. Đỗ Văn Nhiều, công dân, Hưng Yên
10417. Chu Thị Lan, công dân, Hưng Yên
10418. Cao Thị Hoa, công dân, Hưng Yên
10419. Ngô Văn Khoát, công dân, Hưng Yên
10420. Hoàng Văn Đoài, công dân, Hưng Yên
10421. Trịnh Thị Hiên, công dân, Hưng Yên
10422. Hoàng Anh Hiền, công dân, Hưng Yên
10423. Hoàng Lan Hương, công dân, Hưng Yên
10424. Nguyễn Thị Nhật, công dân, Hưng Yên
10425. Ngô Thị Dinh, công dân, Hưng Yên
10426. Lê Đức Nam, công dân, Hưng Yên
10427. Đàm Thị Thúy, công dân, Hưng Yên
10428. Đỗ Minh Hoạt, công dân, Hưng Yên
10429. Ngô Văn Giống, công dân, Hưng Yên
10430. Ngô Văn Doanh, công dân, Hưng Yên
10431. Ngô Thị Điều, công dân, Hưng Yên
10432. Đỗ Thị Lan, công dân, Hưng Yên
10433. Đỗ Thị Huệ, công dân, Hưng Yên
10434. Đỗ Thị Lý, công dân, Hưng Yên
10435. Nguyễn Thị Huế, công dân, Hưng Yên
10436. Ngô Thị Trại, công dân, Hưng Yên
10437. Nguyễn Huy Chức, công dân, Hưng Yên
10438. Lê Thị Uyến, công dân, Hưng Yên
10439. Trương Thị Toan, công dân, Hưng Yên
10440. Ngô Thị Lộc, công dân, Hưng Yên
10441. Nguyễn Hữu Nam, công dân, Hưng Yên
10442. Nguyễn Thu Hương, công dân, Hưng Yên
10443. Ngô Thị Hiên, công dân, Hưng Yên
10444. Đỗ Thị Minh, công dân, Hưng Yên
10445. Ngô Hồng Điệp, công dân, Hưng Yên
10446. Ngô Tất Thắng, công dân, Hưng Yên
10447. Ngô Thị Hồng Duyên, công dân, Hưng Yên
10448. Đỗ Thị Thanh Hà, công dân, Hưng Yên
10449. Nguyễn Mạnh Dũng, công dân, Hưng Yên
10450. Ngô Thị Nhiệm, công dân, Hưng Yên
10451. Nguyễn Tiện Lượng, công dân, Hưng Yên
10452. Nguyễn Mạnh Tiệp, công dân, Hưng Yên
10453. Nguyễn Ngọc Ánh, công dân, Hưng Yên
10454. Lê Thị Hu, công dân, Hưng Yên
10455. Lê Văn Hiệu, công dân, Hưng Yên
10456. Phan Văn Hà, công dân, Hưng Yên
10457. Lê Thị Thảo, công dân, Hưng Yên
10458. Phan Văn Trường, công dân, Hưng Yên
10459. Nguyễn Văn Khao, công dân, Hưng Yên
10460. Phạm Thị Oanh, công dân, Hưng Yên
10461. Nguyễn Văn Khiêm, công dân, Hưng Yên
10462. Lê Văn Sanh, công dân, Hưng Yên
10463. Đàm Thị Thơm, công dân, Hưng Yên
10464. Lê Thị Thu Thủy, công dân, Hưng Yên
10465. Nguyễn Ngọc Nghiêm, công dân, Hưng Yên
10466. Đàm Văn Phương, công dân, Hưng Yên
10467. Phan Thị Hải, công dân, Hưng Yên
10468. Đàm Thị Ánh, công dân, Hưng Yên
10469. Đàm Thị Nguyệt, công dân, Hưng Yên
10470. Đàm Văn Đảng, công dân, Hưng Yên
10471. Phan Thị Xuân, công dân, Hưng Yên
10472. Đàm Văn Đương, công dân, Hưng Yên
10473. Đàm văn Dương, công dân, Hưng Yên
10474. Đàm Văn Oánh, công dân, Hưng Yên
10475. Lê Văn Toan, công dân, Hưng Yên
10476. Phan Thị Lan, công dân, Hưng Yên
10477. Lê Văn Luyện, công dân, Hưng Yên
10478. Lê Thị Lụa, công dân, Hưng Yên
10479. Đàm Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên
10480. Đinh Thị Hằng, công dân, Hưng Yên
10481. Đàm Văn Cường, công dân, Hưng Yên
10482. Lý Thị Mỹ Phượng, công dân, Hưng Yên
10483. Nguyễn Thị Ngoan, công dân, Hưng Yên
10484. Đàm Văn Lợi, công dân, Hưng Yên
10485. Đàm Văn Dậu, công dân, Hưng Yên
10486. Phan Thị Thu, công dân, Hưng Yên
10487. Lê Thị Hường, công dân, Hưng Yên
10488. Đàm Văn Tường, công dân, Hưng Yên
10489. Đàm Quang Duy, công dân, Hưng Yên
10490. Phan Văn Hoan, công dân, Hưng Yên
10491. Trịnh Thị Huệ, công dân, Hưng Yên
10492. Lê Văn Tiến, công dân, Hưng Yên
10493. Nguyễn Thị Thậm, công dân, Hưng Yên
10494. Phan Ngọc Uyển, công dân, Hưng Yên
10495. Phan Văn Nghiêm, công dân, Hưng Yên
10496. Ngô Thị Ánh, công dân, Hưng Yên
10497. Phan Văn Át, công dân, Hưng Yên
10498. Lê Thị Kiên, công dân, Hưng Yên
10499. Phan Thị Nhung, công dân, Hưng Yên
10500. Phan Thị Định, công dân, Hưng Yên
10501. Phan Văn Doãn, công dân, Hưng Yên
10502. Phan Huy Khôi, công dân, Hưng Yên
10503. Phan Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên
10504. Phan Văn Chiến, công dân, Hưng Yên
10505. Đàm Văn Khang, công dân, Hưng Yên
10506. Đỗ Thị Cúc, công dân, Hưng Yên
10507. Vũ Văn Ân, công dân, Hưng Yên
10508. Vũ Văn Phú, công dân, Hưng Yên
10509. Vũ Thị Quý, công dân, Hưng Yên
10510. Vũ Thị Toán, công dân, Hưng Yên
10511. Vũ Văn Phóng, công dân, Hưng Yên
10512. Vũ Văn Tính, công dân, Hưng Yên
10513. Nguyễn Thị Tho, công dân, Hưng Yên
10514. Đàm Thị Tuyết, công dân, Hưng Yên
10515. Nguyễn Thị Phương, công dân, Hưng Yên
10516. Phan Nhật Huy, công dân, Hưng Yên
10517. Đào Thị Hương, công dân, Hưng Yên
10518. Lê Thị Sốt, công dân, Hưng Yên
10519. Phan Thanh Tâm, công dân, Hưng Yên
10520. Phan Ngọc Liên, công dân, Hưng Yên
10521. Phan Văn Nhuận, công dân, Hưng Yên
10522. Lê Văn Đoàn, công dân, Hưng Yên
10523. Nguyễn Văn Luận, công dân, Hưng Yên
10524. Nguyễn Văn Vụ, công dân, Hưng Yên
10525. Nguyễn Văn Bào, công dân, Hưng Yên
10526. Đàm Thị Giang, công dân, Hưng Yên
10527. Phan Văn Thắng, công dân, Hưng Yên
10528. Phan Thị Sâm, công dân, Hưng Yên
10529. Phan Văn Thanh, công dân, Hưng Yên
10530. Phan Xuân Thi, công dân, Hưng Yên
10531. Lê Thị Chanh, công dân, Hưng Yên
10532. Phan Thị Nụ, công dân, Hưng Yên
10533. Lê Văn Điền, công dân, Hưng Yên
10534. Lê Văn Tân, công dân, Hưng Yên
10535. Nguyễn Thị Gái, công dân, Hưng Yên
10536. Phan Ngọc Huynh, công dân, Hưng Yên
10537. Đỗ Thị Hoài, công dân, Hưng Yên
10538. Phan Ngọc Hưng, công dân, Hưng Yên
10539. Tạ Thị Hoa, công dân, Hưng Yên
10540. Phan Thị Thu Hiền, công dân, Hưng Yên
10541. Phan Thị Khánh Ly, công dân, Hưng Yên
10542. Phan Ngọc Hân, công dân, Hưng Yên
10543. Lê Văn Nghiệp, công dân, Hưng Yên
10544. Lê Thị Mười, công dân, Hưng Yên
10545. Lê Thị Lương, công dân, Hưng Yên
10546. Đăng Văn Phú, công dân, Hưng Yên
10547. Lê Thị Phương, công dân, Hưng Yên
10548. Đặng Văn Định, công dân, Hưng Yên
10549. Phan Thị Nữ, công dân, Hưng Yên
10550. Đặng Văn Tiến, công dân, Hưng Yên
10551. Đào Thị Chương, công dân, Hưng Yên
10552. Nguyễn Hải Tấn, công dân, Hưng Yên
10553. Nguyễn Thị Xíu, công dân, Hưng Yên
10554. Nguyễn Văn Chiến, công dân, Hưng Yên
10555. Nguyễn Thị Thực, công dân, Hưng Yên
10556. Lê Thị Thân, công dân, Hưng Yên
10557. Lê Văn Thắng, công dân, Hưng Yên
10558. Lê Văn Dương, công dân, Hưng Yên
10559. Đặng Văn Thân, công dân, Hưng Yên
10560. Đặng Văn Khương, công dân, Hưng Yên
10561. Lê Xuân Trường, công dân, Hưng Yên
10562. Đàm Thị Lý, công dân, Hưng Yên
10563. Liêm Út, công dân, Hưng Yên
10564. Đăn Văn Ngôn, công dân, Hưng Yên
10565. Đặng Thị Nhàn, công dân, Hưng Yên
10566. Đặng Minh Mạng, công dân, Hưng Yên
10567. Phan Thị Hồng Tuýt, công dân, Hưng Yên
10568. Trịnh Thị Hân, công dân, Hưng Yên
10569. Đặng Thị, công dân, Hưng Yên
10570. Lô Tuấn Linh, công dân, Hưng Yên
10571. Đặng Văn Khỏe, công dân, Hưng Yên
10572. Nguyễn Thị Thơm, công dân, Hưng Yên
10573. Đàm Thị Chung, công dân, Hưng Yên
10574. Lê Thị Duyên, công dân, Hưng Yên
10575. Phan Văn Mười, công dân, Hưng Yên
10576. Nguyễn Thị Thu, công dân, Hưng Yên
10577. Lê Văn Triều, công dân, Hưng Yên
10578. Lê Thị Quyên, công dân, Hưng Yên
10579. Lê Hào, công dân, Hưng Yên
10580. Lê Anh, công dân, Hưng Yên
10581. Lê Quang, công dân, Hưng Yên
10582. Lê Văn Lực, công dân, Hưng Yên
10583. Nguyễn Thị Vượng, công dân, Hưng Yên
10584. Lê Thành Đô, công dân, Hưng Yên
10585. Lê Thị Thúy, công dân, Hưng Yên
10586. Đàm Văn Tương, công dân, Hưng Yên
10587. Lê Tiểu Thụ, công dân, Hưng Yên
10588. Phan Thị Nụ, công dân, Hưng Yên
10589. Đam Thị Thuyết, công dân, Hưng Yên
10590. Lê Văn Ngòi, công dân, Hưng Yên
10591. Lê Văn Thành, công dân, Hưng Yên
10592. Lê Văn Đằng, công dân, Hưng Yên
10593. Phan Văn Nguyễn, công dân, Hưng Yên
10594. Lê Văn Tuệ, công dân, Hưng Yên
10595. Nguyễn T Dũng, công dân, Hưng Yên
10596. Lê X Trắc, công dân, Hưng Yên
10597. Phan T Sỹ, công dân, Hưng Yên
10598. Phan T Nam, công dân, Hưng Yên
10599. Lê Văn Linh, công dân, Hưng Yên
10600. Phan Thị Hà, công dân, Hưng Yên
10601. Phan Văn Sơn, công dân, Hưng Yên
10602. Đàm Thị Bính, công dân, Hưng Yên
10603. Phan Văn Dương, công dân, Hưng Yên
10604. Phan Văn Lễ, công dân, Hưng Yên
10605. Phan Văn Tường, công dân, Hưng Yên
10606. Văn Văn Bình, công dân, Hưng Yên
10607. Phan Thị Vân, công dân, Hưng Yên
10608. Vũ Văn Hiền, công dân, Hưng Yên
10609. Vũ Thị Hường, công dân, Hưng Yên
10610. Vũ Văn Han, công dân, Hưng Yên
10611. Phan Văn Dũng, công dân, Hưng Yên
10612. Lê Thị Qúy , công dân, Hưng Yên
10613. Phan Thị Lý, công dân, Hưng Yên
10614. Phan Văn Sỹ, công dân, Hưng Yên
10615. Nguyễn Thị Húy, công dân, Hưng Yên
10616. Phan Văn Tài, công dân, Hưng Yên
10617. Phan Văn Đông, công dân, Hưng Yên
10618. Phan Văn Năm, công dân, Hưng Yên
10619. Pham Phúc Chứ, công dân, Hưng Yên
10620. Phạm Thị Thúy Nga, công dân, Hưng Yên
10621. Lê Văn Dũng, công dân, Hưng Yên
10622. Nguyễn Duy Thính, công dân, Hưng Yên
10623. Đàm Huy Tưởng, công dân, Hưng Yên
10624. Nguyễn Thị Hữu, công dân, Hưng Yên
10625. Đàm Huy Tường, công dân, Hưng Yên
10626. Nguyễn Thị Hường, công dân, Hưng Yên
10627. Nguyễn Thị Chốc, công dân, Hưng Yên
10628. Đàm Huy Thuật, công dân, Hưng Yên
10629. Đàm Thị Ngâm, công dân, Hưng Yên
10630. Nguyễn Thị Ngài, công dân, Hưng Yên
10631. Đằng Văn Dư, công dân, Hưng Yên
10632. Phan Thị Cúc, công dân, Hưng Yên
10633. Trịnh Chí Quân, công dân, Hưng Yên
10634. Đàm Thị Ưng, công dân, Hưng Yên
10635. Lê Văn Đào, công dân, Hưng Yên
10636. Lê Văn Hồng, công dân, Hưng Yên
10637. Phan Thị Hương, công dân, Hưng Yên
10638. Lê Văn Vinh, công dân, Hưng Yên
10639. Nguyễn Thị Hoa, công dân, Hưng Yên
10640. Đàm Thị Hiền, công dân, Hưng Yên
10641. Lê Văn Hạnh, công dân, Hưng Yên
10642. Nguyễn Thị Thảo, công dân, Hưng Yên
10643. Trịnh Quốc Thượng, công dân, Hưng Yên
10644. Phạm Thị Huyên, công dân, Hưng Yên
10645. Phan Văn Trịnh, công dân, Hưng Yên
10646. Lê Văn Hải, công dân, Hưng Yên
10647. Phan Thị Thắng, công dân, Hưng Yên
10648. Lê Thanh Chuyên, công dân, Hưng Yên
10649. Lê Thị Lừng, công dân, Hưng Yên
10650. Nguyễn Văn Luyện, công dân, Hưng Yên
10651. Lê Thị Kiên, công dân, Hưng Yên
10652. Lê Văn Hoa, công dân, Hưng Yên
10653. Lê Văn Hướng, công dân, Hưng Yên
10654. Lê Văn Tảo, công dân, Hưng Yên
10655. Lê Thị Lựu, công dân, Hưng Yên
10656. Nguyễn Văn Trường, công dân, Hưng Yên
10657. Phan Thị Ninh, công dân, Hưng Yên
10658. Đàm Thị Thược, công dân, Hưng Yên
10659. Nguyễn Văn Tá, công dân, Hưng Yên
10660. Lê Văn Mẫn, công dân, Hưng Yên
10661. Lê Thị Thi, công dân, Hưng Yên
10662. Lê Thị Sáu , công dân, Hưng Yên
10663. Trần Thị Thanh Niêm, công dân, Hưng Yên
10664. Trịnh Truy Tiến, công dân, Hưng Yên
10665. Trịnh Văn Thưởng, công dân, Hưng Yên
10666. Nguyễn Thế Mạnh, công dân, Hưng Yên
10667. Lê Thị Lăng, công dân, Hưng Yên
10668. Nguyễn Quốc Dân, công dân, Hưng Yên
10669. Nguyễn Đức Nam, công dân, Hưng Yên
10670. Phan Văn Bình, công dân, Hưng Yên
10671. Đàm Đức Hạnh, công dân, Hưng Yên
10672. Nguyễn Thị Cần, công dân, Hưng Yên
10673. Đàm Thị Cúc, công dân, Hưng Yên
10674. Đàm Thị Lý, công dân, Hưng Yên
10675. Đàm Văn Quyết, công dân, Hưng Yên
10676. Đàm Văn Ấm, công dân, Hưng Yên
10677. Trần Thị Nhị, công dân, Hưng Yên
10678. Đàm Thị Nhẫn, công dân, Hưng Yên
10679. Đàm Văn Hoa, công dân, Hưng Yên
10680. Đàm Thị Huệ, công dân, Hưng Yên
10681. Đàm Thị Đào, công dân, Hưng Yên
10682. Nguyễn Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên
10683. Đàm Thị Tuyên, công dân, Hưng Yên
10684. Nguyễn Minh Vương, công dân, Hưng Yên
10685. Đàm Văn Tuấn, công dân, Hưng Yên
10686. Nguyễn Thị Nga, công dân, Hưng Yên
10687. Dương Văn Dương, công dân, Hưng Yên
10688. Lê Văn Sinh, công dân, Hưng Yên
10689. Lê Thị Đang, công dân, Hưng Yên
10690. Lê Thị Kỷ, công dân, Hưng Yên
10691. Phạm Văn Đạo, công dân, Hưng Yên
10692. Phan Thị Tỉnh, công dân, Hưng Yên
10693. Phạm Thị Huyên, công dân, Hưng Yên
10694. Phan Thị Toán, công dân, Hưng Yên
10695. Phạm Văn Tĩnh, công dân, Hưng Yên
10696. Nguyễn Thị Nam, công dân, Hưng Yên
10697. Nguyễn Văn Cường, công dân, Hưng Yên
10698. Nguyễn Văn Trình, công dân, Hưng Yên
10699. Nguyễn Thị Huệ, công dân, Hưng Yên
10700. Lê Đăng Lương, công dân, Hưng Yên
10701. Phan Thị Thách, công dân, Hưng Yên
10702. Lê Thị Thực, công dân, Hưng Yên
10703. Lê Thị Hướng, công dân, Hưng Yên
10704. Lê Thị Oanh, công dân, Hưng Yên
10705. Lê Thị Thu, công dân, Hưng Yên
10706. Đàm Thị Soát, công dân, Hưng Yên
10707. Đàm Thị Mừng, công dân, Hưng Yên
10708. Đàm Văn Ngọc, công dân, Hưng Yên
10709. Lê Thị Kỳ, công dân, Hưng Yên
10710. Đàm Xuân Hưởng, công dân, Hưng Yên
10711. Lê Thị Phê, công dân, Hưng Yên
10712. Phan Thị Quyên, công dân, Hưng Yên
10713. Phan Thị Thắm, công dân, Hưng Yên
10714. Phan Thị Hằng, công dân, Hưng Yên
10715. Nguyễn Văn Đông, công dân, Hưng Yên
10716. Phan Thị Mỵ, công dân, Hưng Yên
10717. Nguyễn Văn Tuệ, công dân, Hưng Yên
10718. Nguyễn Văn Linh, công dân, Hưng Yên
10719. Phan Thị Vui, công dân, Hưng Yên
10720. Đàm Thị Thắm, công dân, Hưng Yên
10721. Phan Văn Thọ, công dân, Hưng Yên
10722. Nguyễn Thị Dung, công dân, Hưng Yên
10723. Phan Thị Chinh, công dân, Hưng Yên
10724. Lê Văn Bắc, công dân, Hưng Yên
10725. Nguyễn Thị Lan, công dân, Hưng Yên
10726. Lê Văn Anh, công dân, Hưng Yên
10727. Nguyễn Văn Nhiếp, công dân, Hưng Yên
10728. Phan Thị Thuận, công dân, Hưng Yên
10729. Nguyễn Tuấn Anh, công dân, Hưng Yên
10730. Nguyễn Tiến Vị, công dân, Hưng Yên
10731. Nguyễn Thị Tú, công dân, Hưng Yên
10732. Nguyễn Thị Tươi, công dân, Hưng Yên
10733. Đàm Văn Tuân, công dân, Hưng Yên
10734. Phan Thị Qúy, công dân, Hưng Yên
10735. Đàm Thị Hiên, công dân, Hưng Yên
10736. Đàm Thị Huệ, công dân, Hưng Yên
10737. Phan Văn Nhật, công dân, Hưng Yên
10738. Nguyễn Thị Toán, công dân, Hưng Yên
10739. Phan Thị Lựu, công dân, Hưng Yên
10740. Phan Văn Lai, công dân, Hưng Yên
10741. Trương Thị Thỉnh, công dân, Hưng Yên
10742. Cao Xuân Ánh, công dân, Hưng Yên
10743. Cao Văn Chiểu, công dân, Hưng Yên
10744. Nguyễn Thị Cảnh, công dân, Hưng Yên
10745. Cao Văn Lảng, công dân, Hưng Yên
10746. Cao Văn Tuân, công dân, Hưng Yên
10747. Cao Văn Tiệp, công dân, Hưng Yên
10748. Ngô Quang Thu, công dân, Hưng Yên
10749. Ngô Quang Thức, công dân, Hưng Yên
10750. Ngô Văn Anh, công dân, Hưng Yên
10751. Lê Thị Hương, công dân, Hưng Yên
10752. Cao Thị Thất, công dân, Hưng Yên
10753. Cao Thị Lục, công dân, Hưng Yên
10754. Phan Ngọc Sáng, công dân, Hưng Yên
10755. Hoan Thị Tuyết, công dân, Hưng Yên
10756. Lý Thị Lưu, công dân, Hưng Yên
10757. Lê Hữu Quát, công dân, Hưng Yên
10758. Nguyễn Thị Vòng, công dân, Hưng Yên
10759. Lê Văn Tiến, công dân, Hưng Yên
10760. Trần Thị Trang, công dân, Hưng Yên
10761. Phạm Thị Thanh, công dân, Hưng Yên
10762. Cao Thị Duyên, công dân, Hưng Yên
10763. Phạm Thị Xuân, công dân, Hưng Yên
10764. Đỗ Văn Mông, công dân, Hưng Yên
10765. Đỗ Thị Mát, công dân, Hưng Yên
10766. Đỗ Mạnh Cường, công dân, Hưng Yên
10767. Cao Văn Ngà, công dân, Hưng Yên
10768. Đỗ Thị Thuận, công dân, Hưng Yên
10769. Cao Văn Chiến, công dân, Hưng Yên
10770. Trần Thị Thanh Huyền, công dân, Hưng Yên
10771. Cao Thị Nga, công dân, Hưng Yên
10772. Lê Thị Yên, công dân, Hưng Yên
10773. Đỗ Văn Thang, công dân, Hưng Yên
10774. Đỗ Văng Thành, công dân, Hưng Yên
10775. Phạm Thị Vốn, công dân, Hưng Yên
10776. Đỗ Văn Trình, công dân, Hưng Yên
10777. Tô Văn Tái, công dân, Hưng Yên
10778. Đỗ Thị Co, công dân, Hưng Yên
10779. Tô Xuân Kiều, công dân, Hưng Yên
10780. Lý Thị Hường, công dân, Hưng Yên
10781. Tô Xuân Hánh, công dân, Hưng Yên
10782. Đào Thị Loan, công dân, Hưng Yên
10783. Tô Quế Song, công dân, Hưng Yên
10784. Bùi Thị Hòa, công dân, Hưng Yên
10785. Đỗ Thị Quỳnh, công dân, Hưng Yên
10786. Đỗ Thị Hương, công dân, Hưng Yên
10787. Tô Văn Rồng, công dân, Hưng Yên
10788. Chử Thị Hồi, công dân, Hưng Yên
10789. Tô Văn Mười, công dân, Hưng Yên
10790. Tô Thị Màu, công dân, Hưng Yên
10791. Đỗ Thị Phấn, công dân, Hưng Yên
10792. Đỗ Thị Tấn, công dân, Hưng Yên
10793. Ngô Văn Thực, công dân, Hưng Yên
10794. Trương Thị Phương, công dân, Hưng Yên
10795. Ngô Thị Huyền, công dân, Hưng Yên
10796. Ngô Văn Hiếu, công dân, Hưng Yên
10797. Trương Thị Nhâm, công dân, Hưng Yên
10798. Đỗ Văn Sự, công dân, Hưng Yên
10799. Đỗ Thị Miên, công dân, Hưng Yên
10800. Trần Thị Soạn, công dân, Hưng Yên
10801. Đỗ Trần Anh, công dân, Hưng Yên
10802. Đỗ Ngọc Ánh, công dân, Hưng Yên
10803. Đỗ Đức Bạo, công dân, Hưng Yên
10804. Chử Thị Nguyện, công dân, Hưng Yên
10805. Đỗ Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên
10806. Đỗ Đức Bình, công dân, Hưng Yên
10807. Lê Thị Hóa, công dân, Hưng Yên
10808. Đỗ Thị Mênh, công dân, Hưng Yên
10809. Đỗ Văn Nhiệm, công dân, Hưng Yên
10810. Đỗ Thị Tống, công dân, Hưng Yên
10811. Lê Văn Chiêu, công dân, Hưng Yên
10812. Đõ Thị Hương, công dân, Hưng Yên
10813. Lê Văn Chiểu, công dân, Hưng Yên
10814. Nguyễn Thị Can, công dân, Hưng Yên
10815. Lê Văn Thụ, công dân, Hưng Yên
10816. Đỗ Thị Thắm, công dân, Hưng Yên
10817. Trử Văn Sửu, công dân, Hưng Yên
10818. Trử Văn Lượng, công dân, Hưng Yên
10819. Trử Thị Lý, công dân, Hưng Yên
10820. Cao Thị Xim, công dân, Hưng Yên
10821. Đỗ Mạnh Táo, công dân, Hưng Yên
10822. Đỗ Văn Thức, công dân, Hưng Yên
10823. Đỗ Văn Quyến, công dân, Hưng Yên
10824. Đỗ Thị Quyến, công dân, Hưng Yên
10825. Lê Thị Thơm, công dân, Hưng Yên
10826. Lê Thị Quay, công dân, Hưng Yên
10827. Đỗ Thị Vinh, công dân, Hưng Yên
10828. Đỗ Thị Hoa, công dân, Hưng Yên
10829. Đỗ Văn Tùng, công dân, Hưng Yên
10830. Lê Văn Măng, công dân, Hưng Yên
10831. Lê Văng Nhanh, công dân, Hưng Yên
10832. Lê Văn Xô, công dân, Hưng Yên
10833. Lê Thành Trung, công dân, Hưng Yên
10834. Lê Thị Phúc, công dân, Hưng Yên
10835. Lê Tiến Phước, công dân, Hưng Yên
10836. Lê Văn Độ, công dân, Hưng Yên
10837. Phạm Thị Vị, công dân, Hưng Yên
10838. Phạm Thị Oánh, công dân, Hưng Yên
10839. Lê Thị Tươi, công dân, Hưng Yên
10840. Lê Văn Cự, công dân, Hưng Yên
10841. Lê Văn Cừ, công dân, Hưng Yên
10842. Nguyễn Thị Chuyên, công dân, Hưng Yên
10843. Vũ Thị Nữ, công dân, Hưng Yên
10844. Nguyễn V Ưng, công dân, Hưng Yên
10845. Lê Thị Canh, công dân, Hưng Yên
10846. Vũ Thị Thoa, công dân, Hưng Yên
10847. Đỗ Văn Dân, công dân, Hưng Yên
10848. Trần Thị Thắm, công dân, Hưng Yên
10849. Đỗ thị Trạnh, công dân, Hưng Yên
10850. Cao Thị Ánh, công dân, Hưng Yên
10851. Lê Thành Đạt, công dân, Hưng Yên
10852. Đỗ Thị Chinh, công dân, Hưng Yên
10853. Lê Tiến Quyết, công dân, Hưng Yên
10854. Bùi Thị Hậu, công dân, Hưng Yên
10855. Chu Thị Ngôn, công dân, Hưng Yên
10856. Cao Thị Huyền, công dân, Hưng Yên
10857. Cao Thị Quyên, công dân, Hưng Yên
10858. Đỗ Văn Kha, công dân, Hưng Yên
10859. Chử Thị Hưng, công dân, Hưng Yên
10860. Lê Văn Thêm, công dân, Hưng Yên
10861. Phạm Thị Thanh, công dân, Hưng Yên
10862. Lê Thị Thu, công dân, Hưng Yên
10863. Lê Văn Quang, công dân, Hưng Yên
10864. Phạm Thị Hải, công dân, Hưng Yên
10865. Nguyễn Thị Hiển, công dân, Hưng Yên
10866. Đỗ Phương Anh, công dân, Hưng Yên
10867. Cao Văn Hát, công dân, Hưng Yên
10868. Lê Thị Chiên, công dân, Hưng Yên
10869. Cao Văn Học, công dân, Hưng Yên
10870. Cao Văn Ngừng, công dân, Hưng Yên
10871. Phạm Thị Ngân, công dân, Hưng Yên
10872. Lê Văn Cung, công dân, Hưng Yên
10873. Đỗ Thị Thắm, công dân, Hưng Yên
10874. Lê Văn Tuân, công dân, Hưng Yên
10875. Lê Văn Tư, công dân, Hưng Yên
10876. Đỗ Văn Thính, công dân, Hưng Yên
10877. Phạm Thị Sớm, công dân, Hưng Yên
10878. Đỗ Văn Tú, công dân, Hưng Yên
10879. Đỗ Văn Tuấn, công dân, Hưng Yên
10880. Đỗ Thị Quỳnh, công dân, Hưng Yên
10881. Trần Minh Quốc, giáo viên, TP Hồ Chí Minh
Đợt 27:
10882. Nguyễn Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An
10883. Đặng Thị Du, làm ruộng, Nghệ An
10884. Trần Thị Vân, làm ruộng, Nghệ An
10885. Nguyễn Thị Đại, làm ruộng, Nghệ An
10886. Nguyễn Thị Nhận, làm ruộng, Nghệ An
10887. Hoạch Hiện, làm ruộng, Nghệ An
10888. Nguyễn Thị Gương, làm ruộng, Nghệ An
10889. Nguyễn Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An
10890. Nguyễn Thị Năm làm ruộng, Nghệ An
10891. Nguyễn Thị Hưng, làm ruộng, Nghệ An
10892. Đặng Thị Tịnh, làm ruộng, Nghệ An
10893. Cao Thị Mận, làm ruộng, Nghệ An
10894. Lê Thị Châu, làm ruộng, Nghệ An
10895. Trần Thị Điểm, làm ruộng, Nghệ An
10896. Trần Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An
10897. Hồng Thị Châu, cày ruộng, Nghệ An
10898. Hoàng Thị Hương, cày ruộng, Nghệ An
10899. Ngô Kiên, cày ruộng, Nghệ An
10900. Phan Thị Ân, cày ruộng, Nghệ An
10901. Trần Nam, cày ruộng, Nghệ An
10902. Cao Thị Duyên, làm ruộng, Nghệ An
10903. Nguyễn Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An
10904. Nguyễn Thị Hương, cày ruộng, Nghệ An
10905. Lê Thị Tuyết Nhung, buôn bán, Nghệ An
10906. Nguyễn Văn Hanh, cày ruộng, Nghệ An
10907. Cao Thị Tuyết, làm ruộng, Nghệ An
10908. Nguyễn Thị Thái, làm ruộng, Nghệ An
10909. Nguyễn Thị Phượng, cày ruộng, Nghệ An
10910. Phan Thị Triều, làm ruộng, Nghệ An
10911. Hà Thị Luân, làm ruộng, Nghệ An
10912. Phan Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An
10913. Nguyễn Thị Hướng, làm ruộng, Nghệ An
10914. Nguyễn Thị Liễu, làm ruộng, Nghệ An
10915. Ngô Thị Trang, làm ruộng, Nghệ An
10916. Nguyễn Thị Ân, làm ruộng, Nghệ An
10917. Trần Thị Thế, làm ruộng, Nghệ An
10918. Nguyễn Thị Tình, làm ruộng, Nghệ An
10919. Cao Thị Hà, làm ruộng, Nghệ An
10920. Nguyễn Văn Sơn, nông nghiệp, Nghệ An
10921. Trần Thị Tứ, cày ruộng, Nghệ An
10922. Trần Văn Sỹ, cày ruộng, Nghệ An
10923. Trần Đình Toàn, nông nghiệp, Nghệ An
10924. Đặng Xuân, cày ruộng, Nghệ An
10925. Nguyễn Thanh Lễ, làm ruộng, Nghệ An
10926. Cao Quang, làm ruộng, Nghệ An
10927. Cao Xuân Hoàn, làm ruộng, Nghệ An
10928. Nguyễn Thị Đào, cày ruộng, Nghệ An
10929. Nguyễn Thị Nhi, cày ruộng, Nghệ An
10930. Đoàn Thị Bảo, làm ruộng, Nghệ An
10931. Cao Thị Sáng, làm ruộng, Nghệ An
10932. Đặng Khắc Hòe, làm ruộng, Nghệ An
10933. Lê Trịnh, làm ruộng, Nghệ An
10934. Đặng Thị Sự, làm ruộng, Nghệ An
10935. Đặng Công Loan, làm ruộng, Nghệ An
10936. Phạm Thị Đóa, làm ruộng, Nghệ An
10937. Trần Thị Soa, làm ruộng, Nghệ An
10938. Phạm Văn Hồng, làm ruộng, Nghệ An
10939. Phạm Thị Nghi, làm ruộng, Nghệ An
10940. Nguyễn Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An
10941. Cao Minh Đức, cày ruộng, Nghệ An
10942. Nguyễn Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An
10943. Lê Văn Trọng, làm ruộng, Nghệ An
10944. Nguyễn Châu, làm ruộng, Nghệ An
10945. Ngô Việt, làm ruộng, Nghệ An
10946. Đặng Thị Hường, làm ruộng, Nghệ An
10947. Lê Lục, làm ruộng, Nghệ An
10948. Ngô Thị Nhàn, làm ruộng, Nghệ An
10949. Nguyễn Thị Minh, làm ruộng, Nghệ An
10950. Nguyễn Thị Duyên, làm ruộng, Nghệ An
10951. Đào Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An
10952. Đặng Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An
10953. Phan Thị Giáo, làm ruộng, Nghệ An
10954. Nguyễn Thanh Trung, học sinh, Nghệ An
10955. Nguyễn Thị Oanh, làm ruộng, Nghệ An
10956. Lê Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An
10957. Hoàng Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An
10958. Trần Thị Lê, làm ruộng, Nghệ An
10959. Hồ hữu Thông, linh mục, Nghệ An
10960. Hoàng Xuân Dung, kinh doanh, Nghệ An
10961. JB. Hoàng Chu, làm ruộng, Nghệ An
10962. Cao Thị Nga, kinh doanh, Nghệ An
10963. Nguyễn Thị Kính, sinh viên, Nghệ An,
10964. Nguyễn Thị Nho, làm ruộng, Nghệ An
10965. Lê Thị Vân, làm ruộng, Nghệ An
10966. Trần Thị Đào, làm ruộng, Nghệ An
10967. Phan Thị Lập, làm ruộng, Nghệ An
10968. Nguyễn Thị Ngợi, làm ruộng, Nghệ An
10969. Nguyễn Thị Bích, làm ruộng, Nghệ An
10970. Hoàng Thị Thoa, làm ruộng, Nghệ An
10971. Nguyễn Thị Truyền, làm ruộng, Nghệ An
10972. Trần Thị Xuyến, làm ruộng, Nghệ An
10973. Trần Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An
10974. Nguyễn Thị Lành, làm ruộng, Nghệ An
10975. Phan Thị Phước, làm ruộng, Nghệ An
10976. Trần Thị Sinh, làm ruộng, Nghệ An
10977. Trần Thị Chung, làm ruộng, Nghệ An
10978. Lê Thị Hồng Nho, làm ruộng, Nghệ An
10979. Cao Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An
10980. Cao Thị Hà, làm ruộng, Nghệ An
10981. Nguyễn Thị Đào làm ruộng, Nghệ An
10982. Hoàng Thị Nhiệm, làm ruộng, Nghệ An
10983. Trần Thị Tính, làm ruộng, Nghệ An
10984. Đặng Thị Gương, làm ruộng, Nghệ An
10985. Đặng Xuân Đào, làm ruộng, Nghệ An
10986. Cao Xuân Cử, làm ruộng, Nghệ An
10987. Cao Xuân Quang, làm ruộng, Nghệ An
10988. Cao Thị Ánh, học sinh, Nghệ An
10989. Nguyễn Cương, làm ruộng, Nghệ An
10990. Cao Song, làm ruộng, Nghệ An
10991. Cao Văn Đoàn, sinh viên, Nghệ An
10992. Đoàn Thị Mến, làm ruộng, Nghệ An
10993. Cao Thị Nhàn, làm ruộng, Nghệ An
10994. Đoàn Thị Điều, làm ruộng, Nghệ An
10995. Cao văn Chửu, làm ruộng, Nghệ An
10996. Cao Thanh Trà, đại học, Nghệ An
10997. Nguyễn Thị Phong, làm ruộng, Nghệ An
10998. Trần Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An
10999. Nguyễn Thị Thúy, làm ruộng, Nghệ An
11000. Lê Thị Nhung, làm ruộng, Nghệ An
11001. Trần Thị Sinh, làm ruộng, Nghệ An
11002. Nguyễn Thị Mậu, làm ruộng, Nghệ An
11003. Cao Thị Gương, làm ruộng, Nghệ An
11004. Nguyễn Thị Thành, làm ruộng, Nghệ An
11005. Nguyễn Thị Cúc, cày ruộng, Nghệ An
11006. Nguyễn Thị Cuông, làm ruộng, Nghệ An
11007. Đoàn Thông, làm ruộng, Nghệ An
11008. Cao Nghiêm, làm ruộng, Nghệ An
11009. Lê Thị Hưng, làm ruộng, Nghệ An
11010. Nguyễn Tuyến, làm ruộng, Nghệ An
11011. Ngô Thị Lý, làm ruộng, Nghệ An
11012. Hoàng Dung, làm ruộng, Nghệ An
11013. Hoàng Thị Lương, làm ruộng, Nghệ An
11014. Phạm Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An
11015. Ngô Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An
11016. Nguyễn Thị Thư, làm ruộng, Nghệ An
11017. Ngô Thị Duyệt, cầy ruộng, Nghệ An
11018. Đặng Thị Thiên, cầy ruộng, Nghệ An
11019. Đặng Thị Nhiên, cầy ruộng, Nghệ An
11020. Phan Thị Hãn, cầy ruộng, Nghệ An
11021. Trần Thị Thế, cầy ruộng, Nghệ An
11022. Cao Thị Vinh, cầy ruộng, Nghệ An
11023. Hoàng Thị Tài, cầy ruộng, Nghệ An
11024. Nguyễn Thị Sự, cầy ruộng, Nghệ An
11025. Đặng Thị Truyền, làm ruộng, Nghệ An
11026. Phan Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An
11027. Nguyễn Thị Thắm, làm ruộng, Nghệ An
11028. Hoàng Thị Lương, làm ruộng, Nghệ An
11029. Ngô Thị Nguyệt, làm ruộng, Nghệ An
11030. Hoàng Thị Sen, làm ruộng, Nghệ An
11031. PhanVân, làm ruộng, Nghệ An
11032. Nguyễn Thị Hường, làm ruộng, Nghệ An
11033. Nguyễn Thị Dương, làm ruộng, Nghệ An
11034. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An
11035. Đặng Thị Hòa, làm ruộng, Nghệ An
11036. Hoàng Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An
11037. Phan Thị Lợi, làm ruộng, Nghệ An
11038. Cao Xuân Ngọc, kinh doanh, Nghệ An
11039. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An
11040. Cao Đức Hân, làm ruộng, Nghệ An
11041. Cao Thị Thùy, sinh viên, Nghệ An
11042. Cao Minh Báu, làm ruộng, Nghệ An
11043. Cao Thị Thanh Tâm, sinh viên, Nghệ An
11044. Cao Thị Lan, kế toán, Nghệ An
11045. Ngô Thị Sen, làm ruộng, Nghệ An
11046. Cao Thị Lam, làm ruộng, Nghệ An
11047. Nguyễn Thị Hiển, làm ruộng, Nghệ An
11048. Nguyễn Thị Trinh, làm ruộng, Nghệ An
11049. Cao Minh Ngọc, làm ruộng, Nghệ An
11050. Hoàng Quân Ngọc, làm ruộng, Nghệ An
11051. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An
11052. Nguyễn Anh Tuấn, học sinh, Nghệ An
11053. Nguyễn Thị Thái, buôn bán, Nghệ An
11054. Nguyễn Thị Thiên, làm ruộng, Nghệ An
11055. Phan Thị Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An
11056. Hoàng Thị Hảo, làm ruộng, Nghệ An
11057. Nguyễn Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An
11058. Ngô Thị Nghiêm, làm ruộng, Nghệ An
11059. Nguyễn Thị Định, làm ruộng, Nghệ An
11060. Hồ Thị Kính, làm ruộng, Nghệ An
11061. Hoàng Xuân Tiếp, làm ruộng, Nghệ An
11062. Nguyễn Thị Tịnh, làm ruộng, Nghệ An
11063. Trần Xuân Phúc, làm ruộng, Nghệ An
11064. Nguyễn Xuân Đán, làm ruộng, Nghệ An
11065. Phạm Thị Khương, làm ruộng, Nghệ An
11066. Nguyễn Văn Tuệ, làm ruộng, Nghệ An
11067. Hồ Văn Vĩnh, làm ruộng, Nghệ An
11068. Nguyễn Đức Tâm, làm ruộng, Nghệ An
11069. Nguyễn Văn Hướng, làm ruộng, Nghệ An
11070. Nguyễn Văn Loan, làm ruộng, Nghệ An
11071. Nguyễn Văn Cầm, làm ruộng, Nghệ An
11072. Đặng Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An
11073. Trần Đình Khoản, làm ruộng, Nghệ An
11074. Nguyễn Thị Chính, làm ruộng, Nghệ An
11075. Hoàng Thị Hòa, làm ruộng, Nghệ An
11076. Hoàng Thị Nhuận, làm ruộng, Nghệ An
11077. Nguyễn Thị Bốn, làm ruộng, Nghệ An
11078. Nguyễn Thị Trí, làm ruộng, Nghệ An
11079. Cao Thị lan, làm ruộng, Nghệ An
11080. Trần Thị Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An
11081. Phan Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An
11082. Phạm Thị Hợp, làm ruộng, Nghệ An
11083. Phạm Thị Hậu, làm ruộng, Nghệ An
11084. Phan Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An
11085. Nguyễn Thị Chương, làm ruộng, Nghệ An
11086. Đoàn Thị Luyện, làm ruộng, Nghệ An
11087. Cao Thị Chiến, làm ruộng, Nghệ An
11088. Cù Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An
11089. Cao Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An
11090. Cao Thị Thị, làm ruộng, Nghệ An
11091. Phan Thị Hằng, làm ruộng, Nghệ An
11092. Ngô Văn Khoái, làm ruộng, Nghệ An
11093. Cao Văn Dung, làm ruộng, Nghệ An
11094. Lê Hoàng Huynh, tu sĩ, Nghệ An
11095. Cao Như Lợi, làm ruộng, Nghệ An
11096. Đàm Thị Sáu, làm ruộng, Nghệ An
11097. Cao Biên, làm ruộng, Nghệ An
11098. Cao Thị Diễn, làm ruộng, Nghệ An
11099. Cao Dương, làm ruộng, Nghệ An
11100. Cao Thị Hào, làm ruộng, Nghệ An
11101. Cao Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An
11102. Cao Uy, làm ruộng, Nghệ An
11103. Đậu Trúc, làm ruộng, Nghệ An
11104. Cao Thị Phúc, làm ruộng, Nghệ An
11105. Đậu Thị Truyền, làm ruộng, Nghệ An
11106. Đậu Đạt, làm ruộng, Nghệ An
11107. Đậu Văn Phát, học sinh, Nghệ An
11108. Đậu Văn Hiền, học sinh, Nghệ An
11109. Đậu Thị Thùy Linh, học sinh, Nghệ An
11110. Nguyễn Thị Vy, học sinh, Nghệ An
11111. Cao Thị Quyết, làm ruộng, Nghệ An
11112. Cao Triển, làm ruộng, Nghệ An
11113. Cao Thị Khai, làm ruộng, Nghệ An
11114. Cao Thảo, làm ruộng, Nghệ An
11115. Cao Thị Hiển, làm ruộng, Nghệ An
11116. Phan Văn Tuệ, làm ruộng, Nghệ An
11117. Hoàng Thị Qúy, làm ruộng, Nghệ An
11118. Phan Tri, làm ruộng, Nghệ An
11119. Phan Thủy Triều, làm ruộng, Nghệ An
11120. Đặng Phương, cày ruộng, Nghệ An
11121. Đặng Xuân Huy, cày ruộng, Nghệ An
Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:16
Nhãn: Hiến pháp
Đợt 26 và 27 đã đưa số người ký vào bản Kiến Nghị 72 lên trên
11000 người
Đợt 26:
10391. Lê Văn Tuyển, công dân, Hưng Yên
10392. Nguyễn Thị Tính, công dân, Hưng Yên
10393. Lê Văn Hiếu, công dân, Hưng Yên
10394. Phan Thị Hiện, công dân, Hưng Yên
10395. Lê Văn Hoàn, công dân, Hưng Yên
10396. Lê Văn Hào, công dân, Hưng Yên
10397. Nguyễn Thị Lụa, công dân, Hưng Yên
10398. Đàm Thị Kẹo, công dân, Hưng Yên
10399. Trịnh Văn Lý, công dân, Hưng Yên
10400. Trịnh Văn Liêm, công dân, Hưng Yên
10401. Trịnh Thị Uyển, công dân, Hưng Yên
10402. Trịnh Thị Thúy, công dân, Hưng Yên
10403. Đàm Hữu Thạnh, công dân, Hưng Yên
10404. Tô Thị Mây, công dân, Hưng Yên
10405. Lê Văn Thọ, công dân, Hưng Yên
10406. Đàm Thị Nhuận, công dân, Hưng Yên
10407. Lê Văn Nguyện, công dân, Hưng Yên
10408. Lê Thị Nguyệt, công dân, Hưng Yên
10409. Lê Thị Ngọc, công dân, Hưng Yên
10410. Lê Thị Ngà, công dân, Hưng Yên
10411. Đỗ Thị Kim Oanh, công dân, Hưng Yên
10412. Đỗ Văn Nhiều, công dân, Hưng Yên
10413. Chu Thị Lan, công dân, Hưng Yên
10414. Hoàng Minh Tuấn, công dân, Hưng Yên
10415. Đỗ Thị Kim Oanh, công dân, Hưng Yên
10416. Đỗ Văn Nhiều, công dân, Hưng Yên
10417. Chu Thị Lan, công dân, Hưng Yên
10418. Cao Thị Hoa, công dân, Hưng Yên
10419. Ngô Văn Khoát, công dân, Hưng Yên
10420. Hoàng Văn Đoài, công dân, Hưng Yên
10421. Trịnh Thị Hiên, công dân, Hưng Yên
10422. Hoàng Anh Hiền, công dân, Hưng Yên
10423. Hoàng Lan Hương, công dân, Hưng Yên
10424. Nguyễn Thị Nhật, công dân, Hưng Yên
10425. Ngô Thị Dinh, công dân, Hưng Yên
10426. Lê Đức Nam, công dân, Hưng Yên
10427. Đàm Thị Thúy, công dân, Hưng Yên
10428. Đỗ Minh Hoạt, công dân, Hưng Yên
10429. Ngô Văn Giống, công dân, Hưng Yên
10430. Ngô Văn Doanh, công dân, Hưng Yên
10431. Ngô Thị Điều, công dân, Hưng Yên
10432. Đỗ Thị Lan, công dân, Hưng Yên
10433. Đỗ Thị Huệ, công dân, Hưng Yên
10434. Đỗ Thị Lý, công dân, Hưng Yên
10435. Nguyễn Thị Huế, công dân, Hưng Yên
10436. Ngô Thị Trại, công dân, Hưng Yên
10437. Nguyễn Huy Chức, công dân, Hưng Yên
10438. Lê Thị Uyến, công dân, Hưng Yên
10439. Trương Thị Toan, công dân, Hưng Yên
10440. Ngô Thị Lộc, công dân, Hưng Yên
10441. Nguyễn Hữu Nam, công dân, Hưng Yên
10442. Nguyễn Thu Hương, công dân, Hưng Yên
10443. Ngô Thị Hiên, công dân, Hưng Yên
10444. Đỗ Thị Minh, công dân, Hưng Yên
10445. Ngô Hồng Điệp, công dân, Hưng Yên
10446. Ngô Tất Thắng, công dân, Hưng Yên
10447. Ngô Thị Hồng Duyên, công dân, Hưng Yên
10448. Đỗ Thị Thanh Hà, công dân, Hưng Yên
10449. Nguyễn Mạnh Dũng, công dân, Hưng Yên
10450. Ngô Thị Nhiệm, công dân, Hưng Yên
10451. Nguyễn Tiện Lượng, công dân, Hưng Yên
10452. Nguyễn Mạnh Tiệp, công dân, Hưng Yên
10453. Nguyễn Ngọc Ánh, công dân, Hưng Yên
10454. Lê Thị Hu, công dân, Hưng Yên
10455. Lê Văn Hiệu, công dân, Hưng Yên
10456. Phan Văn Hà, công dân, Hưng Yên
10457. Lê Thị Thảo, công dân, Hưng Yên
10458. Phan Văn Trường, công dân, Hưng Yên
10459. Nguyễn Văn Khao, công dân, Hưng Yên
10460. Phạm Thị Oanh, công dân, Hưng Yên
10461. Nguyễn Văn Khiêm, công dân, Hưng Yên
10462. Lê Văn Sanh, công dân, Hưng Yên
10463. Đàm Thị Thơm, công dân, Hưng Yên
10464. Lê Thị Thu Thủy, công dân, Hưng Yên
10465. Nguyễn Ngọc Nghiêm, công dân, Hưng Yên
10466. Đàm Văn Phương, công dân, Hưng Yên
10467. Phan Thị Hải, công dân, Hưng Yên
10468. Đàm Thị Ánh, công dân, Hưng Yên
10469. Đàm Thị Nguyệt, công dân, Hưng Yên
10470. Đàm Văn Đảng, công dân, Hưng Yên
10471. Phan Thị Xuân, công dân, Hưng Yên
10472. Đàm Văn Đương, công dân, Hưng Yên
10473. Đàm văn Dương, công dân, Hưng Yên
10474. Đàm Văn Oánh, công dân, Hưng Yên
10475. Lê Văn Toan, công dân, Hưng Yên
10476. Phan Thị Lan, công dân, Hưng Yên
10477. Lê Văn Luyện, công dân, Hưng Yên
10478. Lê Thị Lụa, công dân, Hưng Yên
10479. Đàm Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên
10480. Đinh Thị Hằng, công dân, Hưng Yên
10481. Đàm Văn Cường, công dân, Hưng Yên
10482. Lý Thị Mỹ Phượng, công dân, Hưng Yên
10483. Nguyễn Thị Ngoan, công dân, Hưng Yên
10484. Đàm Văn Lợi, công dân, Hưng Yên
10485. Đàm Văn Dậu, công dân, Hưng Yên
10486. Phan Thị Thu, công dân, Hưng Yên
10487. Lê Thị Hường, công dân, Hưng Yên
10488. Đàm Văn Tường, công dân, Hưng Yên
10489. Đàm Quang Duy, công dân, Hưng Yên
10490. Phan Văn Hoan, công dân, Hưng Yên
10491. Trịnh Thị Huệ, công dân, Hưng Yên
10492. Lê Văn Tiến, công dân, Hưng Yên
10493. Nguyễn Thị Thậm, công dân, Hưng Yên
10494. Phan Ngọc Uyển, công dân, Hưng Yên
10495. Phan Văn Nghiêm, công dân, Hưng Yên
10496. Ngô Thị Ánh, công dân, Hưng Yên
10497. Phan Văn Át, công dân, Hưng Yên
10498. Lê Thị Kiên, công dân, Hưng Yên
10499. Phan Thị Nhung, công dân, Hưng Yên
10500. Phan Thị Định, công dân, Hưng Yên
10501. Phan Văn Doãn, công dân, Hưng Yên
10502. Phan Huy Khôi, công dân, Hưng Yên
10503. Phan Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên
10504. Phan Văn Chiến, công dân, Hưng Yên
10505. Đàm Văn Khang, công dân, Hưng Yên
10506. Đỗ Thị Cúc, công dân, Hưng Yên
10507. Vũ Văn Ân, công dân, Hưng Yên
10508. Vũ Văn Phú, công dân, Hưng Yên
10509. Vũ Thị Quý, công dân, Hưng Yên
10510. Vũ Thị Toán, công dân, Hưng Yên
10511. Vũ Văn Phóng, công dân, Hưng Yên
10512. Vũ Văn Tính, công dân, Hưng Yên
10513. Nguyễn Thị Tho, công dân, Hưng Yên
10514. Đàm Thị Tuyết, công dân, Hưng Yên
10515. Nguyễn Thị Phương, công dân, Hưng Yên
10516. Phan Nhật Huy, công dân, Hưng Yên
10517. Đào Thị Hương, công dân, Hưng Yên
10518. Lê Thị Sốt, công dân, Hưng Yên
10519. Phan Thanh Tâm, công dân, Hưng Yên
10520. Phan Ngọc Liên, công dân, Hưng Yên
10521. Phan Văn Nhuận, công dân, Hưng Yên
10522. Lê Văn Đoàn, công dân, Hưng Yên
10523. Nguyễn Văn Luận, công dân, Hưng Yên
10524. Nguyễn Văn Vụ, công dân, Hưng Yên
10525. Nguyễn Văn Bào, công dân, Hưng Yên
10526. Đàm Thị Giang, công dân, Hưng Yên
10527. Phan Văn Thắng, công dân, Hưng Yên
10528. Phan Thị Sâm, công dân, Hưng Yên
10529. Phan Văn Thanh, công dân, Hưng Yên
10530. Phan Xuân Thi, công dân, Hưng Yên
10531. Lê Thị Chanh, công dân, Hưng Yên
10532. Phan Thị Nụ, công dân, Hưng Yên
10533. Lê Văn Điền, công dân, Hưng Yên
10534. Lê Văn Tân, công dân, Hưng Yên
10535. Nguyễn Thị Gái, công dân, Hưng Yên
10536. Phan Ngọc Huynh, công dân, Hưng Yên
10537. Đỗ Thị Hoài, công dân, Hưng Yên
10538. Phan Ngọc Hưng, công dân, Hưng Yên
10539. Tạ Thị Hoa, công dân, Hưng Yên
10540. Phan Thị Thu Hiền, công dân, Hưng Yên
10541. Phan Thị Khánh Ly, công dân, Hưng Yên
10542. Phan Ngọc Hân, công dân, Hưng Yên
10543. Lê Văn Nghiệp, công dân, Hưng Yên
10544. Lê Thị Mười, công dân, Hưng Yên
10545. Lê Thị Lương, công dân, Hưng Yên
10546. Đăng Văn Phú, công dân, Hưng Yên
10547. Lê Thị Phương, công dân, Hưng Yên
10548. Đặng Văn Định, công dân, Hưng Yên
10549. Phan Thị Nữ, công dân, Hưng Yên
10550. Đặng Văn Tiến, công dân, Hưng Yên
10551. Đào Thị Chương, công dân, Hưng Yên
10552. Nguyễn Hải Tấn, công dân, Hưng Yên
10553. Nguyễn Thị Xíu, công dân, Hưng Yên
10554. Nguyễn Văn Chiến, công dân, Hưng Yên
10555. Nguyễn Thị Thực, công dân, Hưng Yên
10556. Lê Thị Thân, công dân, Hưng Yên
10557. Lê Văn Thắng, công dân, Hưng Yên
10558. Lê Văn Dương, công dân, Hưng Yên
10559. Đặng Văn Thân, công dân, Hưng Yên
10560. Đặng Văn Khương, công dân, Hưng Yên
10561. Lê Xuân Trường, công dân, Hưng Yên
10562. Đàm Thị Lý, công dân, Hưng Yên
10563. Liêm Út, công dân, Hưng Yên
10564. Đăn Văn Ngôn, công dân, Hưng Yên
10565. Đặng Thị Nhàn, công dân, Hưng Yên
10566. Đặng Minh Mạng, công dân, Hưng Yên
10567. Phan Thị Hồng Tuýt, công dân, Hưng Yên
10568. Trịnh Thị Hân, công dân, Hưng Yên
10569. Đặng Thị, công dân, Hưng Yên
10570. Lô Tuấn Linh, công dân, Hưng Yên
10571. Đặng Văn Khỏe, công dân, Hưng Yên
10572. Nguyễn Thị Thơm, công dân, Hưng Yên
10573. Đàm Thị Chung, công dân, Hưng Yên
10574. Lê Thị Duyên, công dân, Hưng Yên
10575. Phan Văn Mười, công dân, Hưng Yên
10576. Nguyễn Thị Thu, công dân, Hưng Yên
10577. Lê Văn Triều, công dân, Hưng Yên
10578. Lê Thị Quyên, công dân, Hưng Yên
10579. Lê Hào, công dân, Hưng Yên
10580. Lê Anh, công dân, Hưng Yên
10581. Lê Quang, công dân, Hưng Yên
10582. Lê Văn Lực, công dân, Hưng Yên
10583. Nguyễn Thị Vượng, công dân, Hưng Yên
10584. Lê Thành Đô, công dân, Hưng Yên
10585. Lê Thị Thúy, công dân, Hưng Yên
10586. Đàm Văn Tương, công dân, Hưng Yên
10587. Lê Tiểu Thụ, công dân, Hưng Yên
10588. Phan Thị Nụ, công dân, Hưng Yên
10589. Đam Thị Thuyết, công dân, Hưng Yên
10590. Lê Văn Ngòi, công dân, Hưng Yên
10591. Lê Văn Thành, công dân, Hưng Yên
10592. Lê Văn Đằng, công dân, Hưng Yên
10593. Phan Văn Nguyễn, công dân, Hưng Yên
10594. Lê Văn Tuệ, công dân, Hưng Yên
10595. Nguyễn T Dũng, công dân, Hưng Yên
10596. Lê X Trắc, công dân, Hưng Yên
10597. Phan T Sỹ, công dân, Hưng Yên
10598. Phan T Nam, công dân, Hưng Yên
10599. Lê Văn Linh, công dân, Hưng Yên
10600. Phan Thị Hà, công dân, Hưng Yên
10601. Phan Văn Sơn, công dân, Hưng Yên
10602. Đàm Thị Bính, công dân, Hưng Yên
10603. Phan Văn Dương, công dân, Hưng Yên
10604. Phan Văn Lễ, công dân, Hưng Yên
10605. Phan Văn Tường, công dân, Hưng Yên
10606. Văn Văn Bình, công dân, Hưng Yên
10607. Phan Thị Vân, công dân, Hưng Yên
10608. Vũ Văn Hiền, công dân, Hưng Yên
10609. Vũ Thị Hường, công dân, Hưng Yên
10610. Vũ Văn Han, công dân, Hưng Yên
10611. Phan Văn Dũng, công dân, Hưng Yên
10612. Lê Thị Qúy , công dân, Hưng Yên
10613. Phan Thị Lý, công dân, Hưng Yên
10614. Phan Văn Sỹ, công dân, Hưng Yên
10615. Nguyễn Thị Húy, công dân, Hưng Yên
10616. Phan Văn Tài, công dân, Hưng Yên
10617. Phan Văn Đông, công dân, Hưng Yên
10618. Phan Văn Năm, công dân, Hưng Yên
10619. Pham Phúc Chứ, công dân, Hưng Yên
10620. Phạm Thị Thúy Nga, công dân, Hưng Yên
10621. Lê Văn Dũng, công dân, Hưng Yên
10622. Nguyễn Duy Thính, công dân, Hưng Yên
10623. Đàm Huy Tưởng, công dân, Hưng Yên
10624. Nguyễn Thị Hữu, công dân, Hưng Yên
10625. Đàm Huy Tường, công dân, Hưng Yên
10626. Nguyễn Thị Hường, công dân, Hưng Yên
10627. Nguyễn Thị Chốc, công dân, Hưng Yên
10628. Đàm Huy Thuật, công dân, Hưng Yên
10629. Đàm Thị Ngâm, công dân, Hưng Yên
10630. Nguyễn Thị Ngài, công dân, Hưng Yên
10631. Đằng Văn Dư, công dân, Hưng Yên
10632. Phan Thị Cúc, công dân, Hưng Yên
10633. Trịnh Chí Quân, công dân, Hưng Yên
10634. Đàm Thị Ưng, công dân, Hưng Yên
10635. Lê Văn Đào, công dân, Hưng Yên
10636. Lê Văn Hồng, công dân, Hưng Yên
10637. Phan Thị Hương, công dân, Hưng Yên
10638. Lê Văn Vinh, công dân, Hưng Yên
10639. Nguyễn Thị Hoa, công dân, Hưng Yên
10640. Đàm Thị Hiền, công dân, Hưng Yên
10641. Lê Văn Hạnh, công dân, Hưng Yên
10642. Nguyễn Thị Thảo, công dân, Hưng Yên
10643. Trịnh Quốc Thượng, công dân, Hưng Yên
10644. Phạm Thị Huyên, công dân, Hưng Yên
10645. Phan Văn Trịnh, công dân, Hưng Yên
10646. Lê Văn Hải, công dân, Hưng Yên
10647. Phan Thị Thắng, công dân, Hưng Yên
10648. Lê Thanh Chuyên, công dân, Hưng Yên
10649. Lê Thị Lừng, công dân, Hưng Yên
10650. Nguyễn Văn Luyện, công dân, Hưng Yên
10651. Lê Thị Kiên, công dân, Hưng Yên
10652. Lê Văn Hoa, công dân, Hưng Yên
10653. Lê Văn Hướng, công dân, Hưng Yên
10654. Lê Văn Tảo, công dân, Hưng Yên
10655. Lê Thị Lựu, công dân, Hưng Yên
10656. Nguyễn Văn Trường, công dân, Hưng Yên
10657. Phan Thị Ninh, công dân, Hưng Yên
10658. Đàm Thị Thược, công dân, Hưng Yên
10659. Nguyễn Văn Tá, công dân, Hưng Yên
10660. Lê Văn Mẫn, công dân, Hưng Yên
10661. Lê Thị Thi, công dân, Hưng Yên
10662. Lê Thị Sáu , công dân, Hưng Yên
10663. Trần Thị Thanh Niêm, công dân, Hưng Yên
10664. Trịnh Truy Tiến, công dân, Hưng Yên
10665. Trịnh Văn Thưởng, công dân, Hưng Yên
10666. Nguyễn Thế Mạnh, công dân, Hưng Yên
10667. Lê Thị Lăng, công dân, Hưng Yên
10668. Nguyễn Quốc Dân, công dân, Hưng Yên
10669. Nguyễn Đức Nam, công dân, Hưng Yên
10670. Phan Văn Bình, công dân, Hưng Yên
10671. Đàm Đức Hạnh, công dân, Hưng Yên
10672. Nguyễn Thị Cần, công dân, Hưng Yên
10673. Đàm Thị Cúc, công dân, Hưng Yên
10674. Đàm Thị Lý, công dân, Hưng Yên
10675. Đàm Văn Quyết, công dân, Hưng Yên
10676. Đàm Văn Ấm, công dân, Hưng Yên
10677. Trần Thị Nhị, công dân, Hưng Yên
10678. Đàm Thị Nhẫn, công dân, Hưng Yên
10679. Đàm Văn Hoa, công dân, Hưng Yên
10680. Đàm Thị Huệ, công dân, Hưng Yên
10681. Đàm Thị Đào, công dân, Hưng Yên
10682. Nguyễn Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên
10683. Đàm Thị Tuyên, công dân, Hưng Yên
10684. Nguyễn Minh Vương, công dân, Hưng Yên
10685. Đàm Văn Tuấn, công dân, Hưng Yên
10686. Nguyễn Thị Nga, công dân, Hưng Yên
10687. Dương Văn Dương, công dân, Hưng Yên
10688. Lê Văn Sinh, công dân, Hưng Yên
10689. Lê Thị Đang, công dân, Hưng Yên
10690. Lê Thị Kỷ, công dân, Hưng Yên
10691. Phạm Văn Đạo, công dân, Hưng Yên
10692. Phan Thị Tỉnh, công dân, Hưng Yên
10693. Phạm Thị Huyên, công dân, Hưng Yên
10694. Phan Thị Toán, công dân, Hưng Yên
10695. Phạm Văn Tĩnh, công dân, Hưng Yên
10696. Nguyễn Thị Nam, công dân, Hưng Yên
10697. Nguyễn Văn Cường, công dân, Hưng Yên
10698. Nguyễn Văn Trình, công dân, Hưng Yên
10699. Nguyễn Thị Huệ, công dân, Hưng Yên
10700. Lê Đăng Lương, công dân, Hưng Yên
10701. Phan Thị Thách, công dân, Hưng Yên
10702. Lê Thị Thực, công dân, Hưng Yên
10703. Lê Thị Hướng, công dân, Hưng Yên
10704. Lê Thị Oanh, công dân, Hưng Yên
10705. Lê Thị Thu, công dân, Hưng Yên
10706. Đàm Thị Soát, công dân, Hưng Yên
10707. Đàm Thị Mừng, công dân, Hưng Yên
10708. Đàm Văn Ngọc, công dân, Hưng Yên
10709. Lê Thị Kỳ, công dân, Hưng Yên
10710. Đàm Xuân Hưởng, công dân, Hưng Yên
10711. Lê Thị Phê, công dân, Hưng Yên
10712. Phan Thị Quyên, công dân, Hưng Yên
10713. Phan Thị Thắm, công dân, Hưng Yên
10714. Phan Thị Hằng, công dân, Hưng Yên
10715. Nguyễn Văn Đông, công dân, Hưng Yên
10716. Phan Thị Mỵ, công dân, Hưng Yên
10717. Nguyễn Văn Tuệ, công dân, Hưng Yên
10718. Nguyễn Văn Linh, công dân, Hưng Yên
10719. Phan Thị Vui, công dân, Hưng Yên
10720. Đàm Thị Thắm, công dân, Hưng Yên
10721. Phan Văn Thọ, công dân, Hưng Yên
10722. Nguyễn Thị Dung, công dân, Hưng Yên
10723. Phan Thị Chinh, công dân, Hưng Yên
10724. Lê Văn Bắc, công dân, Hưng Yên
10725. Nguyễn Thị Lan, công dân, Hưng Yên
10726. Lê Văn Anh, công dân, Hưng Yên
10727. Nguyễn Văn Nhiếp, công dân, Hưng Yên
10728. Phan Thị Thuận, công dân, Hưng Yên
10729. Nguyễn Tuấn Anh, công dân, Hưng Yên
10730. Nguyễn Tiến Vị, công dân, Hưng Yên
10731. Nguyễn Thị Tú, công dân, Hưng Yên
10732. Nguyễn Thị Tươi, công dân, Hưng Yên
10733. Đàm Văn Tuân, công dân, Hưng Yên
10734. Phan Thị Qúy, công dân, Hưng Yên
10735. Đàm Thị Hiên, công dân, Hưng Yên
10736. Đàm Thị Huệ, công dân, Hưng Yên
10737. Phan Văn Nhật, công dân, Hưng Yên
10738. Nguyễn Thị Toán, công dân, Hưng Yên
10739. Phan Thị Lựu, công dân, Hưng Yên
10740. Phan Văn Lai, công dân, Hưng Yên
10741. Trương Thị Thỉnh, công dân, Hưng Yên
10742. Cao Xuân Ánh, công dân, Hưng Yên
10743. Cao Văn Chiểu, công dân, Hưng Yên
10744. Nguyễn Thị Cảnh, công dân, Hưng Yên
10745. Cao Văn Lảng, công dân, Hưng Yên
10746. Cao Văn Tuân, công dân, Hưng Yên
10747. Cao Văn Tiệp, công dân, Hưng Yên
10748. Ngô Quang Thu, công dân, Hưng Yên
10749. Ngô Quang Thức, công dân, Hưng Yên
10750. Ngô Văn Anh, công dân, Hưng Yên
10751. Lê Thị Hương, công dân, Hưng Yên
10752. Cao Thị Thất, công dân, Hưng Yên
10753. Cao Thị Lục, công dân, Hưng Yên
10754. Phan Ngọc Sáng, công dân, Hưng Yên
10755. Hoan Thị Tuyết, công dân, Hưng Yên
10756. Lý Thị Lưu, công dân, Hưng Yên
10757. Lê Hữu Quát, công dân, Hưng Yên
10758. Nguyễn Thị Vòng, công dân, Hưng Yên
10759. Lê Văn Tiến, công dân, Hưng Yên
10760. Trần Thị Trang, công dân, Hưng Yên
10761. Phạm Thị Thanh, công dân, Hưng Yên
10762. Cao Thị Duyên, công dân, Hưng Yên
10763. Phạm Thị Xuân, công dân, Hưng Yên
10764. Đỗ Văn Mông, công dân, Hưng Yên
10765. Đỗ Thị Mát, công dân, Hưng Yên
10766. Đỗ Mạnh Cường, công dân, Hưng Yên
10767. Cao Văn Ngà, công dân, Hưng Yên
10768. Đỗ Thị Thuận, công dân, Hưng Yên
10769. Cao Văn Chiến, công dân, Hưng Yên
10770. Trần Thị Thanh Huyền, công dân, Hưng Yên
10771. Cao Thị Nga, công dân, Hưng Yên
10772. Lê Thị Yên, công dân, Hưng Yên
10773. Đỗ Văn Thang, công dân, Hưng Yên
10774. Đỗ Văng Thành, công dân, Hưng Yên
10775. Phạm Thị Vốn, công dân, Hưng Yên
10776. Đỗ Văn Trình, công dân, Hưng Yên
10777. Tô Văn Tái, công dân, Hưng Yên
10778. Đỗ Thị Co, công dân, Hưng Yên
10779. Tô Xuân Kiều, công dân, Hưng Yên
10780. Lý Thị Hường, công dân, Hưng Yên
10781. Tô Xuân Hánh, công dân, Hưng Yên
10782. Đào Thị Loan, công dân, Hưng Yên
10783. Tô Quế Song, công dân, Hưng Yên
10784. Bùi Thị Hòa, công dân, Hưng Yên
10785. Đỗ Thị Quỳnh, công dân, Hưng Yên
10786. Đỗ Thị Hương, công dân, Hưng Yên
10787. Tô Văn Rồng, công dân, Hưng Yên
10788. Chử Thị Hồi, công dân, Hưng Yên
10789. Tô Văn Mười, công dân, Hưng Yên
10790. Tô Thị Màu, công dân, Hưng Yên
10791. Đỗ Thị Phấn, công dân, Hưng Yên
10792. Đỗ Thị Tấn, công dân, Hưng Yên
10793. Ngô Văn Thực, công dân, Hưng Yên
10794. Trương Thị Phương, công dân, Hưng Yên
10795. Ngô Thị Huyền, công dân, Hưng Yên
10796. Ngô Văn Hiếu, công dân, Hưng Yên
10797. Trương Thị Nhâm, công dân, Hưng Yên
10798. Đỗ Văn Sự, công dân, Hưng Yên
10799. Đỗ Thị Miên, công dân, Hưng Yên
10800. Trần Thị Soạn, công dân, Hưng Yên
10801. Đỗ Trần Anh, công dân, Hưng Yên
10802. Đỗ Ngọc Ánh, công dân, Hưng Yên
10803. Đỗ Đức Bạo, công dân, Hưng Yên
10804. Chử Thị Nguyện, công dân, Hưng Yên
10805. Đỗ Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên
10806. Đỗ Đức Bình, công dân, Hưng Yên
10807. Lê Thị Hóa, công dân, Hưng Yên
10808. Đỗ Thị Mênh, công dân, Hưng Yên
10809. Đỗ Văn Nhiệm, công dân, Hưng Yên
10810. Đỗ Thị Tống, công dân, Hưng Yên
10811. Lê Văn Chiêu, công dân, Hưng Yên
10812. Đõ Thị Hương, công dân, Hưng Yên
10813. Lê Văn Chiểu, công dân, Hưng Yên
10814. Nguyễn Thị Can, công dân, Hưng Yên
10815. Lê Văn Thụ, công dân, Hưng Yên
10816. Đỗ Thị Thắm, công dân, Hưng Yên
10817. Trử Văn Sửu, công dân, Hưng Yên
10818. Trử Văn Lượng, công dân, Hưng Yên
10819. Trử Thị Lý, công dân, Hưng Yên
10820. Cao Thị Xim, công dân, Hưng Yên
10821. Đỗ Mạnh Táo, công dân, Hưng Yên
10822. Đỗ Văn Thức, công dân, Hưng Yên
10823. Đỗ Văn Quyến, công dân, Hưng Yên
10824. Đỗ Thị Quyến, công dân, Hưng Yên
10825. Lê Thị Thơm, công dân, Hưng Yên
10826. Lê Thị Quay, công dân, Hưng Yên
10827. Đỗ Thị Vinh, công dân, Hưng Yên
10828. Đỗ Thị Hoa, công dân, Hưng Yên
10829. Đỗ Văn Tùng, công dân, Hưng Yên
10830. Lê Văn Măng, công dân, Hưng Yên
10831. Lê Văng Nhanh, công dân, Hưng Yên
10832. Lê Văn Xô, công dân, Hưng Yên
10833. Lê Thành Trung, công dân, Hưng Yên
10834. Lê Thị Phúc, công dân, Hưng Yên
10835. Lê Tiến Phước, công dân, Hưng Yên
10836. Lê Văn Độ, công dân, Hưng Yên
10837. Phạm Thị Vị, công dân, Hưng Yên
10838. Phạm Thị Oánh, công dân, Hưng Yên
10839. Lê Thị Tươi, công dân, Hưng Yên
10840. Lê Văn Cự, công dân, Hưng Yên
10841. Lê Văn Cừ, công dân, Hưng Yên
10842. Nguyễn Thị Chuyên, công dân, Hưng Yên
10843. Vũ Thị Nữ, công dân, Hưng Yên
10844. Nguyễn V Ưng, công dân, Hưng Yên
10845. Lê Thị Canh, công dân, Hưng Yên
10846. Vũ Thị Thoa, công dân, Hưng Yên
10847. Đỗ Văn Dân, công dân, Hưng Yên
10848. Trần Thị Thắm, công dân, Hưng Yên
10849. Đỗ thị Trạnh, công dân, Hưng Yên
10850. Cao Thị Ánh, công dân, Hưng Yên
10851. Lê Thành Đạt, công dân, Hưng Yên
10852. Đỗ Thị Chinh, công dân, Hưng Yên
10853. Lê Tiến Quyết, công dân, Hưng Yên
10854. Bùi Thị Hậu, công dân, Hưng Yên
10855. Chu Thị Ngôn, công dân, Hưng Yên
10856. Cao Thị Huyền, công dân, Hưng Yên
10857. Cao Thị Quyên, công dân, Hưng Yên
10858. Đỗ Văn Kha, công dân, Hưng Yên
10859. Chử Thị Hưng, công dân, Hưng Yên
10860. Lê Văn Thêm, công dân, Hưng Yên
10861. Phạm Thị Thanh, công dân, Hưng Yên
10862. Lê Thị Thu, công dân, Hưng Yên
10863. Lê Văn Quang, công dân, Hưng Yên
10864. Phạm Thị Hải, công dân, Hưng Yên
10865. Nguyễn Thị Hiển, công dân, Hưng Yên
10866. Đỗ Phương Anh, công dân, Hưng Yên
10867. Cao Văn Hát, công dân, Hưng Yên
10868. Lê Thị Chiên, công dân, Hưng Yên
10869. Cao Văn Học, công dân, Hưng Yên
10870. Cao Văn Ngừng, công dân, Hưng Yên
10871. Phạm Thị Ngân, công dân, Hưng Yên
10872. Lê Văn Cung, công dân, Hưng Yên
10873. Đỗ Thị Thắm, công dân, Hưng Yên
10874. Lê Văn Tuân, công dân, Hưng Yên
10875. Lê Văn Tư, công dân, Hưng Yên
10876. Đỗ Văn Thính, công dân, Hưng Yên
10877. Phạm Thị Sớm, công dân, Hưng Yên
10878. Đỗ Văn Tú, công dân, Hưng Yên
10879. Đỗ Văn Tuấn, công dân, Hưng Yên
10880. Đỗ Thị Quỳnh, công dân, Hưng Yên
10881. Trần Minh Quốc, giáo viên, TP Hồ Chí Minh
Đợt 27:
10882. Nguyễn Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An
10883. Đặng Thị Du, làm ruộng, Nghệ An
10884. Trần Thị Vân, làm ruộng, Nghệ An
10885. Nguyễn Thị Đại, làm ruộng, Nghệ An
10886. Nguyễn Thị Nhận, làm ruộng, Nghệ An
10887. Hoạch Hiện, làm ruộng, Nghệ An
10888. Nguyễn Thị Gương, làm ruộng, Nghệ An
10889. Nguyễn Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An
10890. Nguyễn Thị Năm làm ruộng, Nghệ An
10891. Nguyễn Thị Hưng, làm ruộng, Nghệ An
10892. Đặng Thị Tịnh, làm ruộng, Nghệ An
10893. Cao Thị Mận, làm ruộng, Nghệ An
10894. Lê Thị Châu, làm ruộng, Nghệ An
10895. Trần Thị Điểm, làm ruộng, Nghệ An
10896. Trần Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An
10897. Hồng Thị Châu, cày ruộng, Nghệ An
10898. Hoàng Thị Hương, cày ruộng, Nghệ An
10899. Ngô Kiên, cày ruộng, Nghệ An
10900. Phan Thị Ân, cày ruộng, Nghệ An
10901. Trần Nam, cày ruộng, Nghệ An
10902. Cao Thị Duyên, làm ruộng, Nghệ An
10903. Nguyễn Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An
10904. Nguyễn Thị Hương, cày ruộng, Nghệ An
10905. Lê Thị Tuyết Nhung, buôn bán, Nghệ An
10906. Nguyễn Văn Hanh, cày ruộng, Nghệ An
10907. Cao Thị Tuyết, làm ruộng, Nghệ An
10908. Nguyễn Thị Thái, làm ruộng, Nghệ An
10909. Nguyễn Thị Phượng, cày ruộng, Nghệ An
10910. Phan Thị Triều, làm ruộng, Nghệ An
10911. Hà Thị Luân, làm ruộng, Nghệ An
10912. Phan Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An
10913. Nguyễn Thị Hướng, làm ruộng, Nghệ An
10914. Nguyễn Thị Liễu, làm ruộng, Nghệ An
10915. Ngô Thị Trang, làm ruộng, Nghệ An
10916. Nguyễn Thị Ân, làm ruộng, Nghệ An
10917. Trần Thị Thế, làm ruộng, Nghệ An
10918. Nguyễn Thị Tình, làm ruộng, Nghệ An
10919. Cao Thị Hà, làm ruộng, Nghệ An
10920. Nguyễn Văn Sơn, nông nghiệp, Nghệ An
10921. Trần Thị Tứ, cày ruộng, Nghệ An
10922. Trần Văn Sỹ, cày ruộng, Nghệ An
10923. Trần Đình Toàn, nông nghiệp, Nghệ An
10924. Đặng Xuân, cày ruộng, Nghệ An
10925. Nguyễn Thanh Lễ, làm ruộng, Nghệ An
10926. Cao Quang, làm ruộng, Nghệ An
10927. Cao Xuân Hoàn, làm ruộng, Nghệ An
10928. Nguyễn Thị Đào, cày ruộng, Nghệ An
10929. Nguyễn Thị Nhi, cày ruộng, Nghệ An
10930. Đoàn Thị Bảo, làm ruộng, Nghệ An
10931. Cao Thị Sáng, làm ruộng, Nghệ An
10932. Đặng Khắc Hòe, làm ruộng, Nghệ An
10933. Lê Trịnh, làm ruộng, Nghệ An
10934. Đặng Thị Sự, làm ruộng, Nghệ An
10935. Đặng Công Loan, làm ruộng, Nghệ An
10936. Phạm Thị Đóa, làm ruộng, Nghệ An
10937. Trần Thị Soa, làm ruộng, Nghệ An
10938. Phạm Văn Hồng, làm ruộng, Nghệ An
10939. Phạm Thị Nghi, làm ruộng, Nghệ An
10940. Nguyễn Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An
10941. Cao Minh Đức, cày ruộng, Nghệ An
10942. Nguyễn Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An
10943. Lê Văn Trọng, làm ruộng, Nghệ An
10944. Nguyễn Châu, làm ruộng, Nghệ An
10945. Ngô Việt, làm ruộng, Nghệ An
10946. Đặng Thị Hường, làm ruộng, Nghệ An
10947. Lê Lục, làm ruộng, Nghệ An
10948. Ngô Thị Nhàn, làm ruộng, Nghệ An
10949. Nguyễn Thị Minh, làm ruộng, Nghệ An
10950. Nguyễn Thị Duyên, làm ruộng, Nghệ An
10951. Đào Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An
10952. Đặng Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An
10953. Phan Thị Giáo, làm ruộng, Nghệ An
10954. Nguyễn Thanh Trung, học sinh, Nghệ An
10955. Nguyễn Thị Oanh, làm ruộng, Nghệ An
10956. Lê Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An
10957. Hoàng Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An
10958. Trần Thị Lê, làm ruộng, Nghệ An
10959. Hồ hữu Thông, linh mục, Nghệ An
10960. Hoàng Xuân Dung, kinh doanh, Nghệ An
10961. JB. Hoàng Chu, làm ruộng, Nghệ An
10962. Cao Thị Nga, kinh doanh, Nghệ An
10963. Nguyễn Thị Kính, sinh viên, Nghệ An,
10964. Nguyễn Thị Nho, làm ruộng, Nghệ An
10965. Lê Thị Vân, làm ruộng, Nghệ An
10966. Trần Thị Đào, làm ruộng, Nghệ An
10967. Phan Thị Lập, làm ruộng, Nghệ An
10968. Nguyễn Thị Ngợi, làm ruộng, Nghệ An
10969. Nguyễn Thị Bích, làm ruộng, Nghệ An
10970. Hoàng Thị Thoa, làm ruộng, Nghệ An
10971. Nguyễn Thị Truyền, làm ruộng, Nghệ An
10972. Trần Thị Xuyến, làm ruộng, Nghệ An
10973. Trần Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An
10974. Nguyễn Thị Lành, làm ruộng, Nghệ An
10975. Phan Thị Phước, làm ruộng, Nghệ An
10976. Trần Thị Sinh, làm ruộng, Nghệ An
10977. Trần Thị Chung, làm ruộng, Nghệ An
10978. Lê Thị Hồng Nho, làm ruộng, Nghệ An
10979. Cao Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An
10980. Cao Thị Hà, làm ruộng, Nghệ An
10981. Nguyễn Thị Đào làm ruộng, Nghệ An
10982. Hoàng Thị Nhiệm, làm ruộng, Nghệ An
10983. Trần Thị Tính, làm ruộng, Nghệ An
10984. Đặng Thị Gương, làm ruộng, Nghệ An
10985. Đặng Xuân Đào, làm ruộng, Nghệ An
10986. Cao Xuân Cử, làm ruộng, Nghệ An
10987. Cao Xuân Quang, làm ruộng, Nghệ An
10988. Cao Thị Ánh, học sinh, Nghệ An
10989. Nguyễn Cương, làm ruộng, Nghệ An
10990. Cao Song, làm ruộng, Nghệ An
10991. Cao Văn Đoàn, sinh viên, Nghệ An
10992. Đoàn Thị Mến, làm ruộng, Nghệ An
10993. Cao Thị Nhàn, làm ruộng, Nghệ An
10994. Đoàn Thị Điều, làm ruộng, Nghệ An
10995. Cao văn Chửu, làm ruộng, Nghệ An
10996. Cao Thanh Trà, đại học, Nghệ An
10997. Nguyễn Thị Phong, làm ruộng, Nghệ An
10998. Trần Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An
10999. Nguyễn Thị Thúy, làm ruộng, Nghệ An
11000. Lê Thị Nhung, làm ruộng, Nghệ An
11001. Trần Thị Sinh, làm ruộng, Nghệ An
11002. Nguyễn Thị Mậu, làm ruộng, Nghệ An
11003. Cao Thị Gương, làm ruộng, Nghệ An
11004. Nguyễn Thị Thành, làm ruộng, Nghệ An
11005. Nguyễn Thị Cúc, cày ruộng, Nghệ An
11006. Nguyễn Thị Cuông, làm ruộng, Nghệ An
11007. Đoàn Thông, làm ruộng, Nghệ An
11008. Cao Nghiêm, làm ruộng, Nghệ An
11009. Lê Thị Hưng, làm ruộng, Nghệ An
11010. Nguyễn Tuyến, làm ruộng, Nghệ An
11011. Ngô Thị Lý, làm ruộng, Nghệ An
11012. Hoàng Dung, làm ruộng, Nghệ An
11013. Hoàng Thị Lương, làm ruộng, Nghệ An
11014. Phạm Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An
11015. Ngô Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An
11016. Nguyễn Thị Thư, làm ruộng, Nghệ An
11017. Ngô Thị Duyệt, cầy ruộng, Nghệ An
11018. Đặng Thị Thiên, cầy ruộng, Nghệ An
11019. Đặng Thị Nhiên, cầy ruộng, Nghệ An
11020. Phan Thị Hãn, cầy ruộng, Nghệ An
11021. Trần Thị Thế, cầy ruộng, Nghệ An
11022. Cao Thị Vinh, cầy ruộng, Nghệ An
11023. Hoàng Thị Tài, cầy ruộng, Nghệ An
11024. Nguyễn Thị Sự, cầy ruộng, Nghệ An
11025. Đặng Thị Truyền, làm ruộng, Nghệ An
11026. Phan Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An
11027. Nguyễn Thị Thắm, làm ruộng, Nghệ An
11028. Hoàng Thị Lương, làm ruộng, Nghệ An
11029. Ngô Thị Nguyệt, làm ruộng, Nghệ An
11030. Hoàng Thị Sen, làm ruộng, Nghệ An
11031. PhanVân, làm ruộng, Nghệ An
11032. Nguyễn Thị Hường, làm ruộng, Nghệ An
11033. Nguyễn Thị Dương, làm ruộng, Nghệ An
11034. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An
11035. Đặng Thị Hòa, làm ruộng, Nghệ An
11036. Hoàng Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An
11037. Phan Thị Lợi, làm ruộng, Nghệ An
11038. Cao Xuân Ngọc, kinh doanh, Nghệ An
11039. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An
11040. Cao Đức Hân, làm ruộng, Nghệ An
11041. Cao Thị Thùy, sinh viên, Nghệ An
11042. Cao Minh Báu, làm ruộng, Nghệ An
11043. Cao Thị Thanh Tâm, sinh viên, Nghệ An
11044. Cao Thị Lan, kế toán, Nghệ An
11045. Ngô Thị Sen, làm ruộng, Nghệ An
11046. Cao Thị Lam, làm ruộng, Nghệ An
11047. Nguyễn Thị Hiển, làm ruộng, Nghệ An
11048. Nguyễn Thị Trinh, làm ruộng, Nghệ An
11049. Cao Minh Ngọc, làm ruộng, Nghệ An
11050. Hoàng Quân Ngọc, làm ruộng, Nghệ An
11051. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An
11052. Nguyễn Anh Tuấn, học sinh, Nghệ An
11053. Nguyễn Thị Thái, buôn bán, Nghệ An
11054. Nguyễn Thị Thiên, làm ruộng, Nghệ An
11055. Phan Thị Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An
11056. Hoàng Thị Hảo, làm ruộng, Nghệ An
11057. Nguyễn Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An
11058. Ngô Thị Nghiêm, làm ruộng, Nghệ An
11059. Nguyễn Thị Định, làm ruộng, Nghệ An
11060. Hồ Thị Kính, làm ruộng, Nghệ An
11061. Hoàng Xuân Tiếp, làm ruộng, Nghệ An
11062. Nguyễn Thị Tịnh, làm ruộng, Nghệ An
11063. Trần Xuân Phúc, làm ruộng, Nghệ An
11064. Nguyễn Xuân Đán, làm ruộng, Nghệ An
11065. Phạm Thị Khương, làm ruộng, Nghệ An
11066. Nguyễn Văn Tuệ, làm ruộng, Nghệ An
11067. Hồ Văn Vĩnh, làm ruộng, Nghệ An
11068. Nguyễn Đức Tâm, làm ruộng, Nghệ An
11069. Nguyễn Văn Hướng, làm ruộng, Nghệ An
11070. Nguyễn Văn Loan, làm ruộng, Nghệ An
11071. Nguyễn Văn Cầm, làm ruộng, Nghệ An
11072. Đặng Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An
11073. Trần Đình Khoản, làm ruộng, Nghệ An
11074. Nguyễn Thị Chính, làm ruộng, Nghệ An
11075. Hoàng Thị Hòa, làm ruộng, Nghệ An
11076. Hoàng Thị Nhuận, làm ruộng, Nghệ An
11077. Nguyễn Thị Bốn, làm ruộng, Nghệ An
11078. Nguyễn Thị Trí, làm ruộng, Nghệ An
11079. Cao Thị lan, làm ruộng, Nghệ An
11080. Trần Thị Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An
11081. Phan Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An
11082. Phạm Thị Hợp, làm ruộng, Nghệ An
11083. Phạm Thị Hậu, làm ruộng, Nghệ An
11084. Phan Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An
11085. Nguyễn Thị Chương, làm ruộng, Nghệ An
11086. Đoàn Thị Luyện, làm ruộng, Nghệ An
11087. Cao Thị Chiến, làm ruộng, Nghệ An
11088. Cù Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An
11089. Cao Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An
11090. Cao Thị Thị, làm ruộng, Nghệ An
11091. Phan Thị Hằng, làm ruộng, Nghệ An
11092. Ngô Văn Khoái, làm ruộng, Nghệ An
11093. Cao Văn Dung, làm ruộng, Nghệ An
11094. Lê Hoàng Huynh, tu sĩ, Nghệ An
11095. Cao Như Lợi, làm ruộng, Nghệ An
11096. Đàm Thị Sáu, làm ruộng, Nghệ An
11097. Cao Biên, làm ruộng, Nghệ An
11098. Cao Thị Diễn, làm ruộng, Nghệ An
11099. Cao Dương, làm ruộng, Nghệ An
11100. Cao Thị Hào, làm ruộng, Nghệ An
11101. Cao Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An
11102. Cao Uy, làm ruộng, Nghệ An
11103. Đậu Trúc, làm ruộng, Nghệ An
11104. Cao Thị Phúc, làm ruộng, Nghệ An
11105. Đậu Thị Truyền, làm ruộng, Nghệ An
11106. Đậu Đạt, làm ruộng, Nghệ An
11107. Đậu Văn Phát, học sinh, Nghệ An
11108. Đậu Văn Hiền, học sinh, Nghệ An
11109. Đậu Thị Thùy Linh, học sinh, Nghệ An
11110. Nguyễn Thị Vy, học sinh, Nghệ An
11111. Cao Thị Quyết, làm ruộng, Nghệ An
11112. Cao Triển, làm ruộng, Nghệ An
11113. Cao Thị Khai, làm ruộng, Nghệ An
11114. Cao Thảo, làm ruộng, Nghệ An
11115. Cao Thị Hiển, làm ruộng, Nghệ An
11116. Phan Văn Tuệ, làm ruộng, Nghệ An
11117. Hoàng Thị Qúy, làm ruộng, Nghệ An
11118. Phan Tri, làm ruộng, Nghệ An
11119. Phan Thủy Triều, làm ruộng, Nghệ An
11120. Đặng Phương, cày ruộng, Nghệ An
11121. Đặng Xuân Huy, cày ruộng, Nghệ An
Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:16
Nhãn: Hiến pháp
Chúc mừng bác Đỗ Xuân Thọ và xin mến tặng bác THỌ mấy câu sau:
Vạn người đã ký kiến nghị rồi
Triệu người rồi cũng ký theo thôi
Bao giờ lượng đổi sang thành chất
Dân chủ sẽ về với nước tôi.
Tổ trưởng đi lừa dân ký vào góp ý hiến pháp ở Bình Dương
http://soundcloud.com/nguy-n-l-n-th-ng/t-tr-ng-i-l-a-d-n-k-v-o-g-p-hi
Thế là chúng ta đã có 10413 người ký vào kiến nghị 72. Đây là đợt 25
Đợt 25:
9211. Ivee Bongosia, research/technical assistant, Philippines
9212. Võ Văn Hiếu, nguyên cán bộ Đài Phát thanh Giải phóng thuộc Ban Tuyên huấn Trung ương cục Miền Nam
9213. Lê Văn Lung, chủ doanh nghiệp tư nhân, TP HCM
9214. Nguyễn Văn Khương, cựu sinh viên trường Luật, nay doanh nghiệp tư nhân, TP HCM
9215. Trần Thị Quý, công nhân, TP HCM
9216. Nguyễn Thị Liên, buôn bán (con liệt sĩ), TP HCM
9217. Phùng Thị Cúc, buôn bán, TP HCM
9218. Nguyễn Tấn Cứu, giáo viên về hưu, TP HCM
9219. Bùi Quốc Toản, giáo viên về hưu, TP HCM
9220. Lê Liên Dân, cựu chiến binh, TP HCM
9221. Đặng Thị Tâm, buôn bán, TP HCM
9222. Đặng Quốc An, tài xế, TP HCM
9223. Vũ Thị Đàu, vợ liệt sĩ, nguyên Hội trưởng Hội Phụ nữ huyện Bình Giang, Hải Dương, TP HCM
9224. Huỳnh Thị Kim Loan, thợ may, TP HCM
9225. Nguyễn Thị Ca, công nhân, TP HCM
9226. Nguyễn Văn Hòa, công nhân, TP HCM
9227. Nguyễn Văn Vũ, công nhân, TP HCM
9228. Lê Thị Thu Hương, buôn bán, TP HCM
9229. Nguyễn Thị Xuân Ngọc, thợ may, TP HCM
9230. Huỳnh Thị Hồng Loan, buôn bán, TP HCM
9231. Huỳnh Văn Minh Công, công nhân, TP HCM
9232. Nguyễn Thị Hương Ngân, nhân viên ngân hàng, TP HCM
9233. Nguyễn Văn Tuấn, bộ đội xuất ngũ, TP HCM
9234. Nguyễn Thị Kim Phượng, cựu thanh niên xung phong, TP HCM
9235. Huỳnh Thị Kim Oanh, buôn bán, TP HCM
9236. Phan Thanh Liêm, công nhân viên nhà nước, TP HCM
9237. Lê Liểu Dân, nhân viên thuế vụ, TPHCM
9238. PGS TS Phạm Thị Phương, TP HCM
9239. Bùi Thị Kính, nông dân, Nghệ An
9240. Nguyễn Văn Cường, nông dân, Nghệ An
9241. Bùi Văn Thanh, nông dân, Nghệ An
9242. Bùi Thị Hoa, nông dân, Nghệ An
9243. Bùi Đức Trí, nông dân, Nghệ An
9244. Hồ Thị Hoa, nông dân, Nghệ An
9245. Bùi Đức Pháp, nông dân, Nghệ An
9246. Nguyễn Thị Thiên, nông dân, Nghệ An
9247. Đinh Thị Hằng, nông dân, Nghệ An
9248. Đinh Thị Hiếu, nông dân, Nghệ An
9249. Bùi Văn Cường, nông dân, Nghệ An
9250. Bùi Đức Tân, Học sinh, Nghệ An
9251. Bùi Đức Tiến, Học sinh, Nghệ An
9252. Bùi Hải Yến, học sinh, Nghệ An
9253. Nguyễn Thị Thiên, học sinh, Nghệ An
9254. Bùi Đức Trinh, học sinh, Nghệ An
9255. Bùi Đức Truyên, học sinh, Nghệ An
9256. Bùi Văn Linh, nông dân, Nghệ An
9257. Bùi Toàn, nông dân, Nghệ An
9258. Bùi Văn Long, nông dân, Nghệ An
9259. Bà Hiếu, nông dân, Nghệ An
9260. Bùi Thanh, nông dân, Nghệ An
9261. Đinh Thị Hồng, nông dân, Nghệ An
9262. Bà Liên, nông dân, Nghệ An
9263. Bùi Đức Duệ, nông dân, Nghệ An
9264. Nguyễn Văn Hương, nông dân, Nghệ An
9265. Bùi Văn Phúc, nông dân, Quỳnh Hưng,
9266. Hồ Thị Lam, nông dân, Nghệ An
9267. Bùi Đức, nông dân, Nghệ An
9268. Phêrô Nguyễn Văn Cường, nông dân, Nghệ An
9269. Nguyễn Văn Minh, nông dân, Nghệ An
9270. Bùi Đức Thủy, nông dân, Nghệ An
9271. Bùi Đức Duệ, nông dân, Nghệ An
9272. Bùi Thị Nga, nông dân, Nghệ An
9273. Bùi Thị Đào, nông dân, Nghệ An
9274. Trần Thị Nhân,nông dân, Nghệ An
9275. Nguyễn Văn Hưu, nông dân, Nghệ An
9276. Bùi Văn Thanh, nông dân, Nghệ An
9277. Nguyễn Phú, nông dân, Nghệ An
9278. Nguyễn Văn Thiên, nông dân, Nghệ An
9279. Bùi Văn Lợi, nông dân, Nghệ An
9280. Bùi Đức Chỉnh, nông dân, Nghệ An
9281. Nguyễn Đình Hiến, nông dân, Nghệ An
9282. Bùi Minh Châu, nông dân, Nghệ An
9283. Bùi Thị Hợp, nông dân, Nghệ An
9284. Mai Thị Nghĩa, nông dân, Nghệ An
9285. Bùi Vũ Châu, nông dân, Nghệ An
9286. Nguyễn Văn Toàn, nông dân, Nghệ An
9287. Nguyễn Văn Linh, nông dân, Nghệ An
9288. Nguyễn Văn Hảo, nông dân, Nghệ An
9289. Nguyễn Văn Vạn, nông dân, Nghệ An
9290. Nguyễn Văn Trinh, nông dân, Nghệ An
9291. Nguyễn Văn Nhàn, nông dân, Nghệ An
9292. Bùi Văn Trị, nông dân, Nghệ An
9293. Bùi Thăng Long, nông dân, Nghệ An
9294. Bùi Thị Linh, nông dân, Nghệ An
9295. Trần Thị Hợp, nông dân, Nghệ An
9296. Bùi Đức Huệ, nông dân, Nghệ An
9297. Bùi Đức Anh, nông dân, Nghệ An
9298. Bùi Đức Quyền, nông dân, Nghệ An
9299. Nguyễn Đăng Khoa, học sinh, Nghệ An
9300. Hà Huy Thông, học sinh, Nghệ An
9301. Bùi Văn Tuân, học sinh, Nghệ An
9302. Nguyễn Văn Hạnh, học sinh, Nghệ An
9303. Bùi Văn Hải, học sinh, Nghệ An
9304. Nguyễn Quốc Du, học sinh, Nghệ An
9305. Bùi Văn Khởi, học sinh, Nghệ An
9306. Bùi Đức Nam, học sinh, Nghệ An
9307. Bùi Văn Hoàn, học sinh, Nghệ An
9308. Hồ Thị Lâm, giáo viên, Nghệ An
9309. Bùi Văn Thuận, học sinh, Nghệ An
9310. Bùi Văn Hoài, học sinh, Nghệ An
9311. Bùi Thị Vịnh, học sinh, Nghệ An
9312. Nguyễn Thị Kim Oanh, học sinh, Nghệ An
9313. Bùi Thị Uyên, học sinh, Nghệ An
9314. Hồ Thị Thanh Hảo, học sinh, Nghệ An
9315. Nguyễn Thị Yến, học sinh, Nghệ An
9316. Bùi Thị Vân, học sinh, Nghệ An
9317. Bùi Văn Giang, học sinh, Nghệ An
9318. Bùi Thị Hiền, học sinh, Nghệ An
9319. Bùi Thị Lĩnh, học sinh, Nghệ An
9320. Hồ Thị Thảo, học sinh, Nghệ An
9321. Hồ Thị Hằng, học sinh, Nghệ An
9322. Hồ Thị Hà, học sinh, Nghệ An
9323. Hồ Văn Khang, học sinh, Nghệ An
9324. Hồ Tùng Mậu, học sinh, Nghệ An
9325. Bùi Văn Đoàn, học sinh, Nghệ An
9326. Bùi Thị Điểm, học sinh, Nghệ An
9327. Nguyễn Thị Linh, nông dân, Nghệ An
9328. Nguyễn Văn Phương, nông dân, Nghệ An
9329. Nguyễn Ngọc Bích, nông dân, Nghệ An
9330. Nguyễn Thị Thông, nông dân, Nghệ An
9331. Bùi Văn Long, nông dân, Nghệ An
9332. Bùi Đức Toàn, nông dân, Nghệ An
9333. Bùi Văn Thanh, nông dân, Nghệ An
9334. Bùi Văn Tâm, nông dân, Nghệ An
9335. Bùi Đức Ngọc, nông dân, Nghệ An
9336. Giuse Bùi Công Tường, nông dân, Nghệ An
9337. Nguyễn Thị Giáo, nông dân, Nghệ An
9338. Têrêxa Đinh Thị Sỹ, nông dân, Nghệ An
9339. Giuse Bùi Khang, nông dân, Nghệ An
9340. Têrêxa Bùi Thị Hoa, nông dân, Nghệ An
9341. Giuse Bùi Hữu, nông dân, Nghệ An
9342. Giuse Bùi Thành, nông dân, Nghệ An
9343. Têrêxa Nguyễn Trinh Nhường, nông dân, Nghệ An
9344. Têrêxa Nguyệt Thị Danh, nông dân, Nghệ An
9345. Bùi Đức Sáng, nông dân, Nghệ An
9346. Bùi Văn Thanh, nông dân, Nghệ An
9347. Phêrô Nguyễn Linh, nông dân, Nghệ An
9348. Nguyễn Văn Đức, học sinh, Nghệ An
9349. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An
9350. Nguyễn Đăng Khoa, học sinh, Nghệ An
9351. Nguyễn Văn Bình, học sinh, Nghệ An
9352. Giuse Bùi Đức Nhàn, nông dân, Nghệ An
9353. Phêrô Nguyễn Tuyết, nông dân, Nghệ An
9354. Bùi Hoàn, nông dân, Nghệ An
9355. Bùi Trị, nông dân, Nghệ An
9356. Têrêxa Bùi Thị Thảo Nhi, học sinh, Nghệ An
9357. Pete Bùi Đức Tiến, thợ mộc, Nghệ An
9358. Nguyễn Văn Đức, học sinh, Nghệ An
9359. Têrêxa Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An
9360. Nguyễn Đăng Khoa, học sinh, Nghệ An
9361. Nguyễn Văn Bình, học sinh, Nghệ An
9362. Phạm Thị Thúy Ngọc, học sinh, Nghệ An
9363. Phạm Thị Huyền Trang, học sinh, Nghệ An
9364. Trần Thị Châu, học sinh, Nghệ An
9365. Phạm Thị Cúc, học sinh, Nghệ An
9366. Nguyễn Tan, thợ nề, Nghệ An
9367. Nguyễn Văn Mông, nông dân, Nghệ An
9368. Hồ Văn Hiền, học sinh, Nghệ An
9369. Nguyễn Văn Đức, học sinh, Nghệ An
9370. Lê Huyền Trang, học sinh, Nghệ An
9371. Bùi Việt Dũng, học sinh, Nghệ An
9372. Bùi Văn Báu, nông dân, Nghệ An
9373. Bùi Văn An, công nhân, Nghệ An
9374. Bùi Đức Bình, công nhân, Nghệ An
9375. Nguyễn Văn Tâm, nông dân, Nghệ An
9376. Nguyễn Văn Lộc, nông dân, Nghệ An
9377. Nguyễn Thị Hạnh, nông dân, Nghệ An
9378. Phan Thị Khiêm, nông dân, Nghệ An
9379. Bùi Thị Phượng, nông dân, Nghệ An
9380. Đàm Thị Vinh, nông dân, Nghệ An
9381. Hồ Quang Đạt, nông dân, Nghệ An
9382. Hà Minh Đức, nông dân, Nghệ An
9383. Hồ Đức Trung, nông dân, Nghệ An
9384. Bùi Đức Hậu, nông dân, Nghệ An
9385. Hồ Thị Bình, nông dân, Nghệ An
9386. Hồ Thị Nguyệt, học sinh, Nghệ An
9387. Hồ Thị Trà My, học sinh, Nghệ An
9388. Hồ Thị Liên, học sinh, Nghệ An
9389. Bùi Thị Huệ, học sinh, Nghệ An
9390. Hồ Quang Định, nông dân, Nghệ An
9391. Hồ Thị Tuyết, nông dân, Nghệ An
9392. Hồ Trọng Hữu, nông dân, Nghệ An
9393. Bùi Văn Hường, nông dân, Nghệ An
9394. Bùi Văn Đường, nông dân, Nghệ An
9395. Hồ Văn Phước, nông dân, Nghệ An
9396. Hồ Văn Lộc, nông dân, Nghệ An
9397. Hồ Xuân Thủy, nông dân, Nghệ An
9398. Bùi Đức Lành, nông dân, Nghệ An
9399. Hồ Ngọc Cảnh, nông dân, Nghệ An
9400. Hà Văn Quang, nông dân, Nghệ An
9401. Hồ Thị Lâm, nông dân, Nghệ An
9402. Phan Thị Khiêm, nông dân, Nghệ An
9403. Bùi Văn Hưởng, nông dân, Nghệ An
9404. Bùi Thị Hạ, nông dân, Nghệ An
9405. Giuse Bùi Đức Hòa, nông dân, Nghệ An
9406. Anna Nguyễn Thị Đương, nông dân, Nghệ An
9407. Anna Hồ Thị Lan, nông dân, Nghệ An
9408. Phêrô Bùi Văn Chung, nông dân, Nghệ An
9409. Giuse Bùi Tường, nông dân, Nghệ An
9410. Giuse Bùi Văn Đại, nông dân, Nghệ An
9411. Têrêxa Hồ Thị Mỹ, nông dân, Nghệ An
9412. Giuse Bùi Đức Hữu, nông dân, Nghệ An
9413. Giuse Bùi Văn Kính, nông dân, Nghệ An
9414. Phêrô Nguyễn Công Bình, nông dân, Nghệ An
9415. Têrêxa Nguyễn Thị Như, nông dân, Nghệ An
9416. Phanxicô Bùi Đức Thạch, nông dân, Nghệ An
9417. Phêrô Bùi Văn Hạnh, nông dân, Nghệ An
9418. Hồ Thị Tình, giữ trẻ, Nghệ An
9419. Hồ Thị Thu, nông dân, Nghệ An
9420. Trần Hùng, học sinh, Nghệ An
9421. Bùi Văn, nông dân, Nghệ An
9422. Bùi Thị Hiệu, nông dân, Nghệ An
9423. Bùi Văn Hải, nông dân, Nghệ An
9424. Lê Thị Phượng, nông dân, Nghệ An
9425. Hồ Văn Phú, nông dân, Nghệ An
9426. Nguyễn Thị Chính, nông dân, Nghệ An
9427. Hồ Văn Nam, nông dân, Nghệ An
9428. Trần Văn Hùng, nông dân, Nghệ An
9429. Nguyễn Văn Năng, nông dân, Nghệ An
9430. Hồ Văn Trọng, nông dân, Nghệ An
9431. Nguyễn Danh, nông dân, Nghệ An
9432. Đinh Bạt Hướng, học sinh, Nghệ An
9433. Đinh Xuân Bắc, học sinh, Nghệ An
9434. Nguyễn Phú, nông dân, Nghệ An
9435. Nguyễn Tuân, nông dân, Nghệ An
9436. Hồ Quang Tiến, học sinh, Nghệ An
9437. Lê Văn Thành, nông dân, Nghệ An
9438. Trần Văn Nhiên, nông dân, Nghệ An
9439. Hồ Văn Thanh, nông dân, Nghệ An
9440. Lê Văn Quang, nông dân, Nghệ An
9441. Ngô Quyền, nông dân, Nghệ An
9442. Bùi Văn Khánh, nông dân, Nghệ An
9443. Hồ Văn Thăng, nông dân, Nghệ An
9444. Bùi Văn Quân, học sinh, Nghệ An
9445. Bùi Văn Tiên, học sinh, Nghệ An
9446. Trần Thị Liên, học sinh, Nghệ An
9447. Trần Thị Hà, học sinh, Nghệ An
9448. Hồ Văn An, học sinh, Nghệ An
9449. Hồ Thị Quy, nông dân, Nghệ An
9450. Bùi Văn Thường, nông dân, Nghệ An
9451. Hồ Xuân Hinh, nông dân, Nghệ An
9452. Trần Văn Điện, học sinh, Nghệ An
9453. Trần Văn Đáng, nông dân, Nghệ An
9454. Bùi Thị Lài, nông dân, Nghệ An
9455. Bùi Văn Phi, nông dân, Nghệ An
9456. Hồ Thị Châu, nông dân, Nghệ An
9457. Bùi Văn Truyên, nông dân, Nghệ An
9458. Bùi Văn Cường, nông dân, Nghệ An
9459. Hồ Văn Lâm, học sinh, Nghệ An
9460. Hồ Thị Lan, nông dân, Nghệ An
9461. Hồ Văn Lương, tự do, Nghệ An
9462. Hồ Thị Thương, nông dân, Nghệ An
9463. Phêrô Nguyễn Văn Kiên, nông dân, Nghệ An
9464. Phêrô Nguyễn Văn Liệu, nông dân, Nghệ An
9465. Phêrô Nguyễn Văn Trung, nông dân, Nghệ An
9466. An Hà Chi Đoàn, nông dân, Nghệ An
9467. Phêrô Phạm Đ Tri, nông dân, Nghệ An
9468. Anna Phan Thị Hường, nông dân, Nghệ An
9469. Anna Ngô Thị Lan, nông dân, Nghệ An
9470. Giuse Nguyễn Văn Trình, nông dân, Nghệ An
9471. Phêrô Nguyễn Văn Danh, nông dân, Nghệ An
9472. Phêrô Nguyễn Văn Hợp, nông dân, Nghệ An
9473. Phêrô Nguyễn Văn Hoạt, nông dân, Nghệ An
9474. Phêrô Phạm Đình Vững, nông dân, Nghệ An
9475. Giuse Nguyễn Văn Chính, nông dân, Nghệ An
9476. Bùi Văn Nhi, nông dân, Nghệ An
9477. Nguyễn Thị Tăng, nông dân, Nghệ An
9478. Nguyễn Văn Châu, nông dân, Nghệ An
9479. Phêrô Phạm Đình Mạnh, nông dân, Nghệ An
9480. Phêrô Nguyễn Văn Đăng, nông dân, Nghệ An
9481. Phêrô Nguyễn Văn Quyết, nông dân, Nghệ An
9482. Phêrô Nguyễn Văn Hải, nông dân, Nghệ An
9483. Maria Nguyễn Thị Huệ, nông dân, Nghệ An
9484. Antôn Nguyễn Văn Hiên, nông dân, Nghệ An
9485. Phêrô Nguyễn Văn Ân, công nhân, Nghệ An
9486. Phêrô Nguyễn Văn Hải, công nhân, Nghệ An
9487. Antôn Nguyễn Văn Hiền, công nhân, Nghệ An
9488. Anna Nguyễn Thị Lan, nông dân, Nghệ An
9489. Antôn Nguyễn Văn Bình, nông dân, Nghệ An
9490. Phêrô Phạm Văn Điềm, nông dân, Nghệ An
9491. Maria Hoàng Thị Hảo, nông dân, Nghệ An
9492. Têrêxa Trương Thị Thơm, nông dân, Nghệ An
9493. Antôn Bùi Văn Diện, nông dân, Nghệ An
9494. Phêrô Nguyễn Văn Cương, nông dân, Nghệ An
9495. Phêrô Phan Văn Thanh, công nhân, Nghệ An
9496. Phêrô Nguyễn Văn Cức, nông dân, Nghệ An
9497. Maria Trần Thị Lệ, nông dân, Nghệ An
9498. Antôn Nguyễn Văn Tài, nông dân, Nghệ An
9499. Phêrô Phạm Ngọc Thế, nông dân, Nghệ An
9500. Phạm Thị Vượng, nông dân, Nghệ An
9501. Anna Nguyễn Thị Vinh, nông dân, Nghệ An
9502. Maria Nguyễn Thị Mai, nông dân, Nghệ An
9503. Têrêxa Ngô Thị Thành, nông dân, Nghệ An
9504. Anna Phạm Thị Phượng, nông dân, Nghệ An
9505. Anna Phạm Thị Thịnh, nông dân, Nghệ An
9506. Bùi Văn Lợi, học sinh, Nghệ An
9507. Phêrô Nguyễn Văn Kiên, nông dân, Nghệ An
9508. Anna Nguyễn Thị Tuyết, nông dân, Nghệ An
9509. Anna Nguyễn Thị Yên, nông dân, Nghệ An
9510. Maria Nguyễn Thị Hoa, nông dân, Nghệ An
9511. Giuse Nguyễn Văn Giáo, nông dân, Nghệ An
9512. Phêrô Nguyễn Văn Dũng, nông dân, Nghệ An
9513. Phêrô Nguyễn Văn Duẩn, nông dân, Nghệ An
9514. Antôn Dũng, nông dân, Nghệ An
9515. Anna Nguyễn Thị Nguyên, kinh doanh, Nghệ An
9516. Antôn Nguyễn Nam Cao, học sinh, Nghệ An
9517. Anna Trần Thị Lý, nông dân, Nghệ An
9518. Phêrô Nguyễn Văn Quyết, nông dân, Nghệ An
9519. Phêrô Phạm Đình Liêm, nông dân, Nghệ An
9520. Phêrô Nguyễn Văn Sĩ, nông dân, Nghệ An
9521. Giuse Nguyễn Văn Huỳnh, nông dân, Nghệ An
9522. Phêrô Nguyễn Văn Tăng, nông dân, Nghệ An
9523. Anna Nguyễn Thị Dương, nông dân, Nghệ An
9524. Nguyễn Thị Sâm, Nghệ An
9525. Nguyễn Văn Thành, công nhân, Nghệ An
9526. Nguyễn Thị Hương, công nhân, Nghệ An
9527. Hồ Thị Thanh, Nghệ An
9528. Phan Thị Hương, Nghệ An
9529. Nguyễn Trọng Đại, Nghệ An
9530. Vũ Văn Quyền, Nghệ An
9531. Phan Thị Tâm, công nhân, Nghệ An
9532. Nguyễn Minh Quân, công nhân, Nghệ An
9533. Nguyễn Thị Nga, học sinh, Nghệ An
9534. Nguyễn Thị Mỹ Hoa, học sinh, Nghệ An
9535. Nguyễn Văn Linh, học sinh, Nghệ An
9536. Ngô Thị lan, học sinh, Nghệ An
9537. Hoàng Công Tuấn, học sinh, Nghệ An
9538. Hồ Bảo An, học sinh, Nghệ An
9539. Nguyễn Kim Huệ, học sinh, Nghệ An
9540. Hồ Văn Việt, học sinh, Nghệ An
9541. Ngô Văn Cường, lái xe, Nghệ An
9542. Ngô Đức Anh, sửa xe, Nghệ An
9543. Nguyễn Quang Bảo, tự do, Nghệ An
9544. Nguyễn Văn Cậy, lái xe, Nghệ An
9545. Nguyễn Văn Đại, tự do, Nghệ An
9546. Nguyễn Văn Tú, tự do,Nghệ An
9547. Phạm Văn Hải, học sinh, Nghệ An
9548. Nguyễn Hoài Thương, sinh viên, TP HCM
9549. Nguyễn Văn Dũng, làm ruộng, Nghệ An
9550. Nguyễn Văn Linh, học sinh, Nghệ An
9551. Nguyễn Thái Bá, làm ruộng, Nghệ An
9552. Nguyễn Văn Hoàng, sinh viên, Nghệ An
9553. Nguyễn Việt Đức, kinh doanh, Nghệ An
9554. Nguyễn Minh Trí, học sinh, Nghệ An
9555. Hồ Văn Thiện, học sinh, Nghệ An
9556. Trần Văn Hiền, học sinh, Nghệ An
9557. Nguyễn Văn Châu, học sinh, Nghệ An
9558. Nguyễn Văn Hùng, làm ruộng, Nghệ An
9559. Nguyễn Văn Cường, sinh viên, Nghệ An
9560. Nguyễn Văn Toàn, làm ruộng, Nghệ An
9561. Nguyễn Văn Hải, làm ruộng, Nghệ An
9562. Hồ Thị Phương, học sinh, Nghệ An
9563. Nguyễn Thị Xinh, nông dân, Nghệ An
9564. Nguyễn Thị Lan, nông dân, Nghệ An
9565. Đậu Thị Ngân, nông dân, Nghệ An
9566. Nguyễn Thị Hồng, nông dân, Nghệ An
9567. Hoàng Văn Ba, học sinh, Nghệ An
9568. Nguyễn Thị Vân, học sinh, Nghệ An
9569. Phan Thị Mai, học sinh, Nghệ An
9570. Phan Thị Huyền, học sinh, Nghệ An
9571. Hoàng Thị Phương, học sinh, Nghệ An
9572. Nguyễn Thị Hồng, học sinh, Nghệ An
9573. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An
9574. Vũ Thị Hồng, học sinh, Nghệ An
9575. Phan Thị Ân, học sinh, Nghệ An
9576. Trần Minh Cương, học sinh, Nghệ An
9577. Phan Văn Nam, học sinh, Nghệ An
9578. Ngô Đình Hưng, học sinh, Nghệ An
9579. Phan Văn Đức, học sinh, Nghệ An
9580. Trần Văn Tài, học sinh, Nghệ An
9581. Nguyễn Tấn Tài, sinh viên, Nghệ An
9582. Ngô Văn Hạnh, học sinh, Nghệ An
9583. Nguyễn Văn Hiếu, làm ruộng, Nghệ An
9584. Trần Văn Đại, học sinh, Nghệ An
9585. Trịnh Văn Khánh, học sinh, Nghệ An
9586. Trần Đức Hải, học sinh, Nghệ An
9587. Phan Thị Thu, sinh viên, Nghệ An
9588. Nguyễn Thị Hoa, học sinh, Nghệ An
9589. Nguyễn Thị Thảo, học sinh, Nghệ An
9590. Nguyễn Thị Trang, học sinh, Nghệ An
9591. Hoàng Thị Hường, sinh viên, Nghệ An
9592. Nguyễn Thị Lợi, học sinh, Nghệ An
9593. Nguyễn Văn Hải, học sinh, Nghệ An
9594. Nguyễn Tuấn Anh, học sinh, Nghệ An
9595. Trần Văn Cảnh, sinh viên, Nghệ An
9596. Phan Văn Phúc, học sinh, Nghệ An
9597. Trần Văn Quyền, học sinh, Nghệ An
9598. Nguyễn Thụy Sĩ, học sinh, Nghệ An
9599. Nguyễn Văn Chính, học sinh, Nghệ An
9600. Nguyễn Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An
9601. Hoàng Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An
9602. Nguyễn Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An
9603. Phan Văn Duyệt, làm ruộng, Nghệ An
9604. Nguyễn Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An
9605. Phạn Thị Tín, làm ruộng, Nghệ An
9606. Phan Văn Hoàng, làm ruộng, Nghệ An
9607. Phan Văn Sơn, làm ruộng, Nghệ An
9608. Phan Thị Đông, làm ruộng, Nghệ An
9609. Phan Q Anh, làm ruộng, Nghệ An
9610. Thái Thị Hường, nông dân, Nghệ An
9611. Thái Thị Hiền, nông dân, Nghệ An
9612. Nguyễn Thị Hòa, Nghệ An
9613. Chu Thị Tuyết, nông dân, Nghệ An
9614. Chu Thị Hồng, nông dân, Nghệ An
9615. Chu Thị Thủy, học sinh, Nghệ An
9616. Hoàng Thị Thường, học sinh, Nghệ An
9617. Trần Thị Nhung, học sinh, Nghệ An
9618. Nguyễn Thị Đông, học sinh, Nghệ An
9619. Nguyễn Thị Lý, học sinh, Nghệ An
9620. Nguyễn Thị Vân, nông dân, Nghệ An
9621. Nguyễn Thị Xuân, lao dộng tự do, Nghệ An
9622. Phan Thị Hải, học sinh, Nghệ An
9623. Đinh Thị Thi, nông dân, Nghệ An
9624. Bùi Đức Duệ, nông dân, Nghệ An
9625. Đinh Thị Lan, nông dân, Nghệ An
9626. Nguyễn Đức Duy, làm ruộng, Nghệ An
9627. Hoàng Văn Phúc, làm ruộng, Nghệ An
9628. Ngô Văn Thế, làm ruộng, Nghệ An
9629. Trần Văn Lượng, làm ruộng, Nghệ An
9630. Ngô Đình Thi, làm ruộng, Nghệ An
9631. Trần Văn Quyền, học sinh, Nghệ An
9632. Phạm Thị Hải, học sinh, Nghệ An
9633. Nguyên Pháp, nông dân, Nghệ An
9634. Phan Văn Lành, nông dân, Nghệ An
9635. Ngô V Thế, nông dân, Nghệ An
9636. Ngô Hùng Vương, nông dân, Nghệ An
9637. Nguyễn Văn Bác, nông dân, Nghệ An
9638. Nguyễn Thị Nhường, nông dân, Nghệ An
9639. Nguyễn Thị Hương, học sinh, Nghệ An
9640. Nguyễn Thị Xuyên, nông dân, Nghệ An
9641. Ngô Văn Phước, học sinh, Nghệ An
9642. Nguyễn Minh Chiến, học sinh, Nghệ An
9643. Nguyễn Thị Kim Cúc, giáo viên, Nghệ An
9644. Phan Thị Trung, làm ruộng, Nghệ An
9645. Phan Thị Thiết, làm ruộng, Nghệ An
9646. Nguyễn Thị Huyền, kế toán, Nghệ An
9647. Nguyễn Văn Ý, nông dân, Nghệ An
9648. Ngô Thị Trí, nông dân, Nghệ An
9649. Nguyễn Thị Lan Anh, học sinh, Nghệ An
9650. Nguyễn Thị Kim Úc, học sinh, Nghệ An
9651. Nguyễn Thị Bích Nhật, học sinh, Nghệ An
9652. Nguyễn Văn Pháp, học sinh, Nghệ An
9653. Nguyễn Văn Đức, học sinh, Nghệ An
9654. Nguyễn Thị Hải, học sinh, Nghệ An
9655. Nguyễn Văn Thanh, học sinh, Nghệ An
9656. Hoàng Thanh Hồng, học sinh, Nghệ An
9657. Nguyễn Văn Thương, nông dân, Nghệ An
9658. Nguyễn Trọng Đại, nông dân, Nghệ An
9659. Phan Văn Chính, sinh viên, Nghệ An
9660. Nguyễn Văn Hùng, sinh viên, Nghệ An
9661. Nguyễn Văn Linh, sinh viên, Nghệ An
9662. Nguyễn Văn Hoàn, nông dân, Nghệ An
9663. Ngô Hữu Phước, sinh viên, Nghệ An
9664. Nguyễn Thụy Sĩ, sinh viên, Nghệ An
9665. Trần Thị Hải, học sinh, Nghệ An
9666. Thái Văn Kiệm, học sinh, Nghệ An
9667. Phan Văn Dũng, học sinh, Nghệ An
9668. Nguyễn Hồng Sơn, học sinh, Nghệ An
9669. Nguyễn Văn Tình, học sinh, Nghệ An
9670. Bùi Văn Thiện, học sinh, Nghệ An
9671. Hoàng Văn Tư, làm ruộng, Nghệ An
9672. Nguyễn Văn Thủy, làm ruộng, Nghệ An
9673. Nguyễn Văn Vịnh, lao dộng tự do, Nghệ An
9674. Nguyễn Văn Hải, học sinh, Nghệ An
9675. Nguyễn Thị Liêm, làm ruộng, Nghệ An
9676. Nguyễn Thị Thanh Tuyết, học sinh, Nghệ An
9677. Nguyễn Hải Đường, làm ruộng, Nghệ An
9678. Nguyễn Thị Huyền, làm ruộng, Nghệ An
9679. Nguyễn Văn Phúc, làm ruộng, Nghệ An
9680. Nguyễn Văn Danh, làm ruộng, Nghệ An
9681. Nguyễn Văn Hoàng, học sinh, Nghệ An
9682. Nguyễn Thị Mai, học sinh, Nghệ An
9683. Phan Đức Cậy, làm ruộng, Nghệ An
9684. Phan Mến, làm ruộng, Nghệ An
9685. Nguyễn Thị Đào, làm ruộng, Nghệ An
9686. Phan Thị Tuyết, học sinh, Nghệ An
9687. Phan Văn Quyết, học sinh, Nghệ An
9688. Hồ Văn Châu, làm ruộng, Nghệ An
9689. Ngô Thị Phi, làm ruộng, Nghệ An
9690. Ngô Văn Dương, làm ruộng, Nghệ An
9691. Nguyễn Văn Thắng, làm ruộng, Nghệ An
9692. Nguyễn Đình Thục, Nghệ An
9693. Nguyễn Minh Chính, Nghệ An
9694. Nguyễn Đình Kiểm, Nghệ An
9695. Nguyễn Đình Thảo, Nghệ An
9696. Hoàng Thị Tình, Nghệ An
9697. Nguyễn Thị Lợi, làm ruộng, Nghệ An
9698. Nguyễn Văn Thực, làm ruộng, Nghệ An
9699. Nguyễn Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An
9700. Nguyễn Thị Hoan, học sinh, Nghệ An
9701. Hồ Thị Hương, học sinh, Nghệ An
9702. Nguyễn Thị Tôn, học sinh, Nghệ An
9703. Nguyễn Thị Oanh, học sinh, Nghệ An
9704. Lê Thị Hồng, học sinh, Nghệ An
9705. Nguyễn Thị Danh, học sinh, Nghệ An
9706. Nguyễn Thị Châu, học sinh, Nghệ An
9707. Nguyễn Thị Đồng, học sinh, Nghệ An
9708. Hồ Thị Lan, học sinh, Nghệ An
9709. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An
9710. Hoàng Thị Ngọc Pháp, học sinh, Nghệ An
9711. Nguyễn Thị Nam, học sinh, Nghệ An
9712. Phan Thị Phượng, học sinh, Nghệ An
9713. Nguyễn Thị Nhan, học sinh, Nghệ An
9714. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An
9715. Nguyễn Thị Minh Ánh, Nghệ An
9716. Nguyễn Thị Oanh, học sinh, Nghệ An
9717. Nguyễn Thị Hoa, học sinh, Nghệ An
9718. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An
9719. Nguyễn Văn Vĩnh, Nghệ An
9720. Nguyễn Văn Hùng, học sinh, Nghệ An
9721. Hồ Thị Lý, Nghệ An
9722. Nguyễn Văn Dũng, hcọ sinh, Nghệ An
9723. Nguyễn Thị Mai, học sinh, Nghệ An
9724. Nguyễn Thị Ngọc Yến, học sinh, Nghệ An
9725. Nguyễn Thị Thắm, học sinh, Nghệ An
9726. Hoàng Thị Nhiên, học sinh, Nghệ An
9727. Phạm Thị Hằng, lao động tự do, Nghệ An
9728. Nguyễn Thị Nhung, sinh viên, Nghệ An
9729. Nguyễn Thị Tâm, học sinh, Nghệ An
9730. Nguyễn Văn Quang, công nhân, Nghệ An
9731. Nguyễn Thị Linh, công nhân, Nghệ An
9732. Phan Văn Nhuận, công nhân, Nghệ An
9733. Phan Thị Vân Ny, học sinh, Nghệ An
9734. Nguyễn Anh Tuấn, học sinh, Nghệ An
9735. Phan Thị Minh Phương, học sinh, Nghệ An
9736. Phan Thị Oanh, học sinh, Nghệ An
9737. Phan Văn Tình, học sinh, Nghệ An
9738. Phan Văn Tiến, học sinh, Nghệ An
9739. Phan Văn Thành, may mặc, Nghệ An
9740. Hoàng Văn Quang, nông dân, Nghệ An
9741. Nguyễn Văn Công, Nghệ An
9742. Phan Văn Hùng, học sinh, Nghệ An
9743. Phan Vinh Lịch, nông dân, Nghệ An
9744. Nguyễn Văn Hùng, Nghệ An
9745. Hoàng Văn Thiện, học sinh, Nghệ An
9746. Nguyễn Tuấn, học sinh, Nghệ An
9747. Thái Văn Phương, học sinh, Nghệ An
9748. Phan Văn Trị, học sinh, Nghệ An
9749. Nguyễn Văn Thiện, học sinh, Nghệ An
9750. Hoàng Thị Huyền Trang, học sinh, Nghệ An
9751. Nguyễn Phương Nam, học sinh, Nghệ An
9752. Hoàng Văn Tuấn, học sinh, Nghệ An
9753. Nguyễn Văn Dũng, nông dân, Nghệ An
9754. Nguyễn Văn Phương, học sinh, Nghệ An
9755. Đậu Văn Nhật, học sinh, Nghệ An
9756. Nguyễn Văn Nhã, học sinh, Nghệ An
9757. Phan Công Sơn, học sinh, Nghệ An
9758. Nguyễn Cao Thiên, học sinh, Nghệ An
9759. Nguyễn Sĩ Hải, học sinh, Nghệ An
9760. Phan Văn Linh, công dân, Nghệ An
9761. Nguyễn Hải Phong, học sinh, Nghệ An
9762. Vũ Văn Danh, học sinh, Nghệ An
9763. Trần Văn Đại, học sinh, Nghệ An
9764. Nguyễn Thị Hồng, học sinh, Nghệ An
9765. Nguyễn Văn Chung, nông dân, Nghệ An
9766. Nguyễn Thị Xuyên, học sinh, Nghệ An
9767. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An
9768. Nguyễn Thị Trinh, học sinh, Nghệ An
9769. Nguyễn Thị Huệ, học sinh, Nghệ An
9770. Nguyễn Văn Thông, nông dân, Nghệ An
9771. Nguyễn Văn Thái, nông dân, Nghệ An
9772. Nguyễn Văn Lâm, nông dân, Nghệ An
9773. Lê Văn Kiểm, nông dân, Nghệ An
9774. Nguyễn Văn Quang, học sinh, Nghệ An
9775. Nguyễn Hanh, nông dân, Nghệ An
9776. Phan Thị Kim Thoa, nông dân, Nghệ An
9777. Hoàng Thị Tích, nông dân, Nghệ An
9778. Nguyễn Thị Nhường, làm ruộng, Nghệ An
9779. Nguyễn Thị Trinh, nông dân, Nghệ An
9780. Nguyễn Công Danh, nông dân, Nghệ An
9781. Nguyễn Thị Hồng, học sinh, Nghệ An
9782. Nguyễn Thị Hiển, học sinh, Nghệ An
9783. Nguyễn Thị Thủy, học sinh, Nghệ An
9784. Nguyễn Xuân Bách, học sinh, Nghệ An
9785. Trần Hữu Đức, học sinh, Nghệ An
9786. Nguyễn Văn Hương, học sinh, Nghệ An
9787. Ngô Đình Khôi, công nhân, Nghệ An
9788. Hoàng Công Tiến, học sinh, Nghệ An
9789. Nguyễn Văn Tuấn, học sinh, Nghệ An
9790. Nguyễn Văn Giang, học sinh, Nghệ An
9791. Hoàng Thị Dung, học sinh, Nghệ An
9792. Nguyễn Văn Hàn, lao động tự do, Nghệ An
9793. Nguyễn Văn Tình, công nhân, Nghệ An
9794. Trần Văn Chuyên, học sinh, Nghệ An
9795. Trần Thị Tuyết, học sinh, Nghệ An
9796. Trần Thị Minh, học sinh, Nghệ An
9797. Phan Thị Vương, học sinh, Nghệ An
9798. Phan Thị Minh, học sinh, Nghệ An
9799. Phan Thị Bình, học sinh, Nghệ An
9800. Chu Thu Phương, học sinh, Nghệ An
9801. Nguyễn Văn Bình, học sinh, Nghệ An
9802. Chu Mai Anh, học sinh, Nghệ An
9803. Nguyễn Hoàng Khanh, học sinh, Nghệ An
9804. Nguyễn Minh Chân, học sinh, Nghệ An
9805. Hồ Anh Bách, học sinh, Nghệ An
9806. Nguyễn Công Hiệp, học sinh, Nghệ An
9807. Đào Văn Tiến, học sinh, Nghệ An
9808. Đậu Thị Hoa, nông dân, Nghệ An
9809. Ngô Thị Chung, làm ruộng, Nghệ An
9810. Nguyễn Thị Hoan, học sinh, Nghệ An
9811. Phan Thị Thành, sinh viên, Nghệ An
9812. Phan Thị Hân, sinh viên, Nghệ An
9813. Trần Văn Đồng, học sinh, Nghệ An
9814. Lê Thị Vân, học sinh, Nghệ An
9815. Chu Thị Huyền Trang, học sinh, Nghệ An
9816. Nguyễn Thị Loan, nông dân, Nghệ An
9817. Nguyễn Thị Hạnh, nông dân, Nghệ An
9818. Nguyễn Thị Mai, nông dân, Nghệ An
9819. Nguyễn An, nông dân, Nghệ An
9820. Nguyễn Văn Kiệm, nông dân, Nghệ An
9821. Nguyễn Cần, nông dân, Nghệ An
9822. Phạm Thị Hưng, nông dân, Nghệ An
9823. Nguyễn Văn Thanh, nông dân, Nghệ An
9824. Nguyễn Văn Linh, học sinh, Nghệ An
9825. Nguyễn Thị Hường, học sinh, Nghệ An
9826. Nguyễn Văn Hoàng, học sinh, Nghệ An
9827. Nguyễn Văn Thực, học sinh, Nghệ An
9828. Phạn Văn Đường, học sinh, Nghệ An
9829. Phan Văn Hùng, học sinh, Nghệ An
9830. Phan Văn Phúc, học sinh, Nghệ An
9831. Phan Văn Cường, học sinh, Nghệ An
9832. Phan Đạo, học sinh, Nghệ An
9833. Nguyễn Văn Thành, sinh viên, Nghệ An
9834. Trần Văn Đức, làm ruộng, Nghệ An
9835. Nguyễn Kim Hậu, lái xe, Nghệ An
9836. Nguyễn Kim Thoa, học sinh, Nghệ An
9837. Nguyễn Thị Oanh, học sinh, Nghệ An
9838. Nguyễn Văn Hoàng, học sinh, Nghệ An
9839. Hàn Phi Quang, học sinh, Nghệ An
9840. Hoàng Thị Lan, học sinh, Nghệ An
9841. Nguyễn Thị Thương, học sinh, Nghệ An
9842. Nguyễn Thị Thắm, học sinh, Nghệ An
9843. Nguyễn Thị Nhung, học sinh, Nghệ An
9844. Nguyễn Thị Thủy, học sinh, Nghệ An
9845. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An
9846. Nguyễn Thị Hoa, học sinh, Nghệ An
9847. Phan Thị Nhân, nông dân, Nghệ An
9848. Nguyễn Tuấn Anh, học sinh, Nghệ An
9849. Ngô Trung Hiếu, học sinh, Nghệ An
9850. Nguyễn Văn Ba, học sinh, Nghệ An
9851. Nguyễn Thị Hảo, học sinh, Nghệ An
9852. Trần Văn Bảo, học sinh, Nghệ An
9853. Nguyễn Văn Chính, đầu bếp, Nghệ An
9854. Nguyễn Văn Chương, sinh viên, Nghệ An
9855. Nguyễn Văn Dũng, nông dân, Nghệ An
9856. Hoàng Văn Tịnh, nông dân, Nghệ An
9857. Nguyễn Văn Đường, lao động tự do, Nghệ An
9858. Phan Thế Minh, kinh doanh, Nghệ An
9859. Phạm Thị Hiền, học sinh, Nghệ An
9860. Hồ Văn Trường, học sinh, Nghệ An
9861. Trần Quốc Tuấn, học sinh, Nghệ An
9862. Nguyễn Thị Lê, học sinh, Nghệ An
9863. Trần Khánh Huyền, học sinh, Nghệ An
9864. Nguyễn Văn Mạnh, học sinh, Nghệ An
9865. Trần Minh Công, học sinh, Nghệ An
9866. Nguyễn Thị Thúy, học sinh, Nghệ An
9867. Phan Thị Huệ, học sinh, Nghệ An
9868. Nguyễn Thị Nga, học sinh, Nghệ An
9869. Nguyễn Thị Huệ, học sinh, Nghệ An
9870. Nguyễn Thị Lành, học sinh, Nghệ An
9871. Phan Thị Thể, học sinh, Nghệ An
9872. Hồ Thị Hồng, học sinh, Nghệ An
9873. Thái ThịThể,, học sinh, Nghệ An
9874. Nguyễn Thị Huệ, học sinh, Nghệ An
9875. Nguyễn Thị Hà, học sinh, Nghệ An
9876. Hồ Thị Phượng, học sinh, Nghệ An
9877. Nguyễn Thị Minh, học sinh, Nghệ An
9878. Thái Văn Hạnh, làm ruộng, Nghệ An
9879. Phan Thị Hoa, học sinh, Nghệ An
9880. Nguyễn Thị Hoan, học sinh, Nghệ An
9881. Nguyễn Thị Tín, học sinh, Nghệ An
9882. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An
9883. Nguyễn Thị Nga, học sinh, Nghệ An
9884. Phan Thị Lan, học sinh, Nghệ An
9885. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An
9886. Hoàng Thị Thanh Dung, học sinh, Nghệ An
9887. Nguyễn Thị Lộc, học sinh, Nghệ An
9888. Phan Thị Bình, học sinh, Nghệ An
9889. Phan Thị Thanh, học sinh, Nghệ An
9890. Nguyễn Thị Phương, học sinh, Nghệ An
9891. Nguyễn Thị Bình, học sinh, Nghệ An
9892. Nguyễn Văn Hải, học sinh, Nghệ An
9893. Nguyễn Văn Hoàng, học sinh, Nghệ An
9894. Hoàng Duy Huấn, học sinh, Nghệ An
9895. Phan Văn Lĩnh, nông dân, Nghệ An
9896. Nguyễn Văn Cường, học sinh, Nghệ An
9897. Nguyễn Văn Liệu, nông dân, Nghệ An
9898. Phan Văn Nam, học sinh, Nghệ An
9899. Nguyễn Đức Cường, học sinh, Nghệ An
9900. Nguyễn Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An
9901. Nguyễn Văn Diệm, công nhân, Nghệ An
9902. Nguyễn Thị Phượng, giáo viên, Nghệ An
9903. Nguyễn Thị Lợi, học sinh, Nghệ An
9904. Phạm Thị Đức, học sinh, Nghệ An
9905. Nguyễn Thị Vân, sinh viên, Nghệ An
9906. Nguyễn Thị Nhiều, lao động tự do, Nghệ An
9907. Nguyễn Thị Ngọc, làm ruộng, Nghệ An
9908. Nguyễn Thị Oanh, học sinh, Nghệ An
9909. Hồ Văn Vị, làm ruộng, Nghệ An
9910. Nguyễn Thị Sử, làm ruộng, Nghệ An
9911. Hồ Thị Thường, làm ruộng, Nghệ An
9912. Phạm Văn Đức, học sinh, Nghệ An
9913. Hoàng Thị Hoa, lao động tự do, Nghệ An
9914. Nguyễn Thị Hằng, lao động tự do, Nghệ An
9915. Nguyễn Thị Hồng Nhung, lao động tự do, Nghệ An
9916. Nguyễn Thị Lộc, lao động tự do, Nghệ An
9917. Nguyễn Thị Luyền, lao động tự do, Nghệ An
9918. Nguyễn Thị Hương, lao động tự do, Nghệ An
9919. Nguyễn Kim Hiền, lao động tự do, Nghệ An
9920. Nguyễn Kim Hòa, lao động tự do, Nghệ An
9921. Nguyễn Kim Hoàng, lao động tự do, Nghệ An
9922. Hồ Văn Đức, học sinh, Nghệ An
9923. Vũ Minh Điệp, nông dân, Nghệ An
9924. Hồ Văn Cương, nông dân, Nghệ An
9925. Trần Dũng, nông dân, Nghệ An
9926. Nguyễn Văn Đường, nông dân, Nghệ An
9927. Hồ Văn Phúc, nông dân, Nghệ An
9928. Nguyễn Văn Huynh, sinh viên, Nghệ An
9929. Trần Văn Chính, nông dân, Nghệ An
9930. Phan Trung Thu, nông dân, Nghệ An
9931. Nguyễn Xuân Cương, nông dân, Nghệ An
9932. Hoàng Xuân Kiều, học sinh, Nghệ An
9933. Hoàng Xuân Ninh, sinh viên, Nghệ An
9934. Phạm Văn Phương, học sinh, Nghệ An
9935. Nguyễn Xuân Đức, học sinh, Nghệ An
9936. Nguyễn Thị Nhung, học sinh, Nghệ An
9937. Hoàng Thị Huệ, buôn bán, Nghệ An
9938. Phan Thị Vân, thời trang, Nghệ An
9939. Nguyển Thị Dung, học sinh, Nghệ An
9940. Hoàng Thị Trinh, học sinh, Nghệ An
9941. Hoàng Thị Hải, học sinh, Nghệ An
9942. Nguyễn Văn Xuyên, làm ruộng, Nghệ An
9943. Nguyễn Văn Bính, Nghệ An
9944. Trần Văn Trương, làm ruộng, Nghệ An
9945. Nguyễn Văn Thương, làm ruộng, Nghệ An
9946. Ngô Văn Giao, làm ruộng, Nghệ An
9947. Nguyễn Văn Mai, làm ruộng, Nghệ An
9948. Nguyễn H Đức, làm ruộng, Nghệ An
9949. Đậu Phan, làm ruộng, Nghệ An
9950. Hoàng Thị Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An
9951. Nguyễn Văn Trường, làm ruộng, Nghệ An
9952. Nguyễn Đức, Nghệ An
9953. Ngô Thị Trương, Nghệ An
9954. Hoàng Văn Hải, học sinh, Nghệ An
9955. Nguyễn Thị Huệ, học sinh, Nghệ An
9956. Phạm Thị Bình, học sinh, Nghệ An
9957. Hoàng Thị Hồng Lê, học sinh, Nghệ An
9958. Nguyễn Thị Liên, học sinh, Nghệ An
9959. Nguyễn Thị Thảo, học sinh, Nghệ An
9960. Nguyễn Thị Hà, học sinh, Nghệ An
9961. Nguyễn Thị Mai Sương, học sinh, Nghệ An
9962. Nguyễn Thị Hiệp, học sinh, Nghệ An
9963. Hoàng Thị Hồng, học sinh, Nghệ An
9964. Nguyễn Thị Tuyết, học sinh, Nghệ An
9965. Nguyễn Thi Hồng, học sinh, Nghệ An
9966. Nguyễn Thị Tín, học sinh, Nghệ An
9967. Nguyễn Thị Hải, học sinh, Nghệ An
9968. Bùi Đức Cầu, học sinh, Nghệ An
9969. Bùi Đức Phúc, nông dân, Nghệ An
9970. Bùi Đức Duệ, nông dân, Nghệ An
9971. Bùi Thị Tình, học sinh, Nghệ An
9972. Vũ Thị Lan, nông dân, Nghệ An
9973. Đinh Thị Hiếu, nông dân, Nghệ An
9974. Bùi Văn Cường, nông dân, Nghệ An
9975. Huỳnh Hùng, công nhân, Hoa Kỳ
9976. Huynh An Loc, CHLB Đức
9977. Vũ Văn Ngọc, nông dân, Đồng Nai
9978. Huynh Thai Hoa, CHLB Đức
9979. Nguyễn Gio An, sinh viên, Ninh Thuận
9980. Pham Khanh, CHLB Đức
9981. Tạ Đăng Phương, công nhân, Bắc Giang
9982. Huỳnh Mai Chương, nhân viên văn phòng, TP HCM
9983. Lê Minh Đường, cử nhân kinh tế, kĩ sư cơ khí, TP HCM
9984. Kinh Nguyễn, Hoa Kỳ
9985. Vo Xuan Ba, giáo viên, Bình Dương
9986. Vo Hoang Ba, Bình Dương
9987. Đinh Xuân Huy, nhân viên văn phòng, TP HCM
9988. Tống Thị Hồng Ngọc, sinh viên, Đà Nẵng
9989. Lê Văn Cường, cơ khí, Nghệ An
9990. Trần Văn Hùng, lái xe, Hà Nội
9991. Lê Đăng Vũ, TP HCM
9992. Nguyễn Anh Đức, thương nhân, TP HCM
9993. Hồng Ngọc Phạm, thợ, Nghệ An
9994. Nguyễn Mạnh Hà, Hải Phòng
9995. Cao Gia Linh, nhân viên, Hoa Kỳ
9996. Lưu Thị Dần, TP HCM
9997. Nguyễn Văn Tấn, kinh doanh, Canada
9998. Pham Cuong, Machinist, Hoa Kỳ
9999. La Ryan, kỹ sư, Hoa Kỳ
10000. Dat Luu, nghỉ hưu, Canada
10001. John Tran, Machinist, Hoa Kỳ
10002. Loc Nguyen, kinh doanh nghề nail, Hoa Kỳ
10003. Nguyễn Hữu Nhân, sinh viên, Quảng Ngãi
10004. Lê Bá Khoa, Canada
10005. Lê Văn Dũng, công nhân, TP HCM
10006. Jordan Hồ, chuyên viên điện toán, Hoa Kỳ
10007. Phạm Văn Phú, kỹ sư, Hoa Kỳ
10008. Francis Doan, nghiên cứu khoa học, TSKH, Pháp
10009. Huynh Đại, thợ máy, Hoa Kỳ
10010. Lisa Doan, sản xuất dược phẩm, kỹ sư, Pháp
10011. Nguyen Thanh Son, kinh doanh, Bắc Ninh
10012. Mai Hương Thơm, thạc sĩ, giáo viên trường, TP HCM
10013. Phạm Thu Hương, học sinh, Hà Nội
10014. Vũ Hoàng Tùng, học sinh, Hoa Kỳ
10015. Trần Lâm Hoàng, học sinh, Hà Nội
10016. Vo Tan Thanh, kỹ thuật viên, Hoa Kỳ
10017. Nghiêm Hồng Sơn, cán bộ nghiên cứu, Đại học Queensland, Australia
10018. Henry Ta, buôn bán, Hoa Kỳ
10019. Hà Công Hồng, nha sĩ, Australia
10020. Mai Anh Tuấn, kiến trúc sư, Australia
10021. Quy Thanh Nguyen, Control R&D Specialist, Hoa Kỳ
10022. Dinh Canh Chu, Electronic technician, Australia
10023. Lê Xuân Hùng, sinh viên, Thanh Hóa
10024. Nguyen Thi Hiep, nghien cuu sinh, Australia
10025. Nguyễn Xuân Hiển, TS, Hà Nội
10026. Nguyễn Hồng Lân, TS, Giám đốc Trung tâm, Hà Nội
10027. Phạm Tuấn Huy, thạc sĩ, Phó Viện trưởng, Hà Nội
10028. Lê Hồng Giang, giám đốc đầu tư, Công ty đầu tư TGM, Australia
10029. Liet Ky Huynh, Hoa Kỳ
10030. Nguyễn Hữu Trãi, cử nhân, TP HCM
10031. Trần Quốc Việt, kĩ sư, TP HCM
10032. Cổ Minh Tâm, kiến trúc sư, TP HCM
10033. Tien Lưu, công nhân, Canada
10034. My Ta, công nhân, Canada
10035. Tri Lưu, sinh viên, Canada
10036. Minh Lưu, sinh viên, Canada
10037. Thuat Nguyen, hưu trí, Canada
10038. Vũ Trọng Hải, sinh viên, Hà Nội
10039. Nguyễn Tuân, CEO/CIO, Hà Nội
10040. Lê Minh Tuấn, kỹ sư, Đà Nẵng
10041. Nguyễn Thị Hảo, Hàn Quốc
10042. Trần Hồ Quốc Bảo, lập trình viên, kỹ sư, TP HCM
10043. Cao Minh Truc, sinh viên, TP HCM
10044. Tran Dinh Phuong, bác sĩ giám định viên tư pháp, TP HCM
10045. Cao Thi Viet Khánh, nhân viên văn phòng, TP HCM
10046. Hoàng Thắng, nghề nghiệp kế toán cấp chuyên viên, Hà Nội
10047. Vũ Minh, Medical Technologist (ASCP, B.S), Hoa Kỳ
10048. Nguyễn Thị Thảo An, Engineering Quality Assurance, nhà văn, Hoa Kỳ
10049. Ivee Bongosia, Research/Technical Assistant, Philippines
10050. Đỗ Văn Sen, thạc sĩ, Cục phó, Bộ Tài nguyên Môi trường, Hà Nội
10051. Vũ Trường Sơn, giám đốc, Bộ Tài nguyên Môi trường, Hà Nội
10052. Nguyễn Vũ Hoàng, sinh viên, Đồng Nai
10053. Nguyễn Xuân Thư, nhân viên văn phòng, Đồng Nai
10054. Nguyen Viet Cuong, bác sĩ y khoa, chuyên khoa nội thương, Hoa Kỳ
10055. Hồ Quang Tây, kỹ sư thiết kế, TP HCM
10056. Nguyễn Phúc Thọ, Pháp
10057. Khổng Hữu Cường, học sinh, Hải Phòng
10058. Le Dung, cán bộ nghỉ hưu, Hà Nội
10059. Phạm Tuấn, quản trị dữ liệu, Hoa Kỳ
10060. Nguyễn V Cần, Hoa Kỳ
10061. Đường Trần, nhân viên khách sạn, Hoa Kỳ
10062. Trương Tuyết Hoa, nhân viên nhà hàng, Hoa Kỳ
10063. Trịnh Việt, kỹ sư, Hà Nội
10064. Nguyen Huong, Hoa Kỳ
10065. Nguyen Webster, Hoa Kỳ
10066. Nguyen Winton, Hoa Kỳ
10067. Pham Dung, Hoa Kỳ
10068. Dinh Trieu, Hoa Kỳ
10069. Nguyen Thom, Hoa Kỳ
10070. Phạm Ngọc Sơn, TC Biển-Hải đảo, Hà Nội
10071. Trần Văn Đồng, sinh viên, Hà Nội
10072. Ngyen Thi Hoa, I.C.Designer, Hoa Kỳ
10073. Anne Nghi Trang, thường dân, Phan Thiết
10074. Lê Tân, kinh doanh, TP HCM
10075. Phan Kim Liên, buôn bán, Cà Mau
10076. Nguyễn Văn Nhân, kiến trúc sư, Hà Nội
10077. Ngyễn Ái Việt, sinh viên đại học, Hà Nội
10078. Chu Trí Thức, nghỉ hưu, Hà Nội
10079. Trần Thanh Tiền, chuyên viên, Hà Nội
10080. Sùng Hữu Anh Túc, HRM, Lào Cai
10081. Bùi Văn Sơn, cử nhân kinh tế, kế toán, Thái Bình
10082. Ha The Minh, Australia
10083. Đỗ Chiến Thắng, kinh doanh tự do, Hà Nội
10084. Nguyễn Minh Quang, sinh viên cao học, Tiền Giang
10085. Hieu Phan, Civil Engineer, Hoa Kỳ
10086. Ngô Văn Thép, nghề nghiệp tự do, Hải Dương
10087. Phan Thành C, chuyên viên Tin học & Tích hợp Hệ thống viễn thông, chủ doanh nghiệp, TP HCM
10088. Nguyễn Văn Hữu, kỹ sư, Pháp
10089. Le Viet Ha, kinh doanh, CH Czech
10090. Jamie Kieu, thạc sĩ, giám đốc doanh nghiệp, Hoa Kỳ
10091. Phan Quang Sự, công nhân, Cần Thơ
10092. Hoàng Thi Hoài, công nhân, Quảng Bình
10093. Nguyễn Ngọc Phượng Hoàng, kỹ sư, TP HCM
10094. Nguyễn Minh Đức, sinh viên, Hà Nội
10095. Lê Tấn Hùng, dược sĩ, TP HCM
10096. Tran Thi Mai Hoa, cán bộ hưu trí Nhà xuấn bản Thế giới, Hà Nội
10097. Nguyen Thi Hanh, doanh nhân, CHLB Đức
10098. Dương Hữu Phương, TP HCM
10099. Tony Long Bui, Photographer, Hoa Kỳ
10100. Nguyen Tien Hung, doanh nhân, CHLB Đức
10101. Nguyễn Anh Tú, chuyên viên tư vấn tài chính, Hà Nội
10102. Long Lê, kỹ sư, Hoa Kỳ
10103. Nguyen Thanh Lam, cựu sinh viên Đại học Sydney, Hà Nội
10104. Đức Long, TS, bác sĩ, TP HCM
10105. Nguyễn Thế Duy, nhân viên ngân hàng, TP HCM
10106. Tống Trần Ái, công nhân, Khánh Hòa
10107. Phan Trần Quang Huy, nhà báo, TP HCM
10108. Ngoc Nguyen, public servant, Australia
10109. Kim D. Nguyen, employee, Australia
10110. James Nguyen, pharmacist/artist, Australia
10111. Joey Nguyen, MD, Australia
10112. Thu Dương, nội trợ, Hoa Kỳ
10113. Nguyễn Việt Hưng, kiến trúc sư, Hà Nội
10114. Phạm Thị Lân, nội trợ, Hà Nội
10115. Nguyễn Văn Thinh, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Chủ tịch Hội hữu nghị Đức Việt Magdeburg, bang Sachen-Anhalt, CHLB Đức
10116. Kiem C. Nguyen, Structural Engineer – Aerospace, Hoa Kỳ
10117. Nguyễn V. Lộc, kỹ sư, Hoa Kỳ
10118. Lê Mạnh Cường, England
10119. Nguyễn Thị Ngọc Tâm, cử nhân, TP HCM
10120. Trần Gia Luật, kỹ sư, TP HCM
10121. Đỗ Thị Trà My, thiết kế đồ họa/ giảng viên Đại học, TP HCM
10122. Đào Minh Khánh, lao động tự do, Hà Nội
10123. Trần Văn Châu, C.E.O, Đà Nẵng
10124. Nguyen Phuc Vinh, truyền thông, báo chí, TP HCM
10125. Christopher Duc Hoang, Aeronautical Engineer, Hoa Kỳ
10126. Nguyễn Phước Sáng, kỹ sư, TP HCM
10127. Trần Phương, nhân viên, Hoa Kỳ
10128. Trần Helen, kinh doanh, Hoa Kỳ
10129. Trần Cindy, sinh viên y khoa, Hoa Kỳ
10130. Trần Christine, học sinh, Hoa Kỳ
10131. Thai Hoa, An Giang
10132. Phạm Văn Hoan, kỹ sư, Hà Nội
10133. Nguyễn Hồng Thanh Trúc, du học sinh, Nhật Bản
10134. Hoàng Thanh Tùng, công chức nhà nước, Thái Nguyên
10135. Dan Tran, kỹ Sư, Hoa Kỳ
10136. Nguyen Huu Canh, CHLB Đức
10137. Nguyen Thị Mỹ, Hoa Kỳ
10138. Trần Diễm Huyền, Hoa Kỳ
10139. Lâm Lưỡng Thăng, Hoa Kỳ
10140. Trân Diễm Quỳnh, Hoa Kỳ
10141. Jeff Trần, Hoa Kỳ
10142. Trần Phú Thiên, Hoa Kỳ
10143. Nguyễn Thụy Thảo, Hoa Kỳ
10144. Vu Dao, Software engineer, Hoa Kỳ
10145. Vũ Hữu Dư, Vũng Tàu
10146. Tô Lan Phương, giảng viên, Thái Nguyên
10147. Trần Thị Đáng, Hoa Kỳ
10148. Đỗ Văn Định, sinh viên, Hoa Kỳ
10149. Nguyễn Phước Hí, cựu cán sự ngành Sinh học, CHLB Đức
10150. Lý Thị Bạch Tuyết, cựu y tá, CHLB Đức
10151. Nguyễn Bạch Thùy Dung, Laborantin bei UKE (Universität Hamburg-Eppendorf ), CHLB Đức
10152. Ngo Son, công nhân, Hoa Kỳ
10153. Nguyễn Thanh Hồ, Hoa Kỳ
10154. Man Ho, kỹ sư, Hoa Kỳ
10155. Trần Thị Kim Mai, kinh doanh, Hoa Kỳ
10156. Chu Cao Phuc, Hoa Kỳ
10157. Hồ Phát Gia Triết, kỹ sư, Hoa Kỳ
10158. Nguyễn Huy Phương, Hoa Kỳ
10159. Paul Phan Minh Trực, sinh viên, Canada
10160. Anna Phan Thụy Trinh, sinh viên, Canada
10161. Peter Phan Nguyên Trí, sinh viên, Canada
10162. Nguyễn Bích Hiền, Accountant, Canada
10163. Phan Anh Quang Trường, Programmer Analyst, Canada
10164. Trần Văn Chừng, Hoa Kỳ
10165. La Thanh Lee, kỹ sư, Hoa Kỳ
10166. Nguyễn Việt Nam, nghề nghiệp tự do, Hà Nội
10167. Nguyễn P Lâm, Anh Quốc
10168. La Stephanie, cử nhân, Hoa Kỳ
10169. Tuan Pham, Hoa Kỳ
10170. Võ Bá Hùng, TP HCM
10171. Nguyễn An Hải, nghề nghiệp tự do, Thái Bình
10172. Nguyen Them, Hoa Kỳ
10173. Nguyễn Văn Đức, bác sĩ y khoa, Hoa Kỳ
10174. Trần Văn Bé, cán bộ nghỉ hưu, Hà Nội
10175. Nguyen Van Lien, kỹ sư, Hoa Kỳ
10176. Andrew Nguyen, kỹ sư, Canada
10177. Nguyễn Xuân Quyền, cựu giáo chức, Quảng Nam
10178. Đào Văn Hưởng, cán bộ ngân hàng, Hà Nội
10179. Dam Hung Quang, sinh viên, Nghệ An
10180. Nguyễn Văn Hạnh, TS, giám đốc Trung tâm, Bộ Tài nguyên Môi trường, Hà Nội
10181. Đoàn Xuân Sinh, TS, giám đốc Trung tâm, Bộ Tài nguyên Môi trường, Hà Nội
10182. Hoàng Văn Phấn, giám đốc Trung tâm, Bộ Tài nguyên Môi trường, Hà Nội
10183. Anh Dang, Professor, Hoa Kỳ
10184. Nguyễn Hoàng Bảo Sơn, cán bộ y tế, TP HCM
10185. Lê Văn Hội, kỹ thuật viên tin học, Phú Yên
10186. Nguyễn Văn Thạch, kỹ sư cơ khí, Hoa Kỳ
10187. Nguyễn Thị Hạnh, nội trợ, Hoa Kỳ
10188. Nguyễn Việt Long, học sinh, Hoa Kỳ
10189. Nguyễn Việt Linh, học sinh, Hoa Kỳ
10190. Vo Thuan, công nhân, Australia
10191. Thai Nguyen, chuyên viên điện toán, Hoa Kỳ
10192. Huỳnh Thanh Xuyên, nghề nghiệp tự do, Kiên Giang
10193. Nguyễn Văn Thành, thợ lắp ráp (Assembling), Canada
10194. Đặng Việt Hưng, thiết kế xây dựng, TP HCM
10195. Nguyễn Bảo Huy, TP HCM
10196. Pham Thien Can, cựu tù nhân chính trị, Hoa Kỳ
10197. Phan Trọng Trang, kỹ thuật viên điện tử, Nghệ An
10198. Lê Duy Minh, kỹ sư, TP HCM
10199. Phung Van My, giám đốc, TP HCM
10200. Nguyen Huu Thai, kế toán, TP HCM
10201. Pham Ngoc Quang, linh mục, Nghệ An
10202. Tuan Nguyen, chủ nhà hàng, Hoa Kỳ
10203. Hoàng Văn Cương, sinh viên, Hà Nội
10204. Nguyễn Hữu Hoàn, giáo viên, TP HCM
10205. Chau Le, Hoa Kỳ
10206. Hong Thai, Hoa Kỳ
10207. Timothy Le, Hoa Kỳ
10208. Hieu Le, Hoa Kỳ
10209. Nhan Le, Hoa Kỳ
10210. Kyra Hoang, Hoa Kỳ
10211. Trinh Le, Hoa Kỳ
10212. Han Le, Hoa Kỳ
10213. Thi Le, Hoa Kỳ
10214. Hang Tran, Hoa Kỳ
10215. Chin Phan, Hoa Kỳ
10216. Thy Tran, Hoa Kỳ
10217. Nguyễn Thanh Thủy, lao động tự do, Nghệ An
10218. Nguyen van Hien, CHLB Đức
10219. Từ Cát Thắng, lao động phổ thông, Vĩnh Long
10220. Nguyễn Duy Bình, luật sư, TP HCM
10221. Chien Do Hung, doanh nhân, CHLB Đức
10222. Trịnh Xuân Thuỷ, quản trị viên cao cấp, TP HCM
10223. Nguyễn Văn Dương, Nghệ An
10224. Võ Thị Liên, Nghệ An
10225. Luu Van Truong, chuyên viên vật lý trị liệu, giáo viên, TP HCM
10226. Lê Quang Hoành, giảng viên đại học, nghỉ hưu, TP HCM
10227. Phạm Đình Thuần, phóng viên tự do, TP HCM
10228. Tran Van An, buôn bán, TP HCM
10229. Ly Van Ba, buôn bán, TP HCM
10230. Le Thi Ly, buôn bán, TP HCM
10231. Truong Quoc Viet, kỹ sư, TP HCM
10232. Trương Minh Chiến, sinh viên, Lâm Đồng
10233. Lê Ngọc Phước, kỹ sư, Quảng Nam
10234. Lãm Ngọc, VN Sydney Radio, Australia
10235. Hoàng Châu Vũ, kinh doanh tự do, Hà Nội
10236. Nguyễn Văn Công, kỹ sư xây dựng, Long An
10237. Nguyễn Thanh, Đà Lạt
10238. Lê Văn Lìn, sinh viên, Hoa Kỳ
10239. Lý Đông Hoàng, dịch giả, Hà Nội
10240. Nguyễn Xuân Hiển, nhà giáo, Hà Nội
10241. Hồ Đại Hiệp, công dân, TP HCM
10242. Bùi Phan Anh Tú, nghề nghiệp tự do, TP HCM
10243. Le Thi Loc, nội trợ, TP HCM
10244. Tran Luu, cán bộ hưu trí, Hải Phòng
10245. Le Phat, kỹ sư hưu trí, Hoa Kỳ
10246. Thuy Ha, hưu trí, Hoa Kỳ
10247. Hoàng Vũ, kỹ sư, Thanh Hóa
10248. Le Dinh Phat, kỹ sư hưu trí, Hoa Kỳ
10249. Nguyễn Ánh Tuyết, cử nhân, Anh Quốc
10250. Phan Anh Tuấn, nghiên cứu, TS, Hà Nội
10251. Ha Thanh Thuy, Hoa Kỳ
10252. Trương Bá Thụy, dược sĩ, cựu quân nhân, TP HCM
10253. Phạm Vinh, nhà nghiên cứu, Na Uy
10254. Huynh Minh Ngoc, kỹ sư Sở cấp thoát nước thành phố Montreal, Canada
10255. Trần Văn Thuấn, kỹ sư xây dựng, TP HCM
10256. Nguyen Lien, Accountant, Canada
10257. Tran Thai, Engineer, Canada
10258. Huynh Viet Quoc, nghề tự do, Hoa Kỳ
10259. Vo Hoang Son, kỹ sư, CHLB Đức
10260. Trí Le, thông dịch viên, Hoa Kỳ
10261. Ngo Ngoc Ánh, hưu trí, Hoa Kỳ
10262. Thich Chan Phap Duyen, Hà Lan
10263. Phạm Thanh Bình, chuyên viên Đồ họa, Hoa Kỳ
10264. Nguyen Dinh Dung, kinh doanh, Cộng hòa Czech
10265. La Trung Mike, kỹ sư, Hoa Kỳ
10266. Xena Huynh, Hoa Kỳ
10267. Van Huynh, Hoa Kỳ
10268. Rosa Nguyen, Hoa Kỳ
10269. Le Thoai Quyen, bác sĩ, TP HCM
10270. Nguyễn Huy Anh, TP HCM
10271. Ton Nguyen, Hoa Kỳ
10272. Lâm Giang, lao động tự do, TP HCM
10273. Nguyen Bach Yen, hưu trí, Canada
10274. Huynh Mai Anh, y tá, Canada
10275. Tang Hong Tuong, Hoa Kỳ
10276. Ho Quang Duke, Hoa Kỳ
10277. Ho Quang Liem, Hoa Kỳ
10278. Ho Ngoc Landai, Hoa Kỳ
10279. Hoang Manth, Hoa Kỳ
10280. Ho Mong Thu, Hoa Kỳ
10281. Nguyen Tri, Hoa Kỳ
10282. Kenneth P.Ngo, Hoa Kỳ
10283. Phạm Ngọc Khuê, Hoa Kỳ
10284. Phan Văn Quyền, kỹ sư, Nghệ An
10285. Nguyen Ngoc Minh, Hà Nội
10286. Nguyễn Thị Quỳnh Hương, biên phiên dịch, Hà Nội
10287. Nguyễn Hữu Phát, chủ tịch Hội đồng Quản trị Vietmoney Holding Pty, Singapore
10288. Phi Thị Kim Chung, nghiên cứu sinh tiến sĩ, Hàn Quốc
10289. Trần Thanh, kỹ sư điện, Hoa Kỳ
10290. Phạm Thanh Hoàng, kiến trúc sư, TP HCM
10291. Nguyễn Van Cần, hưu trí, Hoa Kỳ
10292. Nguyễn Đức Minh, thợ xây dựng, TP HCM
10293. Nguyễn Thi Mỹ, kế toán, Hoa Kỳ
10294. Nguyên Xuan Ninh, thợ điện, Quảng Bình
10295. Nguyễn Văn Tạc, giáo học hưu trí, Hà Nội
10296. Nguyễn Duy Ngô, kỹ sư cơ khí, Quảng Ninh
10297. Trịnh Sơn Lương, Engineer, Hoa Kỳ
10298. Bui Nhu Mai, Software Engineer, Hoa Kỳ
10299. Nguyễn Thanh Thuỷ, nhân viên marketing, Hà Nội
10300. Nguyen Vu Hai, kỹ sư, CHLB Đức
10301. Vũ Mạnh Cường, sinh viên, Thanh Hóa
10302. Bùi Việt Trung, Australia
10303. Pham Hoai Nam, kỹ sư, Nghệ An
10304. Liên Huỳnh, nội trợ, Anh Quốc
10305. Tran Minh, kỹ sư, TP HCM
10306. Phạm Thanh Đức, thạc sĩ, nguyên cán bộ nghiên cứu tại Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, Australia
10307. Tri Truong, sinh viên, Hoa Kỳ
10308. Nguyễn Ngọc Bằng, nghề tự do, Hà Nội
10309. Đinh Long Hưng, TP HCM
10310. Hoàng Sơn, kinh doanh, CHLB Đức
10311. Nguyen Van Thao, X-quang, Hoa Kỳ
10312. Phan Mai, markets, Hoa Kỳ
10313. Nguyen Thi Son, TS, bác sĩ, Phó khoa Y học cổ truyền Đại học Y duoc, TP HCM
10314. Trần Tử Vân Anh, giáo viên, TP HCM
10315. Phan Văn Quân, TP HCM
10316. Đinh xuân Quân, TS, Hoa Kỳ
10317. Nguyên Khởi Thông, Ninh Thuận
10318. Alex Nguyen, Business, Hoa Kỳ
10319. Steffany Nguyen, MBA, Accounting Manager, Hoa Kỳ
10320. Khang Le, Quality Control Daily Foods Inc, Hoa Kỳ
10321. Trịnh Lan, Giám đốc, Hà Nội
10322. Duơng Thanh Phong, sĩ quan chế độ cũ, nhà thơ, Hoa Kỳ
10323. Phạm Thị Nho, Hoa Kỳ
10324. Nguyễn Quốc Bảo, businessman, Hoa Kỳ
10325. Nguyễn Ngọc Để, sĩ quan chế độ cũ, Hoa Kỳ
10326. Tân Hồng Điệp, giáo sư, Hoa Kỳ
10327. Nguyễn Duy Điển, sĩ quan chế độ cũ, Hoa Kỳ
10328. Nguyển Văn Trí, Hoa Kỳ
10329. Ngô Đắc Lũy, sinh viên, Hà Nội
10330. Nguyễn Quốc Hùng, trưởng phòng kỹ thuật, TP HCM
10331. Tong Van Phung, Mechanic, Hoa Kỳ
10332. Lê Duy Thanh, kỹ sư, Tây Ninh
10333. Đặng Văn Hoan, kỹ sư, Đắk Lắk
10334. Trần Văn Bê, nông dân mất đất, Tiền Giang
10335. Trần Văn Kiểng, nông dân, Tiền Giang
10336. Lê Thị Lụa, nông dân, Tiền Giang
10337. Trần Văn Tính, học sinh, Tiền Giang
10338. Bùi Thị Lại, làm ruộng, Tiền Giang
10339. Phan Thành Công, làm ruộng, Tiền Giang
10340. Nguyễn Thị Thu, làm ruộng, Tiền Giang
10341. Nguyễn Thị Hồng, làm ruộng, Tiền Giang
10342. Trần Văn Bần, làm ruộng, Tiền Giang
10343. Lê Thị Sẽ, làm ruộng, Tiền Giang
10344. Phan Văn Cho, làm ruộng, Tiền Giang
10345. Nguyễn Văn Nhân, làm ruộng, Tiền Giang
10346. Trần Văn Sĩ, làm ruộng, Tiền Giang
10347. Lại Thị Vố, làm ruộng, Tiền Giang
10348. Nguyễn Văn Bé Đau, làm ruộng, Tiền Giang
10349. Nguyễn Văn Bé Ba, làm ruộng, Tiền Giang
10350. Phan Thị Cái, làm ruộng, Tiền Giang
10351. Phan Thị Trò, làm ruộng, Tiền Giang
10352. Lê Thị Mị, làm ruộng, Tiền Giang
10353. Nguyễn Đình Tương, làm thuê, Tiền Giang
10354. Nguyễn Văn Trung, làm thuê, Tiền Giang
10355. Nguyễn Quang Anh, làm thuê, Tiền Giang
10356. Pham Minh Tung, IT, Australia
10357. Nguyễn Đức Bình, kỹ sư, Hải Dương
10358. Lê Bửu Hiệp, cử nhân, Huế
10359. Nguyen Thanh Phong, Tiền Giang
10360. Nguyễn Hung, công dân, Huế
10361. Nguyễn Văn Long, kỹ sư, Hải Phòng
10362. Vũ Đức Huy, công nhân, TP HCM
10363. Hoang Thanh, buôn bán, TP HCM
10364. Hoang Thu, buôn bán, TP HCM
10365. Nguyễn Hoàng, công nhân, Australia
10366. Phạm Duy Bình, kiến trúc sư, Hà Nội
10367. Nguyễn Đình Khoa, du học sinh, Hoa Kỳ
10368. Nguyễn Hữu Tâm, doanh nghiệp, Tiền Giang
10369. Nghiêm Trần Văn, kỹ sư, Hà Nội
10370. Nguyễn Văn Bốn, công dân Việt Nam, TP HCM
10371. Nguyễn Văn Dũng, Phó Chủ tịch Hội Người Hải Phòng tại CHLB Đức
10372. Nguyễn Văn Quốc, kỹ sư, TP HCM
10373. Ngô Đăng Lâm, nhân viên, CHLB Đức
10374. Vo Thanh Nguyen, kỹ sư, TP HCM
10375. Nguyễn Thị Thuý Lan, lao động hợp đồng, Ninh Bình
10376. Nguyễn Hải Hòa, tu nghiệp, Nhật Bản
10377. Nguyễn Chí Phương, Hà Nội
10378. Cao Ngọc Vinh, kỹ sư, Pleiku, Gia Lai
10379. Nguyễn Đức Xuân, kinh doanh, Hà Nội
10380. Phát Hồ, Hoa Kỳ
10381. Francis Tan Nguyen, Nuclear Reactor Project Manager, Hoa Kỳ
10382. James Luu Nguyen, Nuclear Reactor Designer Engineer, Hoa Kỳ
10383. Hung Le Tan, Industrial Electrical Engineer, Hoa Kỳ
10384. Danny Quoc Viet Nguyen, Power Distributor Engineer, Hoa Kỳ
10385. My Quyen Ho, Reactor Control Specialist, Hoa Kỳ
10386. Michael Van Nguyen, Jea Engineer, Hoa Kỳ
10387. Nguyen Toan Kevin, TP HCM
10388. Ngô Anh Dũng, kỹ sư, Hà Nội
10389. Nguyễn Thiện Vũ, thợ bánh mì, Australia
10390. Lê Thị Thu, thợ nấu nhà hàng Việt Nam, Australia
10391. Trần Văn Khảm, nhân viên vệ sinh thành phố Sydney, Australia
10392. Jane Nguyen, dược sĩ, Australia
10393. Nguyễn Trung Trực, công nhân, Bình Thuận
10394. Huỳnh Kim Hóa, quản trị công sản Cty Honeywel, Australia
10395. Trần Thi Thu Vân, nội trợ, Australia
10396. Huỳnh Trân An, sinh viên, Australia
10397. Nguyễn Thái Thụy, công dân, Hà Nội
10398. Khanh Doan, Electrician, Hoa Kỳ
10399. Lan Dinh, Hoa Kỳ
10400. Tha Nhan Tran, Hoa Kỳ
10401. Dung Nguyễn, Hoa Kỳ
10402. Lê Thị Phương Thúy, Vũng Tàu
10403. Nguyen Kevin, bác sĩ, Pháp
10404. Nguyen Nhi Nguyen, nha sĩ, Pháp
10405. Nguyen Kim Dung, Pháp
10406. Đào Ngọc Trung, kỹ sư, TP HCM
10407. NguyenThu, nội trợ, TP HCM
10408. Le Thi Tuyet, bán bún bò, TP HCM
10409. Nguyễn Thế Nghiệp, CHLB Đức
10410. Hồ Đắc Tâm, linh mục Dòng Chúa Cứu Thế, TP HCM
10411. Lê Linh, kỹ sư, Khánh Hòa
10412. Pham Cong Danh, mua bán, Tây Ninh
10413. Hoàng Thị Anh, chuyên viên, Canada
Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 04:42
Nhãn: Hiến pháp
Tôi và rất nhiều người ký tên mong trang Bauxite Việt Nam có một bảng sơ kết sau khi có 1 vạn chữ ký của nhân dân
Bác làm thơ thất ngôn tứ tuyệt thật tuyệt vời !!
Trên diễn đàn này Thọ công bố 2 điều tuyệt mật:
1) Bộ trưởng Công an Trần Đại Quang là em họ GS TSKH Trần Văn Nhung, thầy dạy Phương trình Vi phân cho Thọ. Ông ta có tư tưởng ĐA NGUYÊN rất rõ . Do vậy chúng ta có quyền nghĩ Đại Tướng Tần Đại Quang có hệ số IQ khá cao theo gien di truyền
2) Từ trong sâu thẳm tâm hồn mình, các tướng lĩnh Quân Đội và Công An muốn tách khỏi sự lãnh đạo của ĐCSVN (bây giờ). Họ không muốn giây với Nguyễn Phú Trọng, Nguyễn Sinh Hùng và Nguyễn Tấn Dũng
Sự đứng độc lập của quân đội sẽ tạo điều kiện vô cùng quan trọng cho việc ĐỔI MẦU CHẾ ĐỘ MÀ KHÔNG PHẢI ĐỔ MÁU
Kiến nghị nay gần chín ngàn rồi
Chín ngàn chữ ký, một lòng thôi
Đấu tranh giành lại quyền được sống
Sao cho xứng đáng phận con người.
Đã gần thế kỷ sắp trôi qua
Nhìn lại quê hương thật xót xa
Xương máu toàn dân phơi ngập đất
Hai chữ TỰ DO vẫn cách xa.
“Kụ” Hồ tước đoạt từ dân tôi
Ước nguyện đuổi xong giặc Pháp rồi
Độc lập Tự do chắc phải đến
Toàn dân sẽ sống ấm no thôi.
“Bác Đảng” lừa dân đã quá lâu
Hãy mau ngừng lại hỡi lũ sâu!
Nếu bây còn muốn dân tha thứ
Tội ác bây làm đã bấy lâu.
Đây là đợt ký tên thứ 23. Chỉ còn 42 người nữa là tròn 9000 người. Vui quá!!! Bà con Nghệ An, quê hương CM ký tên nhiều nhất trong đợt này
Đợt 23:
7928. Tăng Thị Nga, phong trào học sinh sinh viên miền Nam trước 1975, TP HCM
7929. Huỳnh Kim Thanh Thảo, MBA, Washington University, Hoa Kỳ
7930. Văn Thanh Tuấn, giáo viên, Đồng Nai
7931. Phan Thị Thu Phương, công nhân viên, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, TP HCM
7932. Cao Thanh Bình, TP HCM
7933. Lê Đình Đại, nông dân, Bình Dương
7934. Nguyễn Kiến Việt, luật sư, TP HCM
7935. Dương Thành Đạt, kinh doanh, TP HCM
7936. Nguyễn Tuấn Linh, kỹ sư, Ninh Bình
7937. Nguyễn Văn Thơm, kỹ sư, Vũng Tàu
7938. Nguyễn Hữu Phú, kỹ sư, Đà Nẵng
7939. Phạm Kim Lương, TP HCM
7940. Nguyen Thi Dieu Thuy, giáo viên, Hà Nội
7941. Nguyễn Minh Quang, Canada
7942. Hoàng Thế Tuấn, nghiên cứu viên, Hưng Yên
7943. Nguyễn Đức Thanh, kỹ sư, TP HCM
7944. Huynh Van Khoa, công nhân, Hoa Kỳ
7945. Nguyen Duy Đoan, công nhân viên, TP HCM
7946. Huynh Le Chau, giáo viên, Hoa Kỳ
7947. Vo Hung, kiểm soát viên Bộ Hàng hải, Hoa Kỳ
7948. Lê Kim Tú, Hoa Kỳ
7949. Nguyễn Hiền Trí, nhạc công, Hoa Kỳ
7950. Lê Văn Thu, TP HCM
7951. Đào Tuấn Anh, kỹ sư, Hải Phòng
7952. Phạm Tuần Huy, xây dựng, TP HCM
7953. Trần Ngọc Khương, thạc sĩ, Australia
7954. Khâu Thị Quốc Hoa, nội trợ, Phần Lan
7955. Ngô Văn Mạnh Tiến, sản xuất bao bì, TP HCM
7956. Trương Công Quốc Túy, TP HCM
7957. Lê Quang, học sinh, TP HCM
7958. Chu Ngoc Diep, lái xe, Hà Nội
7959. Nghĩa Nguyễn, kỹ sư CNTT, Hoa Kỳ
7960. Lê Minh Hưng, kỹ sư, Hà Nội
7961. Nguyễn Hồng Minh, giám đốc doanh nghiệp, Bình Phước
7962. Võ Hùng Oanh, Hoa Kỳ
7963. Nguyen Thanh Son, thạc sĩ, Hà Nội
7964. Le Thang, Cộng hòa Czech
7965. Mai Văn Bình, kỹ sư, TP HCM
7966. Phan Thanh Ha, TS, Hà Nội
7967. Hồ Hữu Nghị, kỹ sư, TP HCM
7968. Hồ Mỹ Linh, du học sinh, Hoa Kỳ
7969. Nguyễn Chì Lô, Hoa Kỳ
7970. Nguyễn Kỳ Hiếu, Hoa Kỳ
7971. Hà Hồng, nông dân, Đà Nẵng
7972. Nguyen Xuan Khai, đã nghỉ hưu, Hoa Kỳ
7973. Nguyen Thanh Nga, bác sĩ, Vũng Tàu
7974. Le Ngoc Minh, cán bộ, Bắc Giang
7975. Ngyễn Văn Kỳ, kinh doanh, Đà Nẵng
7976. Hồ Sĩ Phu, nông dân, Bình Định
7977. Hồ Sĩ Tạo, TS, Hà Nội
7978. Lê Công Nam, nhân viên, Nghệ An
7979. Đỗ Điển Hải, kỹ sư, Vũng Tàu
7980. Lý Huy Thông, lao động tự do, Nha Trang
7981. Nguyễn Thành Danh, công nhân, Hoa Kỳ
7982. Nguyễn Văn Thăng, hưu trí, An Giang
7983. Tạ B Long, chuyên gia tư vấn truyền thông, Hà Nội
7984. Nguyễn Vũ Hoài Minh, nghiên cứu viên, Hàn Quốc
7985. Nguyễn Quang Thanh, linh mục Giáo phận Vinh
7986. Nguyen Thị Quý, nông dân, Hà Tĩnh
7987. Nguyễn Thanh Bình, nông dân, Hà Tĩnh
7988. Nguyễn Đức Khang, nông dân, Hà Tĩnh
7989. Nguyễn Quang Ninh, nông dân, Hà Tĩnh
7990. Nguyễn Đức An, nông dân, Hà Tĩnh
7991. Nguyễn Thị Tịnh, nông dân, Hà Tĩnh
7992. Nguyễn Thị Phương, nông dân, Hà Tĩnh
7993. Nguyễn Thị Duyên, nông dân, Hà Tĩnh
7994. Trần Thị Yến, nông dân, Hà Tĩnh
7995. Trần Thu Hằng, giáo viên, Thanh Hóa
7996. Lê Trung Toản, kỹ sư, Ninh Thuận
7997. Nguyễn Thanh Phụng, nhân viên văn phòng, Gia Lai
7998. Nguyễn Hữu Trung, cán bộ ngân hàng, Hà Nội
7999. Phan Minh Tuệ, kiến trúc sư, Phú Thọ
8000. Đặng Châu Tú, kinh doanh tự do, Hà Nội
8001. Le Van Lam, giáo viên, Đồng Nai
8002. Trần Hiếu, kỹ sư, TP HCM
8003. Trần Minh Khải, cử nhân, Hà Nội
8004. Trần Hồng Thái, nghiên cứu viên chính, Phó Viện trưởng, Hà Nội
8005. Đoàn Kim Huệ, kế toán, TP HCM
8006. La Thanh Nguyen, Hoa Kỳ
8007. Binh Nguyen, kỹ sư, Hoa Kỳ
8008. Nguyễn Văn Cư, PGS, nghiên cứu viên cao cấp, Hà Nội
8009. Dương Hồng Sơn, PGS, Viện Khí tượng Thủy văn, Hà Nội
8010. Trần Nghi, GS, Đại học Quốc gia Hà Nội
8011. Nguyễn Văn Báu, kinh doanh, Nghệ An
8012. Nguyễn Thị Hường, kinh doanh, Nghệ An
8013. Nguyễn Thị Hồng, sinh viên, Nghệ An
8014. Nguyễn Thị Thuận, sinh viên, Nghệ An
8015. Nguyễn Thị Quỳnh, sinh viên, Nghệ An
8016. Nguyễn Văn Hùng, học sinh, Nghệ An
8017. Nguyễn Thị Yến, nội trợ, Nghệ An
8018. Nguyễn Thị Lài, nội trợ, Nghệ An
8019. Nguyễn Trương Khanh, nông dân, Nghệ An
8020. Nguyễn Thị An, thợ may, Nghệ An
8021. Nguyễn Thái Tuấn, thợ hàn, Nghệ An
8022. Nguyễn Quang Tú, học sinh, Nghệ An
8023. Nguyễn Phương Thảo, học sinh, Nghệ An
8024. Nguyễn Đức Tây, học sinh, Nghệ An
8025. Lê Thị Kim Oanh, học sinh, Nghệ An
8026. Nguyễn Thị Duyên, học sinh, Nghệ An
8027. Nguyễn Thị Diệu, học sinh, Nghệ An
8028. Trần Thị Hồng, học sinh, Nghệ An
8029. Trần Ngọc Trâm, học sinh, Nghệ An
8030. Trần Thị Hà, học sinh, Nghệ An
8031. Tram Nguyen, Hoa Kỳ
8032. Trần Văn Tý, tiểu thương, Khánh Hòa
8033. Vũ Văn Minh, bác sĩ, Thái Nguyên
8034. Hồ Văn Thân, nghề nghiệp tự do, TP HCM
8035. Nguyễn Đức Phúc, kỹ sư, Nhật Bản
8036. Tin Nguyen, công nhân, Thụy Sĩ
8037. Nguyễn Văn Cảnh, Hoa Kỳ
8038. Trần Quế Phước, TP HCM
8039. Tạ Bá Tòng, IT Manager, Hà Nội
8040. Le Van Minh, CHLB Đức
8041. Tô Văn Hai, kế toán, Đồng Nai
8042. Hồ Hương Diệu, chuyên viên pháp chế, TP HCM
8043. Nguyễn Hồng Điệp, quàn lý dự án, TP HCM
8044. Cai Phương Lan, hỗ trợ viên kỹ thuật, Philippines
8045. Pham Quang Trung, nhân viên văn phòng, Hà Nội
8046. Nguyen Quoc Thang, cử nhân, Hà Nội
8047. Nguyễn Công Hạnh, Ninh Thuận
8048. Nguyen Van Nam, chuyên gia đồ họa, Vũng Tàu
8049. Bùi Thị Hoa Lan, nhân viên ngân hàng, Hải Phòng
8050. Lâm Xuân Thiện, kỹ thuật viên tin học, TP HCM
8051. Nguyễn Đức Minh, sau đại học về kinh tế và chính sách công Fulbright, Vũng Tàu
8052. Phùng Nguyên Khiêm, công nghệ thông tin, cử nhân, Đồng Nai
8053. Phan Văn Thảo, giáo viên, An Giang
8054. Trần Khánh Du, nhân viên văn phòng, Đắk Lắk
8055. Trần Thị Bích Liên, giáo viên, TP HCM
8056. Nguyễn Thị Tuyết Anh, học sinh, TP HCM
8057. Sang Tran, kỹ sư, Australia
8058. Hong Nguyen, kỹ sư, Australia
8059. Phuc Nguyen, buôn bán, Australia
8060. Hieu Tran, kỹ sư, Australia
8061. Dung Tran, sinh viên, Australia
8062. Bùi Nguyên Long, kỹ sư, Hà Nội
8063. Nguyễn Tiến Đạt, học sinh, Đồng Nai
8064. Đinh Phong Hồng, kỹ sư, Khánh Hòa
8065. Trần Hùng Mạnh, Trà Vinh
8066. Nguyễn Quang Nhàn, công nhân lái xe, Hoa Kỳ
8067. Nguyen Hong Phuong, bán hàng, Bình Dương
8068. Lê Thanh Huy, Khánh Hòa
8069. Tường Nguyễn, hưu, Hoa Kỳ
8070. Nguyễn Văn Thái, kỹ sư, TP HCM
8071. Huỳnh Văn An, võ sư, Quảng Ngãi
8072. Nguyễn Khắc Hiếu, thầy thuốc Đông y, Quảng Ngãi
8073. Trần Thị Phấn, kinh doanh, Đăk Lăk
8074. Nguyễn Khắc Thông, kinh doanh, Quảng Ngãi
8075. Nguyễn Thị Thu Thuận, kinh doanh, Tp HCM
8076. Nguyễn Thị Thùy Dương, kinh doanh, Quảng Ngãi
8077. Nguyễn Thị Thủy Tiên, kinh doanh, Quảng Ngãi
8078. Lâm Chấn Huy, nghề nghiệp tự do, TP HCM
8079. Phan Bá Phi, chuyên viên cấp cao về Tin học, Hoa Kỳ
8080. Thái Hoàng Xiêm, giáo viên, Hà Nội
8081. Nguyễn Bắc, Tuyên Quang
8082. Thái Công Danh, bộ đội xuất ngũ, cử nhân kinh tế, kinh doanh tự do, TP HCM
8083. Nguyen Xuan Lin, cán bộ hưu trí, Hà Nội
8084. Khúc Thế Độ, cán bộ Ngân hàng, đã nghỉ hưu, Quảng Ninh
8085. Bùi Joseph, Hoa Kỳ
8086. Phạm Anh Hào, Nha Trang
8087. Nguyễn Thanh Hải, công nhân, Canada
8088. Nguyễn Quang Đức, sinh viên, Hà Nội
8089. Đỗ Văn Thường, kỹ sư, Thanh Hóa
8090. Phạm Anh Hào, nhân viên văn phòng, TP HCM
8091. Nhữ Ngọc Hà, kỹ sư, Hà Nội
8092. Nguyễn Khánh, TP HCM
8093. Le Quang Vinh, học trò của thầy Nguyễn Quý Khoáng ở Trung tâm Chẩn đoán Y khoa Hòa Hảo và Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng Cán bộ Y tế TP HCM (nay là trường Đại học Y Phạm Ngọc Thạch), Canada
8094. Henry Voson, Oil Rig Inspector, Hoa Kỳ
8095. Bùi Duc Hoat, Hà Lan
8096. Nguyễn Thành Truyền, buôn bán, TP HCM
8097. Khang Nguyễn, Tire Technician, Hoa Kỳ
8098. Trần Xuân Tài, lao động, Hoa Kỳ
8099. Lê Minh Đường, kỹ sư, TP HCM
8100. Le Van Danh, thầu khoán, Australia
8101. Nguyễn Ngọc Sơn, kỹ thuật viên, Hoa Kỳ
8102. Ngoc Nguyen, public servant, Australia
8103. Kim D. Nguyen, employee, Australia
8104. Joey Nguyen, MD, Australia
8105. James Nguyen, Pharmacist/Artist, Australia
8106. Nguyễn Nhật Hoan, Hoa Kỳ
8107. Tony Vũ, giáo viên, Hoa Kỳ
8108. Hoa Vô Khuyết, nông dân, Nghệ An
8109. Le Quang Ton, hưu trí, Hoa Kỳ
8110. Hang Nhu Y, công nhân, Hoa Kỳ
8111. Le Quang Thong, công nhân, Hoa Kỳ
8112. Le Hang Chi, kỹ sư, Hoa Kỳ
8113. Le Huyen Chi, cán sự y tế, Hoa Kỳ
8114. Le Lien Chi, cán sự y tế, Hoa Kỳ
8115. Le Quy Chi, bác sĩ, Hoa Kỳ
8116. Le My Chi, bác sĩ, Hoa Kỳ
8117. Nguyen Cong Phat, hưu trí, Hoa Kỳ
8118. Le Thi Bach Tuyet, hưu trí, Hoa Kỳ
8119. Nguyen Thi Phuong, nail, Hoa Kỳ
8120. Nguyen Cong Hien, công nhân, Hoa Kỳ
8121. Le Thi Kieu Yen Loan, công nhân, Hoa Kỳ
8122. Tran Thi, công nhân, Hoa Kỳ
8123. Nguyen Hai, công nhân, Hoa Kỳ
8124. Tran Khanh, công nhân, Hoa Kỳ
8125. Tran Huy, công nhân, Hoa Kỳ
8126. Tran Linh, công nhân, Hoa Kỳ
8127. Le Hoang, công nhân, Hoa Kỳ
8128. Nguyen Quang Loi, hưu trí, Hoa Kỳ
8129. Phan Te, Hoa Kỳ
8130. Ho Dinh Hiep, công nhân, Hoa Kỳ
8131. Lang Thi Kim Le, nail, Hoa Kỳ
8132. Trần văn Thuật, Hoa Kỳ
8133. Nguyễn Thị Mỹ, Hoa Kỳ
8134. Kiều Minh, TS, Hoa Kỳ
8135. Do T Hung, Hoa Kỳ
8136. Đỗ Hữu Chung, TP HCM
8137. Nguyễn Công Ngữ, cử nhân, Bà Rịa Vũng Tàu
8138. Nguyen Phu, Canada
8139. Trương Minh Hưởng, Hà Nam
8140. Bùi Chí Đăng, công chức, Cần Thơ
8141. Ngô Anh Thư, kỹ sư, Bà Rịa - Vũng Tàu
8142. Đặng Văn Đạt, bác sĩ, Gia Lai
8143. Đỗ Đặng Trí, kỹ sư, TP HCM
8144. Võ Văn Toại, TP HCM
8145. Nguyễn Vũ Quang, giảng viên đại học, TP HCM
8146. Trần Văn Long, Bình Phước
8147. Duc Nguyen, Hoa Kỳ
8148. Nguyễn Như Khôi, Hoa Kỳ
8149. Nguyễn Tấn Nguyễn, TP HCM
8150. Truong Ngoc Tuan, Hoa Kỳ
8151. Le Duc Lap, CHLB Đức
8152. Nguyễn Hồng Sâm, kỹ sư, Vĩnh Phúc
8153. Mai Văn Quân, sinh viên, Huế
8154. Mai Văn Kha, Quảng Bình
8155. Duong Hai, Canada
8156. Đặng Thiên Bảo, nhân viên kĩ thuật, TP HCM
8157. Nguyễn Đức Thanh, hưu trí, Đà Nẵng
8158. Jos Đỗ Xuân Long, Nam Định
8159. Mic Đinh Trung Kiên, Nam Định
8160. Nguyễn Du Thich, kiến trúc sư, TP HCM
8161. Phan Trọng Thảo, kinh doanh, Long An
8162. Nguyễn Thị Chẩn, kinh doanh, Long An
8163. Nguyen The Nghia, kỹ sư, hưu trí, Nga
8164. Nguyễn Thị Kim, sinh viên, TP HCM
8165. Trần Chí Khang, sinh viên, TP HCM
8166. Huy Tong, Associate Director, New Zealand
8167. Đoàn Trần Trung, kiến trúc sư, Hà Nội
8168. Nguyễn Văn Hưng, nhà giáo ưu tú, Cử nhân, chuyên viên chính, Phó Trưởng phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình
8169. Đinh Văn Thạnh, Nghệ An
8170. Phan Văn Hà, Nghệ An
8171. Nguyễn Văn Thông, Nghệ An
8172. Nguyễn Thị Hương, Nghệ An
8173. Võ Thị Nga, Nghệ An
8174. Nguyễn Trường Phi, Nghệ An
8175. Trần Đoàn, cựu chiến binh, TP HCM
8176. Trịnh Huy Luân, hưu trí, Phó chủ nhiệm CLB Hàm Rồng, Thanh Hóa
8177. Thanhan Nguyen, Mechanical Enginee, Hoa Kỳ
8178. Thich Vien Phap, nhà sư chùa Hồng Ân, Hoa Kỳ
8179. Trần Thị Thập Ngân, giáo viên, Vĩnh Phúc
8180. Nguyễn Hồng Lĩnh, thợ cơ khí, Hà Nội
8181. Nguyễn Đình Khoan, nông dân, Nghệ An
8182. Hồ Chí Tiến, học sinh, Nghệ An
8183. Nguyễn Tiến Hiệp, học sinh, Nghệ An
8184. Phan Tâm Thọ, học sinh, Nghệ An
8185. Trần Đình Mạnh, nông dân, Nghệ An
8186. Nguyễn Đình Khởi, nông dân, Nghệ An
8187. Nguyễn Văn Thiệu, nông dân, Nghệ An
8188. Trần Đăng Thạch, nông dân, Nghệ An
8189. Nguyễn Mạnh Hổ, thợ mộc, Nghệ An
8190. Phan Duy Thuần, nông dân, Nghệ An
8191. Hồ Chí Cường, thợ xây, Nghệ An
8192. Phạm Văn Mỹ, nông dân, Nghệ An
8193. Nguyễn Thế HIệu, lao động tự do, Nghệ An
8194. Nguyễn Văn Nam, lao động tự do, Nghệ An
8195. Nguyễn Văn Tường, nông dân, Nghệ An
8196. Nguyễn Quang Hoài, nông dân, Nghệ An
8197. Đoàn Văn Thước, nông dân, Nghệ An
8198. Phạm Quốc Thanh, nông dân, Nghệ An
8199. Phạm Văn Cường, lao động tự do, Nghệ An
8200. Nguyễn Văn Thuận, nông dân, Nghệ An
8201. Đặng Minh Tính, nông dân, Nghệ An
8202. Nguyễn Văn Dần, nông dân, Nghệ An
8203. Trần Đăng Lục, nông dân, Nghệ An
8204. Nguyễn Văn Hoàng, nông dân, Nghệ An
8205. Trần Thị Dung, nông dân, Nghệ An
8206. Nguyễn Thị Ngọc, nông dân, Nghệ An
8207. Lê Thị Hằng, nông dân, Nghệ An
8208. Hoàng Văn Liên, giáo viên, Nghệ An
8209. Nguyễn Minh Khai, Nghệ An
8210. Hoàng Thị Minh, học sinh, Nghệ An
8211. Hoàng Minh Lâm, nông dân, Nghệ An
8212. Nguyễn Thị Thu, nông dân, Nghệ An
8213. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An
8214. Hoàng Thị Yến, nông dân, Nghệ An
8215. Nguyễn Thị Oanh, nông dân, Nghệ An
8216. Hoàng Minh Tiến, công nhân, Nghệ An
8217. Hoàng Văn Sự, nông dân, Nghệ An
8218. Hoàng Văn Tâm, nông dân, Nghệ An
8219. Ngô Thị Điểm, nông dân, Nghệ An
8220. Đậu Thị Oanh, học sinh, Nghệ An
8221. Hoàng Thị Phương Anh, học sinh, Nghệ An
8222. Hoàng Thị Thương, học sinh, Nghệ An
8223. Đỗ Thị Trang, học sinh, Nghệ An
8224. Võ Thị Hằng, nông dân, Nghệ An
8225. Nguyễn Thị Hiền, nông dân, Nghệ An
8226. Nguyễn X Trung, nông dân, Nghệ An
8227. Nguyễn V Hải, nông dân, Nghệ An
8228. Nguyễn Thị Liên, nông dân, Nghệ An
8229. Hoàng Văn Ngọc, nông dân, Nghệ An
8230. Nguyễn Văn Yên, nông dân, Nghệ An
8231. Nguyễn Văn Cường, nông dân, Nghệ An
8232. Hoàng Văn Hậu, nông dân, Nghệ An
8233. Nguyễn Văn Trọng, nông dân, Nghệ An
8234. Trần T Nga, Đại chủng viện tòa Giám mục Vinh, Nghệ An
8235. Hoàng Văn Dũng, nông dân, Nghệ An
8236. Hoàng Văn Mai, nông dân, Nghệ An
8237. Nguyễn Văn Bình, nông dân, Nghệ An
8238. Trần Thị Dung, nông dân, Nghệ An
8239. Nguyễn Thị Ngọc, nông dân, Nghệ An
8240. Lê Thị Hằng, nông dân, Nghệ An
8241. Hồ Văn Liên, giáo viên, Nghệ An
8242. Nguyễn Minh Khai, Nghệ An
8243. Hoàng Thị Hạnh, học sinh, Nghệ An
8244. Hoàng Minh Lâm, nông dân, Nghệ An
8245. Nguyễn Thị Thu, nông dân, Nghệ An
8246. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An
8247. Hoàng Thị Yến, nông dân, Nghệ An
8248. Nguyễn Thị Oanh, nông dân, Nghệ An
8249. Hoàng Minh Tuấn, công nhân, Nghệ An
8250. Lê Văn Ngọc, giáo viên, Nghệ An
8251. Đặng Văn Thúy, nông dân, Nghệ An
8252. Hoàng Thị Thảo, nông dân, Nghệ An
8253. Trần Thị Lý, nông dân, Nghệ An
8254. Trần Thị Nhướng, nông dân, Nghệ An
8255. Nguyễn Thị Lương, nông dân, Nghệ An
8256. Đậu Khắc Tin, nông dân, Nghệ An
8257. Trần Thị Đức, nông dân, Nghệ An
8258. Nguyễn Văn Phượng, nông dân, Nghệ An
8259. Hồ Văn Quý, nông dân, Nghệ An
8260. Hồ Hữu Trí, nông dân, Nghệ An
8261. Lê Văn Long, sinh viên, Nghệ An
8262. Võ Xuân Hùng, nông dân, Nghệ An
8263. Hoàng Thị Thân, nông dân, Nghệ An
8264. Trần Xuân Khánh, nông dân, Nghệ An
8265. Nguyễ n Thị Mai, học sinh, Nghệ An
8266. Hồ Thị Lan Anh, học sinh, Nghệ An
8267. Nguyễn Văn Hiền, Nghệ An
8268. Nguyễn Văn Lưu, nông dân, Nghệ An
8269. Phạm Hữu Thái, nông dân, Nghệ An
8270. Bùi Công Kiều, nông dân, Nghệ An
8271. Nguyễn Kim Thân, nông dân, Nghệ An
8272. Võ Văn Nghĩa, nông dân, Nghệ An
8273. Nguyễn Minh Xuân, nông dân, Nghệ An
8274. Nguyễn Minh Thu, nông dân, Nghệ An
8275. Nguyễn Hồng Vân, nông dân, Nghệ An
8276. Trần Quang Đông, nông dân, Nghệ An
8277. Phan Hữu Tuyên, nông dân, Nghệ An
8278. Trần Văn Chính, nông dân, Nghệ An
8279. Nguyễn Văn Khương, nông dân, Nghệ An
8280. Hoàng Văn Song, tài xế, Nghệ An
8281. Hoàng Văn Trung, nông dân, Nghệ An
8282. Hoàng Văn Huyền, nông dân, Nghệ An
8283. Phan Văn Bái, nông dân, Nghệ An
8284. Nguyễn Hải Hùng, nông dân, Nghệ An
8285. Nguyễn Anh Sơn, nông dân, Nghệ An
8286. Nguyễn Văn Tùng, nông dân, Nghệ An
8287. Hoàng Văn Hùng, thợ xây, Nghệ An
8288. Đặng Văn Thương, xây dựng, Nghệ An
8289. Lê Thị Nhung, nông dân, Nghệ An
8290. Nguyễn Thị Quế, nông dân, Nghệ An
8291. Nguyễn Thị Công, nông dân, Nghệ An
8292. Nguyễn V Phương, nông dân, Nghệ An
8293. Bùi Vông Phong, nông dân, Nghệ An
8294. Nguyễn Văn Hồng, nông dân, Nghệ An
8295. Nguyễn Văn Nhân, nông dân, Nghệ An
8296. Nguyễn Ngọc Ánh, nông dân, Nghệ An
8297. Nguyễn N Phương, nông dân, Nghệ An
8298. Trần Minh Đức, sinh viên, Nghệ An
8299. Nguyễn Thị Lan, nông dân, Nghệ An
8300. Trần Thị Thảo, nông dân, Nghệ An
8301. Nguyễn Huy Chiến, học sinh, Nghệ An
8302. Nguyễn Văn Viền, nông dân, Nghệ An
8303. Nguyễn Thị Loan, nông dân, Nghệ An
8304. Nguyễn Thị Lê, nông dân, Nghệ An
8305. Nguyễn Văn Duyệt, nông dân, Nghệ An
8306. Nguyễn Thị Kim, nông dân, Nghệ An
8307. Nguyễn Văn Ân, nông dân, Nghệ An
8308. Nguyễn Thị Bình, nông dân, Nghệ An
8309. Nguyễn Văn Lai, nông dân, Nghệ An
8310. Nguyễn Thị Liệu, nông dân, Nghệ An
8311. Trần Văn Xoan, buôn bán, Nghệ An
8312. Nguyễn Văn Hào, nông dân, Nghệ An
8313. Ngô Thị Loan, nông dân, Nghệ An
8314. Nguyễn Văn Phước, nông dân, Nghệ An
8315. Nguyễn Thị Thùy Linh, học sinh, Nghệ An
8316. Trương Thị Linh, học sinh, Nghệ An
8317. Hoàng Thị Mai Phương, học sinh, Nghệ An
8318. Giuse Nguyển Văn Hùng, học sinh, Nghệ An
8319. Giuse Nguyễn V Điệp, nông dân, Nghệ An
8320. Nguyễn Gia Huy, giám đốc, Nghệ An
8321. Nguyễn Thị Phương, học sinh, Nghệ An
8322. Nguyễn Thị Dương, học sinh, Nghệ An
8323. Nguyễn Thị Thảo, học sinh, Nghệ An
8324. Nguyễn Đan Nhi, học sinh, Nghệ An
8325. Trần Thị Hiền, nông dân, Nghệ An
8326. Nguyễn Thị Văn, nông dân, Nghệ An
8327. Nguyễn Văn Thân, nông dân, Nghệ An
8328. Nguyễn Thị Thi, học sinh, Nghệ An
8329. Phan Ngọc Thế, nông dân, Nghệ An
8330. Hồ Đức Hợp, nông dân, Nghệ An
8331. Nguyễn V Phước, nông dân, Nghệ An
8332. Nguyễn Khắc Quang, học sinh, Nghệ An
8333. Nguyễn Hoàng Sơn, học sinh, Nghệ An
8334. Nguyễn Bình Dương, học sinh, Nghệ An
8335. Nguyễn Văn Thân, nông dân, Nghệ An
8336. Võ Văn Đồng, nông dân, Nghệ An
8337. Lê Thị Tâm, nông dân, Nghệ An
8338. Trần Thị Thuận, nông dân, Nghệ An
8339. Ngô Trí Hồng, công nhân, Nghệ An
8340. Trần Thị Sang, nông dân, Nghệ An
8341. Nguyễn Văn Dương, nông dân, Nghệ An
8342. Nguyễn Huy Chiến, học sinh, Nghệ An
8343. Nguyễn Khắc Huyến, làm ruộng, Nghệ An
8344. Nguyễn Văn Linh, Nghệ An
8345. Võ Thị An, nông dân, Nghệ An
8346. Văn A Hào, nông dân, Nghệ An
8347. Võ Văn Tâm, nông dân, Nghệ An
8348. Trần Thị Thuận, nông dân, Nghệ An
8349. Nguyễn Văn Toán, nông dân, Nghệ An
8350. Nguyễn Thị Yến, nông dân, Nghệ An
8351. Võ Thị Lan, nông dân, Nghệ An
8352. Nguyễn Văn Lai, nông dân, Nghệ An
8353. Võ Thị Can, nông dân, Nghệ An
8354. Maria Hoàng Thị Lý, học sinh, Nghệ An
8355. Teresa Nguyễn Thị Thủy, học sinh, Nghệ An
8356. Maria Nguyễn Thị Khánh Linh, học sinh, Nghệ An
8357. Maria Nguyễn Thị Hoài Phương, học sinh, Nghệ An
8358. Nguyễn Thị Quỳnh, học sinh, Nghệ An
8359. Nguyễn Văn Cường, nông dân, Nghệ An
8360. Nguyễn Văn Trường, nông dân, Nghệ An
8361. Võ Văn Bảy, Nghệ An
8362. Nguyễn Công Hựu, nông dân, Nghệ An
8363. Nguyễn Văn Hiếu, nông dân, Nghệ An
8364. Nguyễn Thị Quế, nông dân, Nghệ An
8365. Nguyễn Văn Kinh, nông dân, Nghệ An
8366. Nguyễn Thị Liên, nông dân, Nghệ An
8367. Nguyễn Thị Hoài Phương, học sinh, Nghệ An
8368. Nguyễn Thị Nguyên, học sinh, Nghệ An
8369. Nguyễn Thị Thiện, sinh viên, Nghệ An
8370. Nguyễn Thị Nhung, Nghệ An
8371. Nguyễn Khánh Trung, học sinh, Nghệ An
8372. Trần Văn Đức, học sinh, Nghệ An
8373. Đầu Sỹ Thắng, học sinh, Nghệ An
8374. Nguyễn Đình Hà, học sinh, Nghệ An
8375. Chu Huy Hoàng, học sinh, Nghệ An
8376. Trần Văn Dũng, học sinh, Nghệ An
8377. Vũ Thị Hải Yến, học sinh, Nghệ An
8378. Nguyễn Thị Thảo Vân, học sinh, Nghệ An
8379. Nguyễn Thị Kim Oanh, học sinh, Nghệ An
8380. Nguyễn Thị Hồng Đào, học sinh, Nghệ An
8381. Nguyễn Văn Phúc, lái xe, Nghệ An
8382. Nguyễn Văn Chính, nông dân, Nghệ An
8383. Hoàng Đức Tiên, nông dân, Nghệ An
8384. Nguyễn Thị Hữu, nông dân, Nghệ An
8385. Nguyễn Thị Lệ, nông dân, Nghệ An
8386. Nguyễn Thị Hòa, nông dân, Nghệ An
8387. Nguyễn Thị Kiều Miên, học sinh, Nghệ An
8388. Hoàng Thị Lý, học sinh, Nghệ An
8389. Nguyễn Văn Ân, sinh viên, Nghệ An
8390. Maria Nguyễn Thị Dung, nông dân, Nghệ An
8391. Nguyễn Thị Xuân, học sinh, Nghệ An
8392. Nguyễn Thị Uyển, học sinh, Nghệ An
8393. Nguyễn Văn Hải, học sinh, Nghệ An
8394. Nguyễn Khánh Trung, học sinh, Nghệ An
8395. Nguyễn Thị Đệ, học sinh, Nghệ An
8396. Đặng Thọ Phi, giáo dân, Nghệ An
8397. Nguyễn Văn Hùng, học sinh, Nghệ An
8398. Nguyễn Thị Khánh Linh, học sinh, Nghệ An
8399. Hoàng Thị Mai Phương, học sinh, Nghệ An
8400. Đặng Thị Loan, Nghệ An
8401. Trần Thị Hải Ly, học sinh, Nghệ An
8402. Nguyễn Thị Thu Hiền, học sinh, Nghệ An
8403. Nguyễn Thi Giang, học sinh, Nghệ An
8404. Nguyễn Thị Hà, học sinh, Nghệ An
8405. Nguyễn Thị Quỳnh Thơm, học sinh, Nghệ An
8406. Nguyễn Thị Ly, học sinh, Nghệ An
8407. Trần Đình Văn, linh mục, Nghệ An
8408. Đặng Thị Lan Uy, học sinh, Nghệ An
8409. Nguyễn Văn Phi, học sinh, Nghệ An
8410. Trần Quang An, học sinh, Nghệ An
8411. Nguyễn Văn Thanh, học sinh, Nghệ An
8412. Nguyễn Văn Huy, công nhân, Nghệ An
8413. Trần Văn Dương, sinh viên, Nghệ An
8414. Nguyễn Đình Kiên, công nhân, Nghệ An
8415. Trần Văn Tuấn, học sinh, Nghệ An
8416. Vũ Đình Dũng, học sinh, Nghệ An
8417. Hoàng Thị Hiền, học sinh, Nghệ An
8418. Phạm Đình Toàn, tu sĩ, Nghệ An
8419. Nguyễn Sỹ Khoa, nông dân, Nghệ An
8420. Nguyễn Văn Thưởng, nông dân, Nghệ An
8421. Nguyễn Văn Ân, sinh viên, Nghệ An
8422. Nguyễn Văn Minh, học sinh, Nghệ An
8423. Nguyễn Hùng Đạt, sinh viên, Nghệ An
8424. Đậu Văn Sơn, công nhân, Nghệ An
8425. Nguyễn Văn Biện, học sinh, Nghệ An
8426. Trần Văn An, học sinh, Nghệ An
8427. Nguyễn Thị Mai, sinh viên, Nghệ An
8428. Trần Thị Tuyết, Nghệ An
8429. Trần Thị Giang, học sinh, Nghệ An
8430. Nguyễn Văn Linh, học sinh, Nghệ An
8431. Nguyễn Thị Thu Hòa, học sinh, Nghệ An
8432. Nguyễn Thị Thùy Dung, học sinh, Nghệ An
8433. Trần Thị Hà Mây, học sinh, Nghệ An
8434. Nguyễn Thị Việt Hà, học sinh, Nghệ An
8435. Tã Thị Huyền Trang, học sinh, Nghệ An
8436. Nguyễn Thị Kim Chi, học sinh, Nghệ An
8437. Nguyễn Thị Tâm, sinh viên, Nghệ An
8438. Hoàng Thị Mến, sinh viên, Nghệ An
8439. Nguyễn Thị Ngữ, sinh viên, Nghệ An
8440. Phạm Thị Hương, sinh viên, Nghệ An
8441. Nguyễn Thị Quyên, sinh viên, Nghệ An
8442. Trần Thị Thương Lý, sinh viên, Nghệ An
8443. Nguyễn Thị Hường, sinh viên, Nghệ An
8444. Nguyễn Văn Thông, công nhân, Nghệ An
8445. Hán Thị Huệ, sinh viên, Nghệ An
8446. Mai Thị Hợi, sinh viên, Nghệ An
8447. Trần Thị Thuyên, sinh viên, Nghệ An
8448. Nguyễn Thị Thủy, sinh viên, Nghệ An
8449. Nguyễn Công Quang, sinh viên, Nghệ An
8450. Trần Văn Lượng, sinh viên, Nghệ An
8451. Nguyễn Thị Duyên, sinh viên, Nghệ An
8452. Nguyễn Chánh Tín, sinh viên, Nghệ An
8453. Nguyễn Thị Nguyện, sinh viên, Nghệ An
8454. Trần Thị Lộc, sinh viên, Nghệ An
8455. Phan Thu Thảo, giảng viên, Nghệ An
8456. Nguyễn Trung Đức, nông dân, Nghệ An
8457. Hà Thị Nhung, nông dân, Nghệ An
8458. Nguyễn Văn Mến, nông dân, Nghệ An
8459. Bùi Thị Hồng, nông dân, Nghệ An
8460. Lê Thị Tiến, nông dân, Nghệ An
8461. Bùi Diện, nông dân, Nghệ An
8462. Nguyễn Thị Truyền, nông dân, Nghệ An
8463. Bùi Hân, nông dân, Nghệ An
8464. Bùi Đức Nhung, nông dân, Nghệ An
8465. Nguyễn Thị Lệ, nông dân, Nghệ An
8466. Hồ Thị Hằng, nông dân, Nghệ An
8467. Ngô Thị Bình, nông dân, Nghệ An
8468. Nguyễn Hiển, nông dân, Nghệ An
8469. Vũ Thị Quy, nông dân, Nghệ An
8470. Bùi Đức Sáng, nông dân, Nghệ An
8471. Nguyễn Thị Quy, nông dân, Nghệ An
8472. Nguyễn Thị Hương, nông dân, Nghệ An
8473. Bùi Huy, nông dân, Nghệ An
8474. Nguyễn Đức Ninh, nông dân, Nghệ An
8475. Bùi Minh, nông dân, Nghệ An
8476. Hồ Văn Lương, nông dân, Nghệ An
8477. Bùi Trọng Thuyên, nông dân, Nghệ An
8478. Bùi Xuân Quang, nông dân, Nghệ An
8479. Bùi Văn Bằng, nông dân, Nghệ An
8480. Nguyễn Thị Linh, nông dân, Nghệ An
8481. Bùi Văn Trường, nông dân, Nghệ An
8482. Bùi Đức Tâm, nông dân, Nghệ An
8483. Bùi Văn Đức, nông dân, Nghệ An
8484. Nguyễn Văn Trí, nông dân, Nghệ An
8485. Bùi Thị Hiền, nông dân, Nghệ An
8486. Nguyễn Văn Hoa, nông dân, Nghệ An
8487. Bùi Văn Trí, nông dân, Nghệ An
8488. Bùi Thị Thân, nông dân, Nghệ An
8489. Bùi Đức Quyền, nông dân, Nghệ An
8490. Bùi Văn Thanh, nông dân, Nghệ An
8491. Nguyễn Văn Lưu, nông dân, Nghệ An
8492. Hồ Văn Tỉnh, nông dân, Nghệ An
8493. Phêrô Nguyễn Văn Tuệ, nông dân, Nghệ An
8494. Anna Trần Thị Đào, nông dân, Nghệ An
8495. Anna Nguyễn Thị Định, nông dân, Nghệ An
8496. Giuse Hồ Minh Toàn, nông dân, Nghệ An
8497. Phêrô Nguyễn Công Chính, nông dân, Nghệ An
8498. Giuse Nguyễn Thiện, nông dân, Nghệ An
8499. Phêrô Hồ Minh Ngự, nông dân, Nghệ An
8500. Giuse Bùi Đức Danh, nông dân, Nghệ An
8501. Phêrô Bùi Đức Lợi, nông dân, Nghệ An
8502. Phêrô Bùi Đức Quyên, nông dân, Nghệ An
8503. Phêrô Nguyễn Đức Thọ, nông dân, Nghệ An
8504. Pet Hà Văn Châu, nông dân, Nghệ An
8505. Pet Nguyễn Khánh, nông dân, Nghệ An
8506. Pet Bùi Liệu, nông dân, Nghệ An
8507. Terexa Hà Thị Thành, nông dân, Nghệ An
8508. Pet Hà Văn Tân, nông dân, Nghệ An
8509. Anna Phạm Thị Dương, nông dân, Nghệ An
8510. Phêrô Hồ Thiện, nông dân, Nghệ An
8511. Phêrô Bùi Đức Hạnh, nông dân, Nghệ An
8512. Phêrô Hà Minh Hậu, nông dân, Nghệ An
8513. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An
8514. Nguyễn Thị Nhan, học sinh, Nghệ An
8515. Nguyễn Thị Hạnh, học sinh, Nghệ An
8516. Nguyễn Thị Nhung, học sinh, Nghệ An
8517. Nguyễn Thị Trang, học sinh, Nghệ An
8518. Nguyễn Thị Vân, học sinh, Nghệ An
8519. Phạm Thị Hương, nông dân, Nghệ An
8520. Nguyễn Văn Nghĩa, nông dân, Nghệ An
8521. Lê Thị Hà, học sinh, Nghệ An
8522. Phan Văn Tuấn, học sinh, Nghệ An
8523. Phan Văn Tú, học sinh, Nghệ An
8524. Phan Thị Liên, học sinh, Nghệ An
8525. Thái Thị Nhung, nông dân, Nghệ An
8526. Phan Văn Hùng, nông dân, Nghệ An
8527. Phan Thị Hậu, nông dân, Nghệ An
8528. Nguyễn Thị Hồng, nông dân, Nghệ An
8529. Đinh Văn Linh, nông dân, Nghệ An
8530. Nguyễn Văn Đức, nông dân, Nghệ An
8531. Nguyễn Thị Hà, học sinh, Nghệ An
8532. Trần Thanh Kim, nông dân, Nghệ An
8533. Đinh Thị Thúy, học sinh, Nghệ An
8534. Hoàng Thị Liên, nông dân, Nghệ An
8535. Nguyễn Thị Cậy, nông dân, Nghệ An
8536. Nguyễn Thị Thủy, học sinh, Nghệ An
8537. Nguyễn Thị Hường, nông dân, Nghệ An
8538. Trần Thị Kim Tiến, học sinh, Nghệ An
8539. Nguyễn Văn Phương, nông dân, Nghệ An
8540. Nguyễn Thị Thanh, học sinh, Nghệ An
8541. Chu Đình Thụ, sinh viên, Nghệ An
8542. Trần Minh Duyệt, học sinh, Nghệ An
8543. Phạm Đình Chiết, học sinh, Nghệ An
8544. Lê Quang Huy, học sinh, Nghệ An
8545. Nguyễn Thùy Dương, học sinh, Nghệ An
8546. Nguyễn Sĩ Hiếu, học sinh, Nghệ An
8547. Phêrô Nguyễn V Hà, nông dân, Nghệ An
8548. Nguyễn Thị Kha, nông dân, Nghệ An
8549. Nguyễn Thị Thuế, nông dân, Nghệ An
8550. Nguyễn Thị Oanh, nông dân, Nghệ An
8551. Nguyễn Thị Phương, nông dân, Nghệ An
8552. Nguyễn Thành Tôn, học sinh, Nghệ An
8553. Nguyễn Văn Hiếu, học sinh, Nghệ An
8554. Đậu Thị Hà Thương, học sinh, Nghệ An
8555. Nguyễn Văn Hiếu, nông dân, Nghệ An
8556. Trần Thị Hương, nông dân, Nghệ An
8557. Nguyễn Văn Tương, nông dân, Nghệ An
8558. Nguyễn Thị Thái, nông dân, Nghệ An
8559. Nguyễn Văn Khoa, nông dân, Nghệ An
8560. Phạm Thị Liên, nông dân, Nghệ An
8561. Đậu Thị Lộc, nông dân, Nghệ An
8562. Nguyễn Văn Quý, nông dân, Nghệ An
8563. Nguyễn Thị Hưng, nông dân, Nghệ An
8564. Phạm Thị Lân, nông dân, Nghệ An
8565. Nguyễn Văn Hương, nông dân, Nghệ An
8566. Nguyễn Quốc Oai, nông dân, Nghệ An
8567. Phạm Thị Thi, nông dân, Nghệ An
8568. Nguyễn Thị Loan, nông dân, Nghệ An
8569. Nguyễn Văn Diện, nông dân, Nghệ An
8570. Nguyễn Văn Trường, học sinh, Nghệ An
8571. Nguyễn Huy Công, học sinh, Nghệ An
8572. Nguyễn Đình Nguyên, nông dân, Nghệ An
8573. Trần Văn Chính, nông dân, Nghệ An
8574. Trần Văn Tiến, nông dân, Nghệ An
8575. Nguyễn Văn Sáng, nông dân, Nghệ An
8576. Trần Văn Lân, nông dân, Nghệ An
8577. Nguyễn Văn Phượng, nông dân, Nghệ An
8578. Nguyễn Thị Hoàng, nông dân, Nghệ An
8579. Trần Văn Thành, nông dân, Nghệ An
8580. Nguyễn Đình Lân, nông dân, Nghệ An
8581. Nguyễn Đình Triều, nông dân, Nghệ An
8582. Trần Văn Sắm, nông dân, Nghệ An
8583. Nguyễn Văn Mạnh, nông dân, Nghệ An
8584. Trần Văn Đạt, nông dân, Nghệ An
8585. Trần Văn Luyến, nông dân, Nghệ An
8586. Phêrô Trần Văn Định, nông dân, Nghệ An
8587. Trần Văn Thủy, nông dân, Nghệ An
8588. Anton Nguyễn Đình Trung, nông dân, Nghệ An
8589. Nguyễn Thị Bảy, nông dân, Nghệ An
8590. Pet Nguyễn Văn Quân, Nghệ An
8591. Nguyễn Văn Ngọc, Nghệ An
8592. Nguyễn Thị Hải Vân, Nghệ An
8593. Phạm Thị Vình, học sinh, Nghệ An
8594. Nguyễn Thị Trà Giang, học sinh, Nghệ An
8595. Trần Đình Thành, Nghệ An
8596. Hoàng Văn Thanh, Nghệ An
8597. Vũ Thị Loan, học sinh, Nghệ An
8598. Nguyễn Thị Huyền, học sinh, Nghệ An
8599. Nguyễn Thị Thảo, học sinh, Nghệ An
8600. Nguyễn Thị Thủy, Nghệ An
8601. Tạ Bá Thành, học sinh, Nghệ An
8602. Nguyễn Đình Việt, Nghệ An
8603. Nguyễn Tất Trường, học sinh, Nghệ An
8604. Nguyễn Đỗ Nam, học sinh, Nghệ An
8605. Trần Thị Liên, nông dân, Nghệ An
8606. Trần Thị Thu Hằng, nông dân, Nghệ An
8607. Anton Nguyễn Văn Tuấn, nông dân, Nghệ An
8608. Nguyễn Thị Khương, nông dân, Nghệ An
8609. Trần Thị Nhường, nông dân, Nghệ An
8610. Hoàng Văn Đức, sinh viên, Nghệ An
8611. Nguyễn Đức Anh, học sinh, Nghệ An
8612. Nguyễn Thị Tùng, học sinh, Nghệ An
8613. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An
8614. Hà Văn Dương, học sinh, Nghệ An
8615. Nguyễn Thị Huệ Chi, học sinh, Nghệ An
8616. Bùi Văn Trung, Nghệ An
8617. Nguyễn Thị Tin, Nghệ An
8618. Nguyễn Thị Vinh, Nghệ An
8619. Phan Thị Minh, học sinh, Nghệ An
8620. Đậu Sỹ Chiến, học sinh, Nghệ An
8621. Nguyễn Sinh Huy, học sinh, Nghệ An
8622. Nguyễn Văn Quảng, nông dân, Nghệ An
8623. Nguyễn Văn Phương, nông dân, Nghệ An
8624. Nguyễn Văn Phượng, nông dân, Nghệ An
8625. Nguyễn Văn Đông, nông dân, Nghệ An
8626. Nguyễn Văn Tuyến, nông dân, Nghệ An
8627. Nguyễn Đức Thuận, nông dân, Nghệ An
8628. Nguyễn Thái Thung, nông dân, Nghệ An
8629. Dương Văn Luật, nông dân, Nghệ An
8630. Nguyễn Thư, nông dân, Nghệ An
8631. Nguyễn Mẫn, nông dân, Nghệ An
8632. Nguyến Sơn, nông dân, Nghệ An
8633. Nguyễn Sứ, nông dân, Nghệ An
8634. Phan Thắng, nông dân, Nghệ An
8635. Nguyễn Văn Kính, nông dân, Nghệ An
8636. Nguyễn Thị Khoan, nông dân, Hà Tĩnh
8637. Nguyễn Văn Phượng, nông dân, Nghệ An
8638. Nguyễn Thị Hiện, nông dân, Nghệ An
8639. Nguyễn Thị Phương, nông dân, Nghệ An
8640. Nguyễn Văn Tân, nông dân, Nghệ An
8641. Nguyễn Văn Chức, nông dân, Nghệ An
8642. Nguyễn Văn Lợi, nông dân, Hà Tĩnh
8643. Phạm Thị Hòa, nông dân, Hà Tĩnh
8644. Nguyễn Thị Dung, nông dân, Nghệ An
8645. Trịnh Thị Hồng, nông dân, Nghệ An
8646. Nguyễn Văn Lâm, nông dân, Nghệ An
8647. Lê Thị Vy, nông dân, Nghệ An
8648. Nguyễn Thị Phươn, nông dân, Nghệ An
8649. Hồ Văn Dũng, học sinh, Nghệ An
8650. Hồ Văn Hùng, nông dân, Nghệ An
8651. Hồ Quốc Toản, học sinh, Nghệ An
8652. Hồ Văn Phúc, nông dân, Nghệ An
8653. Hồ Thị Lành, nông dân, Nghệ An
8654. Hồ Thị Dương, nông dân, Nghệ An
8655. Bùi Thị Ánh, nông dân, Nghệ An
8656. Hồ Thị Hiệp, nông dân, Nghệ An
8657. Bùi Văn Truyền, nông dân, Nghệ An
8658. Bùi Văn Thiên, học sinh, Nghệ An
8659. Trịnh Văn Thông, nông dân, Nghệ An
8660. Lê Thị Quý, nông dân, Nghệ An
8661. Nguyễn Thị Liên, học sinh, Nghệ An
8662. Bùi Thị Thủy, học sinh, Nghệ An
8663. Nguyễn Thị Thu, học sinh, Nghệ An
8664. Bùi Thị Oanh, học sinh, Nghệ An
8665. Nguyễn Thị Xinh, học sinh, Nghệ An
8666. Hồ Thu Thảo, học sinh, Nghệ An
8667. Nguyễn Thị Trâm, học sinh, Nghệ An
8668. Bùi Thị Nhung, học sinh, Nghệ An
8669. Bùi Thị Tuyết Nga, học sinh, Nghệ An
8670. Bùi Thị Nhật Lệ, học sinh, Nghệ An
8671. Bùi Thị Hạnh, học sinh, Nghệ An
8672. Nguyễn Thị Oanh, học sinh, Nghệ An
8673. Nguyễn Thị Oanh, học sinh, Nghệ An
8674. Bùi Thị Lan, học sinh, Nghệ An
8675. Bùi Văn Chế, nông dân, Nghệ An
8676. Hồ Thị Minh, nông dân, Nghệ An
8677. Bùi Sáng, nông dân, Nghệ An
8678. Nguyễn Thị Thùy Dung, học sinh, Nghệ An
8679. Hoàng Thị Sáng, nông dân, Nghệ An
8680. Nguyễn Thị Chắt, nông dân, Nghệ An
8681. Hồ Thị Hương, nông dân, Nghệ An
8682. Nguyễn Văn Quang, nông dân, Nghệ An
8683. Hồ Thị Kim Phượng, học sinh, Nghệ An
8684. Bùi Thị Huyền, nông dân, Nghệ An
8685. Hồ Thị Thủy, học sinh, Nghệ An
8686. Hồ Văn, nông dân, Nghệ An
8687. Hồ Thị Tin, nông dân, Nghệ An
8688. Nguyễn Thị Luật, nông dân, Nghệ An
8689. Nguyễn Thị Lễ, nông dân, Nghệ An
8690. Đinh Thị Phượng, nông dân, Nghệ An
8691. Đinh Văn Hồng, nông dân, Nghệ An
8692. Nguyễn Thị Chính, nông dân, Nghệ An
8693. Hồ Thị Hồng, nông dân, Nghệ An
8694. Hồ Văn Lập, học sinh, Nghệ An
8695. Bùi Đức Lợi, học sinh, Nghệ An
8696. Nguyễn Quốc Đạt, học sinh, Nghệ An
8697. Bùi Văn Đức, học sinh, Nghệ An
8698. Bùi Đức Minh, học sinh, Nghệ An
8699. Bùi Văn Thống, học sinh, Nghệ An
8700. Bùi Văn Tiến, học sinh, Nghệ An
8701. Nguyễn Trung Kiên, học sinh, Nghệ An
8702. Bùi Văn Đoàn, học sinh, Nghệ An
8703. Bùi Văn Hùng, học sinh, Nghệ An
8704. Nguyễn Minh Công, học sinh, Nghệ An
8705. Bùi Văn Nam, học sinh, Nghệ An
8706. Bùi Văn Từ, học sinh, Nghệ An
8707. Nguyễn Văn Tụng, học sinh, Nghệ An
8708. Vũ Văn Nguyên, học sinh, Nghệ An
8709. Bùi Đức Trung, học sinh, Nghệ An
8710. Nguyễn Văn Thao, học sinh, Nghệ An
8711. Bùi Đức Phượng, học sinh, Nghệ An
8712. Hồ Thị Lý, học sinh, Nghệ An
8713. Bùi Thị Linh, học sinh, Nghệ An
8714. Bùi Thị Thúy, học sinh, Nghệ An
8715. Nguyễn Thị Thúy, học sinh, Nghệ An
8716. Bùi Xuân Hoàng, học sinh, Nghệ An
8717. Bùi Văn Định, học sinh, Nghệ An
8718. Nguyễn Văn Đoàn, học sinh, Nghệ An
8719. Nguyễn Văn Huệ, học sinh, Nghệ An
8720. Bùi Văn Thiện, học sinh, Nghệ An
8721. Bùi Văn Tin, học sinh, Nghệ An
8722. Bùi Đức Thắng, học sinh, Nghệ An
8723. Bùi Văn Pháp, học sinh, Nghệ An
8724. Hồ Văn Hùng, học sinh, Nghệ An
8725. Hà Văn Hòa, học sinh, Nghệ An
8726. Bùi Văn Giang, học sinh, Nghệ An
8727. Nguyễn Văn Tâm, học sinh, Nghệ An
8728. Bùi Văn Hoàn, nông dân, Nghệ An
8729. Vũ Thị Phương, nông dân, Nghệ An
8730. Bùi Thị Hòe, nông dân, Nghệ An
8731. Bùi Văn Đức, học sinh, Nghệ An
8732. Bùi Văn Toàn, sinh viên, Nghệ An
8733. Bùi Thị Thế, sinh viên, Nghệ An
8734. Bùi Công Linh, sinh viên, Nghệ An
8735. Hồ Thị Loan, nông dân, Nghệ An
8736. Bùi Công Văn, nông dân, Nghệ An
8737. Phạm Thị Hòa, nông dân, Nghệ An
8738. Nguyễn Thị Sâm, nông dân, Nghệ An
8739. Bùi Bình, nông dân, Nghệ An
8740. Bùi Đức Trọng, nông dân, Nghệ An
8741. Đinh Thị Đào, nông dân, Nghệ An
8742. Bùi Văn Cảnh, nông dân, Nghệ An
8743. Hà Huy Thanh, nông dân, Nghệ An
8744. Bùi Đức Lượng, nông dân, Nghệ An
8745. Bùi Văn Nhân, nông dân, Nghệ An
8746. Bùi Văn Minh, nông dân, Nghệ An
8747. Nguyễn Thị Phong, nông dân, Nghệ An
8748. Bùi Lành, nông dân, Nghệ An
8749. Bùi Thị Dung, học sinh, Nghệ An
8750. Bùi Đức Hương, nông dân, Nghệ An
8751. Nguyễn Công Bình, học sinh, Nghệ An
8752. Vũ Ngọc Công, học sinh, Nghệ An
8753. Bùi Văn Tài, học sinh, Nghệ An
8754. Bùi Đức Phúc, học sinh, Nghệ An
8755. Bùi Văn Minh, học sinh, Nghệ An
8756. Hà Văn Phúc, học sinh, Nghệ An
8757. Bùi Đức Hòa, học sinh, Nghệ An
8758. Hồ An Nguyên, học sinh, Nghệ An
8759. Bùi Văn Hậu, học sinh, Nghệ An
8760. Bùi Đức Bình, học sinh, Nghệ An
8761. Hồ Thị Thùy, học sinh, Nghệ An
8762. Bùi Văn Linh, nông dân, Nghệ An
8763. Nguyễn Văn Đức, nông dân, Nghệ An
8764. Đinh Bật Trí, nông dân, Nghệ An
8765. Bùi Văn Pháp, nông dân, Nghệ An
8766. Hồ Trọng Hữu, nông dân, Nghệ An
8767. Hồ Cảnh, nông dân, Nghệ An
8768. Bùi Văn Dương, nông dân, Nghệ An
8769. Bùi Tuệ, nông dân, Nghệ An
8770. Bùi Thiện, nông dân, Nghệ An
8771. Nguyễn Văn Hiển, nông dân, Nghệ An
8772. Nguyễn Thị Nga, học sinh, Nghệ An
8773. Bùi Thị Hiền, học sinh, Nghệ An
8774. Nguyễn Thị Thúy, học sinh, Nghệ An
8775. Bùi Thị Oanh, học sinh, Nghệ An
8776. Bùi Thị Huyền, học sinh, Nghệ An
8777. Nguyễn Thị Phương, học sinh, Nghệ An
8778. Vũ Thị Phương, học sinh, Nghệ An
8779. Hồ Thị Hiền, học sinh, Nghệ An
8780. Bùi Thị Hồng, học sinh, Nghệ An
8781. Nguyễn Thị Tân, học sinh, Nghệ An
8782. Bùi Thị Giang, học sinh, Nghệ An
8783. Nguyễn Thị Trang, học sinh, Nghệ An
8784. Bùi Thị Châu, học sinh, Nghệ An
8785. Bùi Thị Lan, học sinh, Nghệ An
8786. Bùi Thị Phương, học sinh, Nghệ An
8787. Hồ Thị Thúy, học sinh, Nghệ An
8788. Hồ Thị Vui, nông dân, Nghệ An
8789. Nguyễn Thị Mận, học sinh, Nghệ An
8790. Trịnh Văn Thế, học sinh, Nghệ An
8791. Bùi Văn Ngọc, nông dân, Nghệ An
8792. Nguyễn Thị Dung, nông dân, Nghệ An
8793. Bùi Thị Vui, thợ may, Nghệ An
8794. Bùi Văn Mừng, thợ mộc, Nghệ An
8795. Bùi Thị Thuận, nông dân, Nghệ An
8796. Lê Văn Thượng, chăn nuôi, Nghệ An
8797. Hồ Thị Tình, nông dân, Nghệ An
8798. Lê Văn Sơn, nông dân, Nghệ An
8799. Hồ Văn Quế, nông dân, Nghệ An
8800. Lê Thị Hà, nông dân, Nghệ An
8801. Bùi Thị Lan Anh, học sinh, Nghệ An
8802. Võ Thị Minh, nông dân, Nghệ An
8803. Võ Văn Việt, sinh viên, Nghệ An
8804. Hồ Thị Thoa, nông dân, Nghệ An
8805. Hồ Thị Chắt, nông dân, Nghệ An
8806. Bùi Văn Thăng, nông dân, Nghệ An
8807. Bùi Văn Năng, nông dân, Nghệ An
8808. Hồ Văn Quýt, nông dân, Nghệ An
8809. Hồ Thị Thao, học sinh, Nghệ An
8810. Hồ Văn Trường, nông dân, Nghệ An
8811. Nguyễn Thị Hòa, học sinh, Nghệ An
8812. Nguyễn Thị Ngọc, học sinh, Nghệ An
8813. Nguyễn Thị Mận, học sinh, Nghệ An
8814. Bùi Thị Anh Thơ, học sinh, Nghệ An
8815. Hồ Thị Nhung, nông dân, Nghệ An
8816. Hồ Văn Việt, nông dân, Nghệ An
8817. Hồ Văn Hoan, nông dân, Nghệ An
8818. Nguyễn Thị Lan, nông dân, Nghệ An
8819. Hồ Thị Duyên, học sinh, Nghệ An
8820. Đinh Văn Cường, nông dân, Nghệ An
8821. Đinh Thị Nhi, học sinh, Nghệ An
8822. Hồ Văn Luận, nông dân, Nghệ An
8823. Bùi Văn Tâm, nông dân, Nghệ An
8824. Lê Thị Thúy, nông dân, Nghệ An
8825. Võ Thị Thanh, nông dân, Nghệ An
8826. Lê Thị Ngân, học sinh, Nghệ An
8827. Lê Thị Hạnh, học sinh, Nghệ An
8828. Hồ Thị Liên, nông dân, Nghệ An
8829. Nguyễn Thị Kỳ, nông dân, Nghệ An
8830. Hồ Văn Lâm, nông dân, Nghệ An
8831. Hồ Văn Âu, nông dân, Nghệ An
8832. Hồ Thị Thủy, nông dân, Nghệ An
8833. Lê Thị Sinh, học sinh, Nghệ An
8834. Phạm Thị Thảo, nông dân, Nghệ An
8835. Hồ Thị Nhất, học sinh, Nghệ An
8836. Hồ Thị Vinh, nông dân, Nghệ An
8837. Hồ Văn Hạnh, nông dân, Nghệ An
8838. Hồ Thị Long, nông dân, Nghệ An
8839. Hồ Thị Thoa, nông dân, Nghệ An
8840. Bùi Thị Thảo, nông dân, Nghệ An
8841. Hồ Thị Tươi, học sinh, Nghệ An
8842. Hồ Văn Sâm, lao động tự do, Nghệ An
8843. Hồ Văn Hảo, nông dân, Nghệ An
8844. Hồ Thị Thủy, học sinh, Nghệ An
8845. Hồ Thị Tiên, học sinh, Nghệ An
8846. Hồ Văn Toàn, học sinh, Nghệ An
8847. Hồ Văn Hải, học sinh, Nghệ An
8848. Hồ Văn Chung, học sinh, Nghệ An
8849. Nguyễn Thị Vân An, học sinh, Nghệ An
8850. Lê Thị Thanh Hiên, học sinh, Nghệ An
8851. Lê Thị Linh, học sinh, Nghệ An
8852. Hồ Thị Thủy, học sinh, Nghệ An
8853. Lê Thị Trang, học sinh, Nghệ An
8854. Lê Thị Hoan, học sinh, Nghệ An
8855. Bùi Thị Thúy Thúy, học sinh, Nghệ An
8856. Trần Thị Nguyệt, nông dân, Nghệ An
8857. Đinh Thị Hường, nông dân, Nghệ An
8858. Hồ Thể, nông dân, Nghệ An
8859. Hồ Văn Quyền, nông dân, Nghệ An
8860. Hồ Văn Thế, nông dân, Nghệ An
8861. Bùi Thị Hòa, nông dân, Nghệ An
8862. Trần Văn Hệ, nông dân, Nghệ An
8863. Đinh Thị Thi, nông dân, Nghệ An
8864. Trần Văn Thư, nông dân, Nghệ An
8865. Trần Văn Chung, nông dân, Nghệ An
8866. Trần Thị Thắm, nông dân, Nghệ An
8867. Trần Văn Thiết, nông dân, Nghệ An
8868. Trần Văn Hải, nông dân, Nghệ An
8869. Trần Thị Dương, học sinh, Nghệ An
8870. Trần Xuân Hạp, học sinh, Nghệ An
8871. Trần Thị Mỹ Linh, học sinh, Nghệ An
8872. Hồ Trung, nông dân, Nghệ An
8873. Hồ Thị Hồng, nông dân, Nghệ An
8874. Lê Thị Mận, nông dân, Nghệ An
8875. Nguyễn Thị Thành, học sinh, Nghệ An
8876. Bùi Thị Trang, học sinh, Nghệ An
8877. Hồ Văn Thiện, nông dân, Nghệ An
8878. Hồ Văn Hiền, nông dân, Nghệ An
8879. Hồ Văn Phong, học sinh, Nghệ An
8880. Hồ Văn Thỏa, sinh viên, Nghệ An
8881. Hồ Sỹ Hợp, nông dân, Nghệ An
8882. Bùi Thị Hồng, nông dân, Nghệ An
8883. Hồ Văn Phước, nông dân, Nghệ An
8884. Hồ Văn Quân, học sinh, Nghệ An
8885. Hồ Thị Phương Thanh, học sinh, Nghệ An
8886. Bùi Thị Chính, học sinh, Nghệ An
8887. Hồ Huyền Trang, sinh viên, Nghệ An
8888. Nguyễn Thị Nam, nông dân, Nghệ An
8889. Hồ Văn Ý, học sinh, Nghệ An
8890. Ngô Đình Lương, nông dân, Nghệ An
8891. Nguyễn Thị Thục, nông dân, Nghệ An
8892. Nguyễn Văn Danh, nông dân, Nghệ An
8893. Phan Thị Tri, nông dân, Nghệ An
8894. Phan Văn Tuyên, nông dân, Nghệ An
8895. Trần Xuân Thương, nông dân, Nghệ An
8896. Phan Văn Trí, nông dân, Nghệ An
8897. Phan Văn Vinh, nông dân, Nghệ An
8898. Nguyễn Văn Cung, nông dân, Nghệ An
8899. Nguyễn Thị Tạo, nông dân, Nghệ An
8900. Hồ Văn Vị, nông dân, Nghệ An
8901. Nguyễn Thị Loan, nông dân, Nghệ An
8902. Ngô Đình Năng, học sinh, Nghệ An
8903. Nguyễn Văn Thuyên, nông dân, Nghệ An
8904. Nguyễn Thị Nhan, nông dân, Nghệ An
8905. Nguyễn Thị Năm, học sinh, Nghệ An
8906. Nguyễn Thị Vân, học sinh, Nghệ An
8907. Phan Văn Hạnh, nông dân, Nghệ An
8908. Ngô Hiền, nông dân, Nghệ An
8909. Nguyễn Kính, nông dân, Nghệ An
8910. Nguyễn Kim Thường, nông dân, Nghệ An
8911. Phan Văn Hương, nông dân, Nghệ An
8912. Nguyễn Văn Dũng, nông dân, Nghệ An
8913. Nguyễn Văn Đương, nông dân, Nghệ An
8914. Nguyễn Hòa, nông dân, Nghệ An
8915. Nguyễn Văn Quyền, nông dân, Nghệ An
8916. Nguyễn Kim Hoàng, nông dân, Nghệ An
8917. Nguyễn Văn Hồng, nông dân, Nghệ An
8918. Phan Văn Chi, nông dân, Nghệ An
8919. Nguyễn Thị Thái, nông dân, Nghệ An
8920. Phan Văn Hợp, nông dân, Nghệ An
8921. Phan Văn Thanh, học nghề, Nghệ An
8922. Phan Văn Tâm, học nghề, Nghệ An
8923. Lê Hạnh, nông dân, Nghệ An
8924. Phan Liệu, nông dân, Nghệ An
8925. Nguyễn Văn Trung, nông dân, Nghệ An
8926. Nguyễn Dung, nông dân, Nghệ An
8927. Hoàng Văn Sơn, nông dân, Nghệ An
8928. Nguyễn Văn Cộng, nông dân, Nghệ An
8929. Phan Văn Nhiên, nông dân, Nghệ An
8930. Nguyễn Văn Lan, nông dân, Nghệ An
8931. Nguyễn Văn Ngữ, giáo viên về hưu, Nghệ An
8932. Ngô Thị Lộc, nông dân, Nghệ An
8933. Ngô Văn Lượng, học sinh, Nghệ An
8934. Bùi Đức Tiến, thợ mộc, Nghệ An
8935. Nguyễn Văn Diện, nông dân, Nghệ An
8936. Nguyễn Văn Phúc, nông dân, Nghệ An
8937. Vũ Duy Hưng, nông dân, Nghệ An
8938. Phan Thị Ngà, giáo viên, Nghệ An
8939. Phan Văn Tôn, nông dân, Nghệ An
8940. Phạm Thiết, nông dân, Nghệ An
8941. Nguyễn Thị Lan, nông dân, Nghệ An
8942. Nguyễn Thị Khẩu, nông dân, Nghệ An
8943. Nguyễn Trúc, nông dân, Nghệ An
8944. Lê Thị An, nông dân, Nghệ An
8945. Lê Thị Vì, nông dân, Nghệ An
8946. Phan Thị Khay, nông dân, Nghệ An
8947. Đinh Văn Linh, nông dân, Nghệ An
8948. Nguyễn văn Hanh, nông dân, Nghệ An
8949. Nguyễn Văn Hạnh, nông dân, Nghệ An
8950. Hoàng Thị Truyền, học sinh, Nghệ An
8951. Nguyễn Văn Hoan, nông dân, Nghệ An
8952. Nguyễn Văn Đình, nông dân, Nghệ An
8953. Nguyễn Chức, nông dân, Nghệ An
8954. Phan Ninh, nông dân, Nghệ An
8955. Phạm Tự, nông dân, Nghệ An
8956. Nguyễn Thị Châu, nông dân, Nghệ An
8957. Nguyễn Thị Hạ, nông dân, Nghệ An
8958. Nguyễn Thị Minh, nông dân, Nghệ An
Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 06:02
Nhãn: Hiến pháp
Thời Điểm Lịch Sử
(03/06/2013) (Xem: 653)
Tác giả : Trần Khải
(Nguồn: http://www.vietbao.com/D_1-2_2-66_4-204938_15-2/ )
Nhiều ngàn người đã ký tên để yêu cầu nhà nước xóa bỏ Điều 4 Hiến Pháp, để thiết lập chế độ đa nguyên đa đảng. Nhiều bản kiến nghị, bản góp ý và bản tuyên bố đã xuất hiện từ nhiều thành phần với lời kêu gọi quyết liệt như thế.
Nhiều ngàn chữ ký có thể biến đổi đất nước sang hướng đi dân chủ như Miến Điện hay không? Có cách nào thúc đẩy đất nước tới một lộ trình dân chủ được không? Và khi những người hoạt động dân chủ có hành động quyết liệt hơn, câu hỏi nghiêm túc cần nêu lên: Quân đội Việt Nam có xả súng bắn thẳng vào những người yêu nước xuống đừơng hay không?
Bởi vì, chúng ta có thể đoán rằng, Đảng CSVN sẽ không dễ dàng nhượng bộ quyền lực.
Đối với nhà thơ Bùi Minh Quốc, đó là chuyện bình thường. Với ông, ký tên đòi nhân quyền, đòi dân chủ là bình thường như hít thở, và cũng như ông viết :
“Tôi đã ký là tôi thở
Vâng, đúng thế.
Tôi cầm bút ký, một việc hết sức bình thường, như là tôi thở, để bầy tỏ chính kiến của mình về thế sự, quốc sự.
Tôi đã ký vào “Lời kêu gọi thực thi nhân quyền tại Việt Nam”, vào “Kiến nghị về sửa đổi Hiến pháp 1992” (kèm “Dự thảo Hiến pháp 2013”), vào “Tuyên bố của các công dân tự do”.
Tôi là một trong hàng chục, hàng trăm, hàng ngàn người đã ký, đã quyết thực hiện cái quyền sinh tử hiển nhiên của mỗi con người là hít thở bình thường.”(hết trích)
Những tấm lòng khát khao dân chủ như thế đã lôi kéo nhiều ngàn người vào một cuộc biểu tình mới, để bày tỏ ước mơ quyết liệt muốn dứt khoát với thời của độc tài độc đảng.
Nhà bình luận Nguyễn Minh Cần trên mạng Dân Làm Báo gọi đó là “Một cuộc biểu tình độc đáo.” Ông viết:
“Hiện đang diễn ra một cuộc biểu tình lớn của Dân tộc Việt Nam! Một cuộc biểu tình rất độc đáo, có hàng nghìn người mà không cờ xí, không băng rôn, không hò hét ầm ĩ. Một cuộc biểu tình của đồng bào trong nước và ngoài nước cùng đứng chung trong một đội ngũ hùng hậu dưới những khẩu hiệu chung, bề ngoài có vẻ bình thường nhưng thực chất có tính cách mạng. Chúng tôi muốn nói đến cuộc vận động lấy chữ ký dưới Kiến nghị 72 và Lời tuyên bố của các Công dân Tự do đến nay đã thu được trên 8000 chữ ký. Về hình thức đây chỉ là những đề nghị sửa đổi hiến pháp (HP) nhưng về thực chất là những yêu sách cấp thiết của người dân, những khẩu hiệu thật sự đòi thay đổi HP, thay đổi chế độ.
Thật thế! Khi các Công dân Tự do với ý thức trách nhiệm công dân cao tuyên bố: “Chúng tôi không chỉ muốn bỏ Điều 4 trong Hiến pháp hiện hành, mà chúng tôi muốn tổ chức một Hội nghị lập hiến, lập một HP mới thực sự là ý chí của toàn dân Việt Nam, không phải là ý chí của ĐCS như HP hiện hành”, thì chính họ đang hô khẩu hiệu: “Kiên quyết đòi ĐCS phải trả lại quyền làm chủ cho người dân!”, “Kiên quyết chống lại việc ĐCS tiếm quyền của toàn dân trong 68 năm qua!”.
Khi tuyên bố: “Chúng tôi ủng hộ đa nguyên, đa đảng, ủng hộ các đảng cạnh tranh lành mạnh vì tự do, dân chủ, vì hòa bình, tiến bộ của dân tộc Việt Nam, không một đảng nào, lấy bất cứ tư cách gì để thao túng, toàn trị đất nước”, thì chính họ hô: “Kiên quyết đòi xóa bỏ độc quyền thống trị của ĐCS!”. ..”(hết trích)
Có phảỉ thời điểm lịch sử đã tới để đưa đất nước ly khai với chủ nghĩa cộng sản không tưởng, và để hội nhập với nền chính trị dân chủ đa đảng của hầu hết thế giới?
Chúng ta hiển nhiên không thể đoán trước những mưu tính gì trong đầu của Bộ Chính Trị CSVN.
Nhưng đối với nhà thơ Nguyễn Đắc Kiên, người vừa mất việc vì đã chất vấn ông Tổng Bí Thư Nguyễn Phú Trọng để đòi hỏi dân chủ đa đảng, mọi chuyện chỉ đơn giản vì, như anh nói trong bài thơ Vì Người Ta Cần Ánh Mặt Trời:
“...bao thế hệ đã ngậm ngùi mắc nợ,
lũ chúng ta lẽ nào lại mắc nợ mai sau,
còn chần chừ gì mà không tỉnh dậy mau,
sống cho xứng danh xưng con người trên mặt đất.
tôi chưa thấy một đêm nào dài thế,
cũng chưa thấy có ngày mai nào không thể.
vì người ta cần ánh mặt trời,
tỉnh dậy đi lũ chúng ta ơi!”(hết trích)
Nhưng làm thế nào, sau khi tỉnh dậy qua một đêm dài như thế?
Giáo sư Lê Xuân Khoa trong bài viết trên mạng Bauxite VN, tưạ đề “Thư gửi bạn bè trong nước qua diễn đàn sci-edu,” đã thiết tha đề nghị giới trí thức hãy từng bước đòi hỏi chính phủ CSVN phải chấp nhận một lộ trình dân chủ.
Giáo sư Lê Xuân Khoa viết, trích:
“...Hãy bắt đầu bằng một nhóm nhỏ không chính thức, gồm những công dân yêu nước và cấp tiến, đại diện cho những thành phần cách mạng lão thành, nhân sĩ, trí thức, tôn giáo, văn nghệ sĩ, nhà báo, thanh niên, sinh viên, nông dân, công nhân, quân đội nhân dân... Đây là bước đầu của sự hình thành một mạng lưới công dân cùng chung một mục đích mặc dù vẩn có thể có những suy nghĩ và cách tiếp cận khác nhau, mầm mống của một xã hội dân chủ đa nguyên, đa đảng. Nhóm đại diện này sẽ khởi xướng phong trào dân chủ của toàn dân. huy động và phối hợp các tiềm lực trong đa số thầm lặng để có một tư thế mạnh đối thoại với nhà cầm quyền về lộ trình dân chủ hoá. Những trí thức chủ động “Kiến nghị 72” cần đảm nhận trách nhiệm thành lập nhóm đại diện các thành phần kể trên. Nhóm đại diện này có thể sẽ bầu ra những chức vụ điều hành. Sinh hoạt theo lề lối dân chủ phải tuyệt đối tôn trọng. Đây chỉ là những gợi ý sơ khởi cần được những người chủ động xem xét và hoạch định sát với thực tế.
Đây là cơ hội và thời điểm thích hợp nhất cho trí thức thi hành sứ mệnh lịch sử. Những khuyến cáo, kiến nghị hay thư ngỏ cần thiết lúc ban đầu nay cẩn được chuyển sang hành động. Cho đến nay, đa số chuyên gia và trí thức hàn lâm vẫn chỉ có những cuộc hội thảo thiên về nghiên cứu những vấn đề của đất nước, hay chỉ nói cho nhau nghe những lời phê phán, công kích những sai lầm của chế độ. Nhưng trước những chính sách độc đoán, bất chính và bất nhân của chế độ, trước tư cách bất xứng của những người lãnh đạo cao nhất nước, lòng bất mãn và tức giận của trí thức, ngay cả những người hiền lành nhất, đã tăng lên rất cao. Đã đến lúc trí thức sẽ đứng lên tham gia vào phong trào dân chủ của toàn dân, đòi hỏi nhà cầm quyền phải thực thi quyền con người, hoà giải với những công dân yêu nước, cải cách chính trị triệt để và toàn diện để có thể huy động được sức mạnh của dân tộc trong sứ mệnh bảo vệ chủ quyền và phát triển đất nước.
Kết quả mong đợi nhất là chính quyền bỗng thức tỉnh, chấp thuận đối thoại với nhóm đại diện của nhân dân và sẽ mời họ tham gia vào việc thiết lập một lộ trình dân chủ hoá trong hoà bình, ổn định. Nếu chẳng may, lãnh đạo Đảng nhất định quay lưng lại nhân dân thì hãy tưởng tượng cuộc chiến giữa một số lãnh tụ độc tài, tham nhũng và 90 triệu nhân dân yêu nước, yêu tự do sẽ đem lại kết quả thế nào.
Là một người đang có cuộc sống tự do và hạnh phúc ở nước ngoài, tôi cảm thấy không đủ tư cách nhận định về vai trò của nhân sĩ, trí thức ở trong nước, nhất là lại có những lời lẽ khích động. Nhưng vì đã có nhiều dịp trao đổi thân tình, trực tiếp hay gián tiếp, với nhiều thân hữu thuộc mọi lớp tuổi, còn ở Việt Nam hay đã ra nước ngoài, tôi không thể không viết ra những cảm nghĩ của mình trước hiện tình đất nước, nhất là sau những góp ý xây dựng của nhân dân và phản ứng thiếu tỉnh táo của mấy nhà lãnh đạo.
Xin quý anh chị vui lòng thông cảm. Tôi tạm dừng bút nhưng không quên xác nhận một quan điểm đã được đa số bạn bè chia sẻ là việc thay đổi tình hình chính trị ở Việt Nam là việc làm của người trong nước, còn người ở bên ngoài chỉ có thể đóng vai trò hỗ trợ.”(hết trích)
Nếu giới trí thức hình thành được một lộ trình dân chủ như thế, thời điểm lịch sử hẳn đã tới rồi vậy. Bất kể những gian nan và chông gai còn giăng khắp nơi, cả trong gọng kìm của chế độ và cả trong lòng người vậy.
Trần Khải
Thời Điểm Lịch Sử
(03/06/2013) (Xem: 653)
Tác giả : Trần Khải
(Nguồn: http://www.vietbao.com/D_1-2_2-66_4-204938_15-2/ )
Nhiều ngàn người đã ký tên để yêu cầu nhà nước xóa bỏ Điều 4 Hiến Pháp, để thiết lập chế độ đa nguyên đa đảng. Nhiều bản kiến nghị, bản góp ý và bản tuyên bố đã xuất hiện từ nhiều thành phần với lời kêu gọi quyết liệt như thế.
Nhiều ngàn chữ ký có thể biến đổi đất nước sang hướng đi dân chủ như Miến Điện hay không? Có cách nào thúc đẩy đất nước tới một lộ trình dân chủ được không? Và khi những người hoạt động dân chủ có hành động quyết liệt hơn, câu hỏi nghiêm túc cần nêu lên: Quân đội Việt Nam có xả súng bắn thẳng vào những người yêu nước xuống đừơng hay không?
Bởi vì, chúng ta có thể đoán rằng, Đảng CSVN sẽ không dễ dàng nhượng bộ quyền lực.
Đối với nhà thơ Bùi Minh Quốc, đó là chuyện bình thường. Với ông, ký tên đòi nhân quyền, đòi dân chủ là bình thường như hít thở, và cũng như ông viết :
“Tôi đã ký là tôi thở
Vâng, đúng thế.
Tôi cầm bút ký, một việc hết sức bình thường, như là tôi thở, để bầy tỏ chính kiến của mình về thế sự, quốc sự.
Tôi đã ký vào “Lời kêu gọi thực thi nhân quyền tại Việt Nam”, vào “Kiến nghị về sửa đổi Hiến pháp 1992” (kèm “Dự thảo Hiến pháp 2013”), vào “Tuyên bố của các công dân tự do”.
Tôi là một trong hàng chục, hàng trăm, hàng ngàn người đã ký, đã quyết thực hiện cái quyền sinh tử hiển nhiên của mỗi con người là hít thở bình thường.”(hết trích)
Những tấm lòng khát khao dân chủ như thế đã lôi kéo nhiều ngàn người vào một cuộc biểu tình mới, để bày tỏ ước mơ quyết liệt muốn dứt khoát với thời của độc tài độc đảng.
Nhà bình luận Nguyễn Minh Cần trên mạng Dân Làm Báo gọi đó là “Một cuộc biểu tình độc đáo.” Ông viết:
“Hiện đang diễn ra một cuộc biểu tình lớn của Dân tộc Việt Nam! Một cuộc biểu tình rất độc đáo, có hàng nghìn người mà không cờ xí, không băng rôn, không hò hét ầm ĩ. Một cuộc biểu tình của đồng bào trong nước và ngoài nước cùng đứng chung trong một đội ngũ hùng hậu dưới những khẩu hiệu chung, bề ngoài có vẻ bình thường nhưng thực chất có tính cách mạng. Chúng tôi muốn nói đến cuộc vận động lấy chữ ký dưới Kiến nghị 72 và Lời tuyên bố của các Công dân Tự do đến nay đã thu được trên 8000 chữ ký. Về hình thức đây chỉ là những đề nghị sửa đổi hiến pháp (HP) nhưng về thực chất là những yêu sách cấp thiết của người dân, những khẩu hiệu thật sự đòi thay đổi HP, thay đổi chế độ.
Thật thế! Khi các Công dân Tự do với ý thức trách nhiệm công dân cao tuyên bố: “Chúng tôi không chỉ muốn bỏ Điều 4 trong Hiến pháp hiện hành, mà chúng tôi muốn tổ chức một Hội nghị lập hiến, lập một HP mới thực sự là ý chí của toàn dân Việt Nam, không phải là ý chí của ĐCS như HP hiện hành”, thì chính họ đang hô khẩu hiệu: “Kiên quyết đòi ĐCS phải trả lại quyền làm chủ cho người dân!”, “Kiên quyết chống lại việc ĐCS tiếm quyền của toàn dân trong 68 năm qua!”.
Khi tuyên bố: “Chúng tôi ủng hộ đa nguyên, đa đảng, ủng hộ các đảng cạnh tranh lành mạnh vì tự do, dân chủ, vì hòa bình, tiến bộ của dân tộc Việt Nam, không một đảng nào, lấy bất cứ tư cách gì để thao túng, toàn trị đất nước”, thì chính họ hô: “Kiên quyết đòi xóa bỏ độc quyền thống trị của ĐCS!”. ..”(hết trích)
Có phảỉ thời điểm lịch sử đã tới để đưa đất nước ly khai với chủ nghĩa cộng sản không tưởng, và để hội nhập với nền chính trị dân chủ đa đảng của hầu hết thế giới?
Chúng ta hiển nhiên không thể đoán trước những mưu tính gì trong đầu của Bộ Chính Trị CSVN.
Nhưng đối với nhà thơ Nguyễn Đắc Kiên, người vừa mất việc vì đã chất vấn ông Tổng Bí Thư Nguyễn Phú Trọng để đòi hỏi dân chủ đa đảng, mọi chuyện chỉ đơn giản vì, như anh nói trong bài thơ Vì Người Ta Cần Ánh Mặt Trời:
“...bao thế hệ đã ngậm ngùi mắc nợ,
lũ chúng ta lẽ nào lại mắc nợ mai sau,
còn chần chừ gì mà không tỉnh dậy mau,
sống cho xứng danh xưng con người trên mặt đất.
tôi chưa thấy một đêm nào dài thế,
cũng chưa thấy có ngày mai nào không thể.
vì người ta cần ánh mặt trời,
tỉnh dậy đi lũ chúng ta ơi!”(hết trích)
Nhưng làm thế nào, sau khi tỉnh dậy qua một đêm dài như thế?
Giáo sư Lê Xuân Khoa trong bài viết trên mạng Bauxite VN, tưạ đề “Thư gửi bạn bè trong nước qua diễn đàn sci-edu,” đã thiết tha đề nghị giới trí thức hãy từng bước đòi hỏi chính phủ CSVN phải chấp nhận một lộ trình dân chủ.
Giáo sư Lê Xuân Khoa viết, trích:
“...Hãy bắt đầu bằng một nhóm nhỏ không chính thức, gồm những công dân yêu nước và cấp tiến, đại diện cho những thành phần cách mạng lão thành, nhân sĩ, trí thức, tôn giáo, văn nghệ sĩ, nhà báo, thanh niên, sinh viên, nông dân, công nhân, quân đội nhân dân... Đây là bước đầu của sự hình thành một mạng lưới công dân cùng chung một mục đích mặc dù vẩn có thể có những suy nghĩ và cách tiếp cận khác nhau, mầm mống của một xã hội dân chủ đa nguyên, đa đảng. Nhóm đại diện này sẽ khởi xướng phong trào dân chủ của toàn dân. huy động và phối hợp các tiềm lực trong đa số thầm lặng để có một tư thế mạnh đối thoại với nhà cầm quyền về lộ trình dân chủ hoá. Những trí thức chủ động “Kiến nghị 72” cần đảm nhận trách nhiệm thành lập nhóm đại diện các thành phần kể trên. Nhóm đại diện này có thể sẽ bầu ra những chức vụ điều hành. Sinh hoạt theo lề lối dân chủ phải tuyệt đối tôn trọng. Đây chỉ là những gợi ý sơ khởi cần được những người chủ động xem xét và hoạch định sát với thực tế.
Đây là cơ hội và thời điểm thích hợp nhất cho trí thức thi hành sứ mệnh lịch sử. Những khuyến cáo, kiến nghị hay thư ngỏ cần thiết lúc ban đầu nay cẩn được chuyển sang hành động. Cho đến nay, đa số chuyên gia và trí thức hàn lâm vẫn chỉ có những cuộc hội thảo thiên về nghiên cứu những vấn đề của đất nước, hay chỉ nói cho nhau nghe những lời phê phán, công kích những sai lầm của chế độ. Nhưng trước những chính sách độc đoán, bất chính và bất nhân của chế độ, trước tư cách bất xứng của những người lãnh đạo cao nhất nước, lòng bất mãn và tức giận của trí thức, ngay cả những người hiền lành nhất, đã tăng lên rất cao. Đã đến lúc trí thức sẽ đứng lên tham gia vào phong trào dân chủ của toàn dân, đòi hỏi nhà cầm quyền phải thực thi quyền con người, hoà giải với những công dân yêu nước, cải cách chính trị triệt để và toàn diện để có thể huy động được sức mạnh của dân tộc trong sứ mệnh bảo vệ chủ quyền và phát triển đất nước.
Kết quả mong đợi nhất là chính quyền bỗng thức tỉnh, chấp thuận đối thoại với nhóm đại diện của nhân dân và sẽ mời họ tham gia vào việc thiết lập một lộ trình dân chủ hoá trong hoà bình, ổn định. Nếu chẳng may, lãnh đạo Đảng nhất định quay lưng lại nhân dân thì hãy tưởng tượng cuộc chiến giữa một số lãnh tụ độc tài, tham nhũng và 90 triệu nhân dân yêu nước, yêu tự do sẽ đem lại kết quả thế nào.
Là một người đang có cuộc sống tự do và hạnh phúc ở nước ngoài, tôi cảm thấy không đủ tư cách nhận định về vai trò của nhân sĩ, trí thức ở trong nước, nhất là lại có những lời lẽ khích động. Nhưng vì đã có nhiều dịp trao đổi thân tình, trực tiếp hay gián tiếp, với nhiều thân hữu thuộc mọi lớp tuổi, còn ở Việt Nam hay đã ra nước ngoài, tôi không thể không viết ra những cảm nghĩ của mình trước hiện tình đất nước, nhất là sau những góp ý xây dựng của nhân dân và phản ứng thiếu tỉnh táo của mấy nhà lãnh đạo.
Xin quý anh chị vui lòng thông cảm. Tôi tạm dừng bút nhưng không quên xác nhận một quan điểm đã được đa số bạn bè chia sẻ là việc thay đổi tình hình chính trị ở Việt Nam là việc làm của người trong nước, còn người ở bên ngoài chỉ có thể đóng vai trò hỗ trợ.”(hết trích)
Nếu giới trí thức hình thành được một lộ trình dân chủ như thế, thời điểm lịch sử hẳn đã tới rồi vậy. Bất kể những gian nan và chông gai còn giăng khắp nơi, cả trong gọng kìm của chế độ và cả trong lòng người vậy.
Trần Khải
Sắp được 8000 người ký vào bản Kiến Nghị 72 rồi bà con ơi ! Đây là cái tát đích đáng vào mồm bọn bồi bút của TƯ ĐCSVN. Đây là đợt 22
Đợt 22:
7035. Nguyễn Quý Khoáng, nguyên Phó chủ tịch Hội Điện quang và Y học Việt Nam, nguyên Chủ tịch Hội Chẩn đoàn hình ảnh (CĐHẢ) TP HCM, nguyên Chủ nhiệm Bộ môn CĐHẢ ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, nguyên giảng sư (Maitre de Conférences) ĐHYK Nancy, Pháp, nguyên Trưởng khoa CĐHẢ BV An Bình, TP HCM, Thầy thuốc ưu tú, TP HCM
7036. Nguyễn Thị Quý, sinh viên, Hà Nội
7037. Nguyễn Huy Hà, hưu trí, Thanh Hóa
7038. Nguyễn Thị Mai, tự do, Thái Bình
7039. Phạm Thị Nhài, tự do, Hà Nội
7040. Lưu Thị Bích, sinh viên, Hà Nội
7041. Nguyễn Văn Hưởng, công nhân, Nam Định
7042. Trần Thị Thiêng, tự do, Hà Nam
7043. Nguyễn Văn Quế, kinh doanh, Thanh Hóa
7044. Hoàng Hồng Hạnh, kinh doanh, Thanh Hóa
7045. Vũ Hoàng Hiệp, tự do, Thanh Hóa
7046. Nguyễn Văn Huynh, tự do, Hà Nội
7047. Lê Văn Tình, lái xe, Nam Định
7048. Nguyễn Văn Thanh, Xây dựng, Nam Định
7049. Nguyễn Văn Công, tự do, Hà Nội
7050. Hoàng Văn Diệp, sinh viên, Nghệ An
7051. Nguyễn Quang Hà, lao động phổ thông, Thanh Hóa
7052. Nguyễn Văn Mười, lao động phổ thông, Thanh Hóa
7053. Nguyễn Văn Báu, tự do, Ninh Bình
7054. Đỗ Hữu Nghĩa, tự do, Hà Nội
7055. Phạm Văn Luật, sinh viên, Ninh Bình
7056. Trần Văn Hải, tự do, Ninh Bình
7057. Trần Phương Thúy, tự do, Thanh Hóa
7058. Hoàng Anh Phương, công nhân, Nghệ An
7059. Đinh Nước Nga, sinh viên, Nghệ An
7060. Hồ Phi Sự, sinh viên, Nghệ An
7061. Nguyễn Hữu Đam, sinh viên, Thái Bình
7062. Trần Ngọc Chiến, lao động phổ thông, Hà Tĩnh
7063. Trần Thị Ngọc, sinh viên, Thái Bình
7064. Lê Đức Thành, tự do, Nam Định
7065. Phạm Văn Thanh, công nhân, Hà Nội
7066. Đặng Thị Hồng, tự do, Phú Thọ
7067. Nguyễn Huy Hà, bác sĩ, Hà Nội
7068. Đinh Văn Đại, sinh viên, Nam Định
7069. Vũ Thị Huế, hưu trí, Hà Nội
7070. Nguyễn Huy Quang, tự do, Phú Thọ
7071. Nguyễn Văn Cương, quay phim, Hà Nội
7072. Đinh Văn Căn, quản lý, Hà Nội
7073. Nguyễn Thị Thơm, kế toán, Hà Nội
7074. Nguyễn Thị Hạnh, giúp việc, Thái Bình
7075. Hồ Thị Kim Thành, biên dịch viên, Nghệ An
7076. Phạm Thị Dịu, kinh doanh, Thái Bình
7077. Mai Duy Thành, kinh doanh, Nam Định
7078. Trần Thị Ơn, tự do, Hà Nội
7079. Nguyễn Thị Hà, kinh doanh, Nam Định
7080. Lê Quang Trung, tự do, Hà Nội
7081. Nguyễn Hoàng Hải, nhân viên, TP HCM
7082. Hằng, nông dân, Hà Nội
7083. Trần Công Hoạch, kỹ sư, Nam Định
7084. Bùi Thị Hà, tự do, Hà Nội
7085. Nguyễn Thị Lan Hoa, nhân viên, Phú Thọ
7086. Hoàng Thế Anh, tự do, Hà Nội
7087. Vũ Văn Hà, tự do, Hà Nội
7088. Nguyễn Văn Tình, sinh viên, Nghệ An
7089. Phạm Văn Tân, kinh doanh, Nam Định
7090. Mai Thị Huyền, sinh viên, Nam Định
7091. Hoàng Văn Hoàn, kinh doanh, Hà Nội
7092. Nguyễn Văn Quân, tự do, Hà Nội
7093. Vũ Đại Cương, tự do, Hà Nội
7094. Ngô Thị Nhung, nhân viên, Hà Nội
7095. Đặng Huyền Thanh, nhân viên, Hà Nội
7096. Nguyễn Thị Hoa, tự do, Nghệ An
7097. Tạ Văn Tuyền, kinh doanh, Hà Nội
7098. Trương Quốc Thọ, văn thư lưu trữ, Hà Nội
7099. Hà Thị Huế, nhân viên, Hà Nội
7100. Hà Thị Phương, kế toán, Hà Nội
7101. Trương Văn Độ, thiết kế nội thất, Hà Nội
7102. Kiều Quang Hải, tự do, Hà Nội
7103. Võ Minh Trường, thiết kế đồ họa, Nghệ An
7104. Nguyễn Thị Hiểu, kế toán tài chính, Thanh Hóa
7105. Nguyễn Thị Hằng, sinh viên, Thái Bình
7106. Đào Xuân Hưởng, quản lý nhà hàng, Hà Nam
7107. Trần Thị Vân, sinh viên, Thái Bình
7108. Nguyễn Tuấn Anh, tài nguyên môi trường, Nghệ An
7109. Trần Văn Toán, nhân viên điều hành, Hà Nội
7110. Nguyễn Thị Thúy, nhân viên, Hà Nội
7111. Trần Văn Toàn, nội thất, Nam Định
7112. Nguyễn Văn Nghĩa, công nhân, Thái Bình
7113. Trần Văn Tuyến, thiết kế đồ họa, Thanh Hóa
7114. Nguyễn Văn Băng, kỹ sư, Thái Bình
7115. Đào Minh Tuấn, kinh doanh, Hà Nội
7116. Nguyễn Hữu Hưng, kinh doanh, Hà Nội
7117. Nguyễn Khắc Thạch, giáo viên, Hà Nội
7118. Nguyễn Văn Hùng, sinh viên, Hà Nội
7119. Trần Thị Thanh, sinh viên, Hà Nội
7120. Trần Thị Thảo, công nhân, Hà Nội
7121. Mai Thu Hòa, học sinh, Hà Nội
7122. Lưu Đình Chuyên, học sinh, Hà Nội
7123. Hoàng Văn Long, công nhân, Bắc Giang
7124. Lê Đình Long, sinh viên, Thanh Hóa
7125. Trần Văn Duy, sinh viên, Hà Nam
7126. Nguyễn Thị Thu Trang, sinh viên, Ninh Bình
7127. Trần Thị Thường, nhân viên, Nghệ An
7128. Trần Đức Vinh, cán bộ, Hà Nội
7129. Nguyễn Thị Minh Hằng, cán bộ, Hà Nội
7130. Nguyễn Thị Thảo, dược sĩ, Thanh Hóa
7131. Hoàng Tâm Minh, chuyên viên, Phú Thọ
7132. Trần Quốc Mạnh, tài xế, Yên Bái
7133. Nguyễn Văn Tuấn, tự do, Hà Nội
7134. Nguyễn Thị Mai, thợ may, Hà Nội
7135. Hoàng Xuân Công, kinh doanh, Nghệ An
7136. Lê Đình Liên, công nhân, Thanh Hóa
7137. Nguyễn Huy Hà, sinh viên, Hà Nội
7138. Nguyễn Thị Hiên, giúp việc, Phú Thọ
7139. Vũ Thị Nên, công nhân, Hà Nội
7140. Nguyễn Thị Hương, công nhân, Hà Nội
7141. Hoàng Thị Minh Huệ, nội trợ, Hà Nội
7142. Lại Thị Hồng Nhung, học sinh, Hà Nội
7143. Chu Thị Phượng, sinh viên, Hà Nội
7144. Phạm Văn Việt, bảo vệ, Hà Nội
7145. Phùng Văn Diễn, công nhân, Thanh Hóa
7146. Nguyễn Thu Hà, kế toán, Hà Nội
7147. Vũ Thị Hà, kế toán, Nam Định
7148. Vũ Văn Cường, IT, Hà Nội
7149. Nguyễn Văn Sơn, kinh doanh, Hà Nội
7150. Hoàng Trung Lập, tự do, Nam Định
7151. Đỗ Thị Hạnh, sinh viên, Nam Định
7152. Đặng Thanh Nhàn, công nhân, Hà Nội
7153. Phan Văn Dương, IT, Ninh Bình
7154. Cao Thọ Lâm, tự do, Hà Nội
7155. Vũ Văn Quân, sinh viên, Hà Nội
7156. Trần Văn Sỹ, kinh doanh, Hà Nội
7157. Phan Trí Tuệ, nhân viên, Hà Nội
7158. Nguyễn Văn Điệp, kinh doanh, Hà Nội
7159. Trương Thị Chinh, kinh doanh, Nam Định
7160. Trịnh Thị Huệ, tự do, Nam Định
7161. Nguyễn Thị Chính, kinh doanh, Nam Định
7162. Vũ Thị Hà, kinh doanh, Nam Định
7163. Nguyễn Hữu Thuật, sinh viên, Tuyên Quang
7164. Đỗ Đức Cương, kinh doanh, Hà Nội
7165. Nguyễn Thanh Hà, bác sĩ, Hà Nội
7166. Nguyễn Quang Quân, cán bộ hành chính, Nam Định
7167. Lê Thị Thúy, tự do, Ninh Bình
7168. Nguyễn Đức Lưa, bảo vệ, Hà Nội
7169. Bùi Thu Hoài, nhân viên, Hà Nội
7170. Nguyễn Văn Dũng, nhân viên, Hà Nội
7171. Trần Văn Hiếu, nhân viên, Hà Nội
7172. Nguyễn Trung Hiếu, kế toán, Hà Nội
7173. Lưu Bá Chương, sinh viên, Thái Bình
7174. Trần Thị Ngân, kinh doanh, Hà Nam
7175. Nguyễn Quốc Khánh, kỹ sư, Phú Thọ
7176. Lâm Văn Thức, lái xe, Nam Định
7177. Lại Thị Tươi, công nhân, Nam Định
7178. Nguyễn Văn Hoa, sinh viên, Hải Dương
7179. Phạm Văn Chuyển, công nhân, Ninh Bình
7180. Phùng Văn Dương, công nhân, Nam Định
7181. Phan Văn Đính, kỹ sư, Nam Định
7182. Nguyễn Thị Ngát, sinh viên, Nam Định
7183. Lương Thị Yên, sinh viên, Nam Định
7184. Phạm Viết Hùng, lái xe, Nam Định
7185. Nguyễn Văn Lợi, kinh doanh, Thái Bình
7186. Lê Thị Loan, tự do, Nam Định
7187. Nguyễn Thị Thu, tự do, Nam Định
7188. Đinh Thị Lý, tự do, Nam Định
7189. Lê Văn Đoán, nông dân, Hà Nội
7190. Nguyễn Hành Văn, kỹ sư, Phú Thọ
7191. Nguyêễn Thị Thơm, tự do, Nam Định
7192. Trần Văn Lợi, tự do, Nam Định
7193. Vũ Thị Hằng, thiết kế thời trang, Nam Định
7194. Lê Thị Thảo, tư vấn, Ninh Bình
7195. Nguyễn Minh Kiên, sinh viên, Hà Nội
7196. Nguyễn Văn Sinh, sinh viên, Thái Bình
7197. Trần Đắc Thơ, nông dân, Hà Nội
7198. Trần Ngọc Toàn, xây dựng, Hà Nội
7199. Trần Ngọc Hà, học sinh, Hà Nội
7200. Nguyễn Thành Biên, kỹ sư, Hà Nội
7201. Ngô Thị Bích, sinh viên, Hà Nội
7202. Lại Văn Thắng, kinh doanh, Hà Nội
7203. Ngô Văn Doang, nhân viên kinh doanh, Nam Định
7204. Định Ngọc Khánh, kỹ sư, Hà Nội
7205. Trần Văn Thanh, kinh doanh, Thái Bình
7206. Nguyễn Thị Thủy, tự do, Vĩnh Phúc
7207. Nguyễn Văn Thể, tự do, Nam Định
7208. Nguyễn Thị Thùy Linh, kế toán, Hà Nội
7209. Nguyễn Ngọc An, kinh doanh, Nam Định
7210. Thu Huyền, kinh doanh, Hà Nội
7211. Trần Hoàng Long, kinh doanh, Bắc Giang
7212. Nguyễn Thị Hạnh, tự do, Hà Nội
7213. Nguyễn Đức Lĩnh, tự do, Hà Nội
7214. Trần Hùng Phương, kinh doanh, Nam Định
7215. Ngô Quang Huy, kinh doanh, Nam Định
7216. Mai Trần Ngự, tự do, Thaí Bình
7217. Nguyễn Thị Long, sinh viên, Bắc Giang
7218. Trần Dương, kinh doanh, Ninh Bình
7219. Nguyễn Anh Xuân, nhân viên kinh doanh, Hà Nội
7220. Nguyễn Thị Hoồng Vân, bác sĩ, Nghệ An
7221. Bùi Quốc Trung, quay phim, Hà Nội
7222. Trần Văn Chuẩn, kế toán, Hà Nội
7223. Đỗ Kim Thành, nhân viên, Hà Nội
7224. Đinh Văn Hưởng, nhân viên kinh doanh, Hà Nội
7225. Phạm Thị Ngoan, sinh viên, Nam Định
7226. Trần Thị Ngà, nhân viên, Hà Nam
7227. Trần Văn Dương, giáo viên, Hà Nội
7228. Nguyêễn Thị Na, sinh viên, Hà Nội
7229. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, thợ xây, Hà Nội
7230. Nguyễn Văn Ninh, thợ xây, Hà Nội
7231. Nguyên Thị Hiền, lao động phổ thông, Hà Nội
7232. Trịnh Văn Thức, tự do, Nam Định
7233. Trần Văn Dũng, tự do, Nam Định
7234. Đinh Văn Chiến, tự do, Nam Định
7235. Đặng Văn Từ, tự do, Thái Bình
7236. Đỗ Văn Thái, nhân viên, Nam Định
7237. Nguyễn Ngọc Nhậm, sinh viên, Nghệ An
7238. Trịnh Xuân Hiếu, tự do, Nam Định
7239. Trần Văn Hoàn, tự do, Nam Định
7240. Nguyễn Văn Hùng, tự do, Hà Nội
7241. Lưu Minh Khẩn, kỹ sư cầu đường, Thái Bình
7242. Lê Thu Trang, nhân viên bán hàng, Hà Nội
7243. Nguyễn Thị Thúy, tự do, Hà Nội
7244. Trần Tại Nga, nhân viên, Hà Nam
7245. Nguyễn Thị Hải, hưu trí, Hà Nội
7246. Đỗ Thị Hồng Nhật, sinh viên, Hà Nội
7247. Đặng Thị Nhung, sinh viên, Hà Nội
7248. Nguyễn Thị Thu Trang, sinh viên, Hà Nội
7249. Trần Xuân Thủy, công nhân, Hà Nội
7250. Đinh Thị Trang, nhân viên, Hà Nội
7251. Phạm Vũ Duy, sinh viên, Hà Nội
7252. Mai Văn Cần, nhân viên, Hà Nội
7253. Nguyễn Thị Huệ, giáo viên, Hà Nội
7254. Đỗ Hạnh, giáo viên, Hà Nội
7255. Lê Văn Thạch, nhân viên, Nam Định
7256. Hoàng Thanh, giáo viên, Hà Tĩnh
7257. Phan Thị Nguyệt, tự do, Hà Nội
7258. Trịnh Thanh Mai, sinh viên, Nam Định
7259. Mai Công Nhật, kinh doanh, Hà Tĩnh
7260. Nguyễn Thị Gái, sinh viên, Hà Tĩnh
7261. Nguyễn Huy Hà, bác sỹ Đông y, Thanh Hóa
7262. Trần Thị Toan, nông dân, Thái Bình
7263. Giang Thị Thơm, giáo viên, Phú Thọ
7264. Nguyễn Thị Nguyệt, nông dân, Hà Nội
7265. Nguyễn Ngọc Nam, nhân viên, Nam Định
7266. Đặng Thị Oanh, nội trợ, Nam Định
7267. Nguyễn Thị Phương, sinh viên, Hà Nam
7268. Nguyễn Thị Dự, nông dân, Hà Nam
7269. Nguyễn Văn Mài, nông dân, Hà Nội
7270. Phạm Thị Thêu, nông dân, Hà Nam
7271. Nguyễn Thị Huệ, nông dân, Hà Nội
7272. Nguyễn Thị Trang, thợ cắt tóc, Nam Định
7273. Nguyễn Thị Vui, nông dân, Hà Nội
7274. Nguyễn Thiên Hà, sinh viên, Hà Nội
7275. Nguyễn Khắc Phúc, tự do, Hà Nội
7276. Nguyễn Đức Hùng, hưu trí, Hà Nội
7277. Nguyễn Văn Cường, sinh viên, Hà Nội
7278. Nguyễn Thị Hải, nội trợ, Hà Nội
7279. Bùi Ngân Hằng, tự do, Hà Nội
7280. Đặng Thị Thành, tự do, Hà Nội
7281. Từ Bạch Lê, công chức, Hà Nội
7282. Nguyễn Ngọc Bính, tự do, Nam Định
7283. Nguyễn Ngọc Tý, tự do, Nam Định
7284. Nguyễn Văn Dũng, kinh doanh, Hà Nội
7285. Nguyễn Văn Đức, học sinh, Hà Nội
7286. Đỗ Duy Cảnh, kinh doanh, Nam Định
7287. Nguyễn Văn Quý, kỹ sư, Nam Định
7288. Nguyễn Thị Kim Hương, công nhân, Hà Nội
7289. Phạm Minh Chiến, bảo vệ, Hà Nội
7290. Nguyễn Thị Kẻ, nông dân, Hà Nội
7291. Nguyễn Thị Thân, nông dân, Hà Nội
7292. Ngô Thị Hạnh, công nhân, Hà Nội
7293. Ngô Thị Nữ, nông dân, Hà Nội
7294. Trần Thị Nhụ, nông dân, Hà Nội
7295. Vũ Thị Thanh Huyền, nông dân, Hà Nội
7296. Nguyễn Văn Triển, thủ quỹ, Hà Nội
7297. Nguyễn Văn Hiếu, sinh viên, Bắc Giang
7298. Nguyễn Thị Diên, tự do, Hà Nội
7299. Nguyễn Văn Luận, tự do, Hà Nội
7300. Nguyễn Thị Thanh, hưu trí, Hà Nội
7301. Phạm Mạnh Thìn, cán bộ Ngân Hàng, Hà Nội
7302. Đinh Quốc Toản, nhân viên Đại sứ quán Mỹ, Hà Nội
7303. Nguyễn Ngọc Bích, nội trợ, Hà Nội
7304. Dương Thùy Trang, sinh viên, Hà Nội
7305. Nguyễn Thị Tiến, nông dân, Hà Nội
7306. Nguyễn Thị Mai, sinh viên, Hà Nội
7307. Nguyễn Văn Thế, giáo viên, Hà Nội
7308. Phạm Thị Thu, buôn bán, Hà Nội
7309. Phan Thị Hằng, tự do, Hà Nội
7310. Vương Thị Nghĩa, hưu trí, Hà Nội
7311. Nguyễn Văn Hải, hưu trí, Hà Nội
7312. Ninh Thị Hồng, hưu trí, Hà Nội
7313. Vũ Quốc Tỉnh, nhân viên, Hà Nội
7314. Nguyễn Thanh Thủy, nhân viên, Hà Nội
7315. Phạm Bích Phương, nhân viên, Hà Nội
7316. Nguyễn Thị Linh Chi, sinh viên, Hà Nội
7317. Vũ Ngọc Ánh, nhân viên, Hà Nội
7318. Nguyễn Thị Thu Hà, tự do, Hà Nội
7319. Nguyễn Đình Thịnh, kỹ sư, Hà Nội
7320. Đinh Thị Thu Trang, sinh viên, Hà Nội
7321. Nguyễn Thi Kim Dung, nhân viên, Phú Thọ
7322. Trần Thu Hương, tự do, Phú Thọ
7323. Nguyễn Văn Vinh, hưu trí, Hà Nội
7324. Nguyễn Văn Ninh, tự do, Vĩnh Phúc
7325. Nguyễn Thị Quyên, kinh doanh, Hà Nội
7326. Nguyễn Thu Yến, kinh doanh, Hà Nội
7327. Nguyễn Thị Tâm, tự do, Hà Nội
7328. Nguyễn Văn Tiến, nông dân, Hà Nội
7329. Đinh Hoàng Minh, học sinh, Nam Định
7330. Đoàn Thị Thảo, thợ may, Nam Định
7331. Lê Thị Sim, sinh viên, Nam Định
7332. Nguyễn Bá Mạnh, hưu trí, Nam Định
7333. Phạm Thu Trang, học sinh, Hà Nội
7334. Nguyễn Thị Hồi, hưu trí, Hà Nội
7335. Phạm Văn Vinh, hưu trí, Hà Nội
7336. Lê Thị Thanh Nhàn, hưu trí, Hà Nội
7337. Nguyễn Văn Thanh, hưu trí, Hà Nội
7338. Trần Thị Hương, dược sĩ, Nam Định
7339. Vũ Thị Xiêm, thợ may, Nam Định
7340. Vũ Thị Tâm, kinh doanh, Hà Nội
7341. Ngô Thị Thu, tự do, Lạng sơn
7342. Nguyễn Thị Hòa, hưu trí, Hà Nội
7343. Nguyễn Thị Hợp, tự do, Hà Nội
7344. Lê Xuân Đồng, hưu trí, Hà Nội
7345. Nguyễn Thị Hồng Hải, kế toán, Hà Nội
7346. Hoàng Hữu Trung, hưu trí, Hà Nội
7347. Trần Thị Tươi, hưu trí, Hà Nội
7348. Nguyễn Thị Thắng, hưu trí, Hà Nội
7349. Nguyễn Thị Ty, hưu trí, Hà Nội
7350. Nguyễn Thị Hoa, hưu trí, Hà Nội
7351. Nguyễn Thị Vượng, nông dân, Hà Nội
7352. Vũ Thị Tân, nội trợ, Hà Nội
7353. Phạm Thanh Hoa, tự do, Hà Nội
7354. Nguyễn Song Hào, IT, Hà Nội
7355. Nguyễn Thị Thảo, nội trợ, Hà Nội
7356. Nguyễn Thị Bích, về hưu, Hà Nội
7357. Bùi Thanh Tiến, kinh doanh, Hà Nội
7358. Nguyễn Thị Hồng, hưu trí, Hà Nội
7359. Nguyễn Văn Hoan, công chúc, Hà Nội
7360. Nguyễn Xuân Thiều, công nhân, Hà Nội
7361. Nguyễn Thanh Huyền, nhân viên, Hà Nội
7362. Trần Hữu Ngọc, IT, Hà Nội
7363. Nguyễn Văn Quang, IT, Hà Nội
7364. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh viên, Hà Nội
7365. Phạm Tùng, hưu trí, Hà Nội
7366. Nguyễn Thị Lan, hưu trí, Hà Nội
7367. Nguyễn Thị Ngọc Mai, kế toán, Nam Định
7368. Nguyễn Thị Liên, sinh viên, Ninh Bình
7369. Nguyễn Thanh Bình, sinh viên, Hà Nội
7370. Nguyễn Thu Hà, sinh viên, Hà Nam
7371. Hoàng Thị Châm, công chức, Hà Nội
7372. Trần Thị Thanh Tịnh, sinh viên, Nghệ An
7373. Nguyễn Văn Kết, sinh viên, Hà Nội
7374. Nguyễn Quý Khang, hưu trí, Hà Nội
7375. Nguyễn Tất Thắng, kỹ sư, Hà Nội
7376. Trịnh Ngọc Quy, sinh viên, Hà Nội
7377. Trương Minh Văn, tự do, Thanh Hóa
7378. Trần Trung Hiếu, học sinh, Hà Nội
7379. Bùi Thị Hoài Phượng, tiến sỹ, Hà Nội
7380. Lê Thị Oanh, học sinh, Hà Nội
7381. Lê Văn Trình, đầu bếp, Hà Nội
7382. Nguyễn Hồng Phi, nông dân, Hà Nam
7383. Nguyễn Thị Thân, nông dân, Hà Nam
7384. Lê Thị Hương, sinh viên, Nghệ An
7385. Dđào Thị Hương, thợ may, Nam Định
7386. Nguyễn Thị mây, học sinh, Hà Nội
7387. Nguyễn Thị Tính, nông dân, Hà Nội
7388. Trịnh Thị Lý, nông dân, Hà Nội
7389. Trịnh Tuyết Nhi, học sinh, Hà Nội
7390. Vũ Thị Hạnh, tự do, Hà Nội
7391. Vũ Thị Thúy Hằng, giáo viên, Hà Nội
7392. Nguyễn Văn Lý, linh mục, Hà Nam
7393. Nguyễn Thị Thêm, tự do, Hà Nội
7394. Nguyễn Tuấn Anh, học sinh, Nam Định
7395. Phạm Văn Đáng, tự do, Hà Nội
7396. Phan Thị Huyền, sinh viên, Bắc Giang
7397. Đoỗ Bích Vân, nội trợ, Hà Nội
7398. Đinh Văn Hiền, giảng viên, Hà Nội
7399. Nguyễn Thị Xuân Thu, nội trợ, Hà Nội
7400. Nguyễn Thị Minh, tự do, Hà Nội
7401. Nguyễn Thị Châu, hưu trí, Hà Nội
7402. Nguyễn Văn Chung, công nhân, Hà Nội
7403. Nguyễn Thị An, hưu trí, Hà Nội
7404. Nguyễn Hồng Hạnh, giáo viên, Hà Nội
7405. Nguyễn Thị Nguyệt, tự do, Hà Nội
7406. Lê Thị Xuân, công nhân, Hà Nội
7407. Nguyễn Văn Hòa, công nhân, Hà Nội
7408. Phạm Ngọc Tâm, lập trình viên, Hà Nội
7409. Nguyễn Thị Hải, nội trợ, Hà Nội
7410. Nguyễn Tiến Tùng, tự do, Hà Nội
7411. Phạm Văn Hải, tự do, Thái Bình
7412. Hoàng Thị Thùy Dương, kế toán, Hà Nội
7413. Nguyễn Hữu Trọng, hưu trí, Hà Nội
7414. Phạm Văn Cường, tự do, Hà Nội
7415. Đinh Thị Huệ, tự do, Nam Định
7416. Đặng Thị Kim Dung, hưu trí, Hà Nội
7417. Vũ Đình Bang, hưu trí, Hà Nội
7418. Lương Thị Thu Hà, tự do, Hà Nội
7419. Nguyễn Chí Luân, hưu trí, Hà Nội
7420. Vũ Thị Thịnh, hưu trí, Hà Nội
7421. Đinh Thị Huê, tự do, Nam Định
7422. Lê Thị Quang, tự do, Nam Định
7423. Nguyễn Văn Hiệu, sinh viên, Hà Nội
7424. Nguyễn Văn Báu, tự do, Ninh Bình
7425. Nguyễn Minh Hải, tự do, Hà Nội
7426. Nguyễn Đức Huấn, tự do, Hà Nội
7427. Đinh Văn Thành, sinh viên, Nam Định
7428. Đinh Thị Hường, sinh viên, Hà Nội
7429. Nguyễn Thị Bình, kế toán, Hà Nội
7430. Vũ Hồng Doan, Văn phòng, Hà Nội
7431. Trần Văn Tuấn, công nhân, Thái Bình
7432. Đinh Quốc Bổng, kỹ sư, Nam Định
7433. Nguyễn Văn Chiến, kỹ sư cơ khí, Nam Định
7434. Trần Thị Thơm, kế toán, Nam Định
7435. Nguyễn Trí Hiếu, nhân viên, Nam Định
7436. Vương Thanh Bình, công nhân, Hà Nội
7437. Chu Thị Khuyên, kinh doanh, Hà Nội
7438. Nguyễn Thị Bảy, lao động phổ thông, Hà Nội
7439. Nguyễn Ngọc Tâm, tự do, Hà Nội
7440. Lương Kim Liên, tự do, Hà Nội
7441. Nguyễn Thị Hoàn, hưu trí, Hà Nội
7442. Trần Thị Xuân, tự do, Hà Nội
7443. Trần Quang Hiếu, học sinh, Hà Nội
7444. Đỗ Xuân Trường, học sinh, Hà Nội
7445. Đỗ Phương Thảo, học sinh, Hà Nội
7446. Phạm Thị Thu, tự do, Hà Nội
7447. Tạ Thị Phượng, tự do, Thái Bình
7448. Phan Quang Toàn, tự do, Hà Tĩnh
7449. Vũ Văn Diên, lao động phổ thông, Hà Nam
7450. Nguyễn Sỹ Nhật, thợ xây, Nghệ An
7451. Lê Thị Nhĩ, kế toán, Thái Bình
7452. Trần Thị Hương, sinh viên, Phú Thọ
7453. Nguyễn Văn Hân, lái xe, Nam Định
7454. Lê Thùy Dương, học sinh, Hà Nội
7455. Nguyễn Văn Viên, kỹ thuật viên, Nam Định
7456. Nguyễn Văn Thắng, tự do, Hà Nội
7457. Nguyễn Thị Thu, tự do, Hà Nội
7458. Phạm Hà, kinh doanh, Hà Nội
7459. Nguyễn Thị Thế, tự do, Hưng Yên
7460. Ngô Đức Thành, hưu trí, Hà Nội
7461. Nguyễn Văn Sơn, truyền thông, Thái Bình
7462. Trương Văn Phương, tự do, Thái Bình
7463. Trần Thị Lệ Hải, tự do, Hà Nội
7464. Dương Thị Xuân, tự do, Hà Nội
7465. Nguyễn Quang Hà, tự do, Thanh Hóa
7466. Nguyễn Thị Khoa, giáo viên, Thanh Hóa
7467. Nguyễn Thị Tâm, tự do, Nghệ An
7468. Nguyễn Văn Vinh, tự do, Nam Định
7469. Đinh Thị Hạt, tự do, Nam Định
7470. Trương Quang Long, nhân viên, Hà Nội
7471. Trần Thị Hiền, sinh viên, Hà Nội
7472. Vũ Trọng Khang, kinh doanh, Hà Nội
7473. Đỗ Thị Huyền, công chức, Hà Nội
7474. Phạm Văn Phóng, kinh doanh, Hà Nội
7475. Trương Thị Huế, nhân viên, Hà Nội
7476. Lê Văn Tầm, cựu chiến binh, hưu trí, tốt nghiệp ĐH khóa 1977-1983 Trường ĐHTH Khắc-cốp (Ucraina -LX cũ), Vũng Tàu
7477. Hà Văn Tiến, cử nhân, Hà Nội
7478. Vũ Văn Cương, kỹ sư, Hà Nội
7479. Nguyễn Đình Tường, kế toán, Đồng Nai
7480. Tôn Thất Mai, ngư dân, Khánh Hòa
7481. Nguyễn Văn Dũng, sinh viên, TP HCM
7482. Quách Hoàng Thiên Hy, sinh viên, TP HCM
7483. Lại Vân Hòa, kỹ sư, TP HCM
7484. Nguyễn Xuân Văn, làm ruộng, Tuyên Quang
7485. Đinh Hoàng Thắng, tiến sĩ, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Hà Lan
7486. Chau Qui Thien, kỹ sư, Bỉ
7487. Trần Mạnh Hảo, giám đốc công ty tư nhân, Quảng Bình
7488. Đỗ Cao Hiền, nghề nghiệp tự do, Tây Ninh
7489. Nguyen Manh Duong, cựu giáo viên, Bình Định
7490. Nguyễn Thúy Phượng, chuyên viên pháp lý, TP HCM
7491. Nguyễn Văn Thanh, kỹ sư, Nam Định
7492. Võ Lâm Viễn, sinh viên, Đà Nẵng
7493. Vũ Hoàng An, Canada
7494. Tran Hoang Thu, TS, Hoa Kỳ
7495. Trần Minh Quoc, giáo viên, TP HCM
7496. Tôn Văn Niên, Hoa Kỳ
7497. Lê Manh Hung, thac si, Hoa Kỳ
7498. Đinh Hồng Sơn, đảng viên, nguyên cán bộ Sở Y tế Hà Giang đã nghỉ hưu, Hà Nội
7499. Lê Viết An, sinh viên, TP HCM
7500. Hoàng Thu Hiền, sinh viên, CHLB Đức
7501. Chi Nguyễn, Network Analyst, Hoa Kỳ
7502. Nguyễn Đức Thành, cựu đảng viên CSVN, Hoa Kỳ
7503. Lê Tấn Cường, kỹ sư cao học điện, CHLB Đức
7504. Nguyễn Bảo Hạnh, thương nghiệp gia, CHLB Đức
7505. Lê Thiên Hương, sinh viên, CHLB Đức
7506. Lê Minh Tiến, sinh viên, CHLB Đức
7507. Lê Minh Thắng, học sinh trung học, CHLB Đức
7508. Tran Bien, CHLB Đức
7509. Nguyễn Dân Trí, kinh doanh, Anh Quốc
7510. Đinh Công Lịch, linh mục Giáo phận Phát Diệm
7511. Nguyễn Nha Trang, Hoa Kỳ
7512. Phan Van Hao, tho lam dong, Hoa Kỳ
7513. Lê Hải Trung, PhD student, Đại học Công nghệ Delft, Vương quốc Hà Lan
7514. Tony Nguyễn, công dân Việt Nam, Hoa Kỳ
7515. Le Thi Thanh Dan, nội trợ, TP HCM
7516. Huynh Van Ti, tho may, Long An
7517. Hồ Viết Hùng, cử nhân, Phó giám đốc công ty tư nhân, Nghệ An
7518. Huỳnh Văn Sơn, nhân viên chuyển phát thư, Australia
7519. Đỗ Quyền, kỹ sư, Hà Nội
7520. Vũ Quang Hậu, du học sinh tại Syney, Australia
7521. Phạm Thông, nghề tự do, Hà Nội
7522. Huỳnh Út Phi Châu, TP HCM
7523. Nguyễn Văn Thọ, hành nghề tự do, Hà Tĩnh
7524. Trần Xuân Tự, cán bộ xã, Hà Tĩnh
7525. Mai Xuân Toản, đảng viên, Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân xã, Hà Tĩnh
7526. Giuse Hoang Minh Giam, linh mục, Nam Định
7527. Anh Phan, sinh viên, Hoa Kỳ
7528. Ly Nguyen, công nhân, Hoa Kỳ
7529. Tran Ngoc Long, Hà Nội
7530. Vuong Van Nga, du học sinh, Hoa Kỳ
7531. Nguyễn Hữu Sơn, Cần Thơ
7532. Nguyễn Manh Hưng, kỹ sư, công dân Việt Nam, Nhật Bản
7533. Vo Thanh, kỹ sư, công dân Việt Nam, Nhật Bản
7534. Tang Nhon Phen, kỹ sư, công dân Việt Nam, Nhật Bản
7535. Nguyen Dai Thanh, kỹ sư, công dân Việt Nam, Nhật Bản
7536. Vũ Mạnh Tiền, kỹ sư, Đồng Nai
7537. Trần Hà Tuấn, nghiên cứu sinh, Hoa Kỳ
7538. Trần Trọng Nghĩa, cán bộ, Hà Nội
7539. Tung Duong, Hoa Kỳ
7540. Phạm Trọng Mỹ, kế toán, TP HCM
7541. Nguyen Phong Bang, quản lý, TP HCM
7542. Đinh Đình Phước, nhân viên văn phòng, Đà Nẵng
7543. Trần Ngọc Tú, nghề nghiệp tự do, TP HCM
7544. Nguyễn Xuân Thu, cựu chiến binh, Hà Nội
7545. Nguyễn Văn Hoàng, sinh viên, Hà Nội
7546. Phạm Văn Minh, Hà Nội
7547. Lâm Văn Chinh, kỹ sư xây dựng, Hà Nội
7548. Phê-rô Nguyễn Văn Phương, linh mục Dòng Đa Minh, Đăk Lắk
7549. Nguyễn Đăng Hoàng Lân, kiến trúc sư, Hà Nội
7550. Nguyễn Trung Kiên, kĩ sư, Hà Nội
7551. Đinh Dũng Chinh, machinist, Hoa Kỳ
7552. Phan Thanh Hồng, cử nhân luật, TP HCM
7553. Nguyễn Đình Quang, kỹ sư, TP HCM
7554. Thanh Lan Lê, Retired Teacher, Hoa Kỳ
7555. Lê Châu, kỹ sư Điện toán, Hoa Kỳ
7556. Nguyễn Văn Dung, cựu chiến binh, Hải Dương
7557. Lê Thanh Hiệp, công dân Việt Nam, TP HCM
7558. Hà Quốc Vũ, kinh doanh, TP HCM
7559. Nguyễn Công Lý, cựu chiến binh, Hải Dương
7560. Vinh D Nguyen, Hoa Kỳ
7561. Trần Anh Nam, kỹ sư, TP HCM
7562. Trần Văn, dược sĩ, Hoa Kỳ
7563. Nguyễn Văn Cần, làm nông, Nghệ An
7564. Nguyễn Duy Nhân, giảng viên đại học, TP HCM
7565. Vũ Phong, công nhân, TP HCM
7566. Lê Tuấn Kiệt, cử nhân, Vũng Tàu
7567. Lê Đức Thông, kỹ sư, TP HCM
7568. Phạm Minh Tuấn, công nhân, Kiên Giang
7569. Hồ Thị Thanh Nga, giáo viên, nghiên cứu sinh, Australia
7570. Phạm Hải Đăng, Hà Nội
7571. Phan Văn Quốc, Quảng Bình
7572. Nguyễn Văn Hùng, kinh doanh, Ba Lan
7573. Nguyễn Bá Hiền, lao động tự do, Bình Thuận
7574. Vũ Văn Bằng, Phó Viện trưởng Viện Công nghệ nước và Môi trường, VUSTA
7575. Dong Thi Kim Chi, giáo viên, TP HCM
7576. Nguyễn Tuấn Phong, thạc sĩ, Hà Nội
7577. Nguyễn Văn Huệ, cửu vạn, Nghệ An
7578. Nguyễn Văn Đức, lái xe, Nghệ An
7579. Nguyễn Văn Tuấn, học sinh, Nghệ An
7580. Nguyễn Văn Toàn, học sinh, Nghệ An
7581. Vũ Thị Tiết Hạnh, giảng viên Đại học Hàng hải, Hải Phòng
7582. Chu Giang Sơn, kỹ sư điện, Hà Nội
7583. Nguyễn Trung Kiên, kinh doanh, Hà Nội
7584. Phùng Thị Phên, kế toán, TP HCM
7585. Nguyễn Hoàng Nguyên, TP HCM
7586. Nguyen Van Son, tài xế, Australia
7587. Nguyễn Trọng Kiên, thạc sĩ, doanh nhân, Hà Nội
7588. Võ Trần Phương, Quảng Trị
7589. Cao Tuyết Trinh, học sinh, Nghệ An
7590. Nguyễn Thị Thanh Ngân, học sinh, Đồng Nai
7591. Lai The Ninh, Bỉ
7592. Võ Văn Chánh, Tiền Giang
7593. Nguyễn Thanh Giang, TS, Hà Nội
7594. Nguyễn Minh Tuấn, kỹ sư, TP HCM
7595. Nguyễn Thanh Bình, kỹ sư điện, CHLB Đức
7596. Nguyễn Vinh Khoa, sinh viên, CHLB Đức
7597. Tạ Đình Hiến, nghề nghiệp tự do, Hưng Yên
7598. Đỗ Vũ, nghề nghiệp tự do, Hà Nội
7599. Minh Quân, sinh viên, Huế
7600. Phan Trần Minh, kinh doanh, TP HCM
7601. Đỗ Lê Thị Trinh, viên chức, TP HCM
7602. Lê Hoàng, học sinh, TP HCM
7603. Lê Thụy, học sinh, TP HCM
7604. Phạm Bá Hải, TP HCM
7605. Hồ Tài, giáo viên, TP HCM
7606. Nguyễn Đình Văn, Giám đốc công ty GIVA plus, Cộng hòa Czech
7607. Hà Bình Minh, hưu trí, Lâm Đồng
7608. Lê Minh Sơn, cựu quân nhân, giám đốc, Tây Ninh
7609. Lâm Bình Bắc, Civil Engineer, ÚC
7610. Đặng Thị Hương, hưu trí, Hà Nam
7611. Phan Văn Tấn, công nhân, Thái Bình
7612. Nguyen Duy, làm nông, Đồng Nai
7613. Biện Quang Thanh, giáo viên, Nghệ An
7614. Nguyễn Thị Diệu Huyền, thạc sĩ, Anh Quốc
7615. Vũ Thanh Ca, PGS TS, cán bộ Bộ Tài nguyên – Môi trường, Hà Nội
7616. Nguyễn Kim Liên, Australia
7617. Nguyễn Bạch, cựu giáo viên, Australia
7618. Hoàng Ngọc Tú, kỹ sư, CHLB Đức
7619. Hoàng Văn Thảnh, cựu quân nhân, Hà Nội
7620. Trần Hồng Vân, nghỉ hưu, Hà Nội
7621. Nguyen Van Tuyen, thạc sĩ, bác sĩ, Bắc Giang
7622. Nguyễn Trọng Hoài, kiến trúc sư, Hà Nội
7623. Đặng Tiến Quân, sinh viên, Bà Rịa-Vũng Tàu
7624. Tran Minh Quang, kỹ sư, Hà Nội
7625. Bùi Đức Viên, làm ruộng và môi giới bất động sản, Thái Bình
7626. Hồ Văn Trước, TP HCM
7627. Đỗ Đình Thái, công nhân, TP HCM
7628. Cao Bá Cảnh, doanh nhân, Hà Nội
7629. Nguyen Thi Bich Dung, giám đốc công ty tư nhân, TP HCM
7630. Phan Thu Hải, cán bộ hưu trí, trước đây là cán bộ Viện Dầu Khí Việt Nam, Hà Nội
7631. Son Quy, Canada
7632. Tran Ngoc Anh, thạc sĩ, Hoa Kỳ
7633. Nguyễn Phạm Hoàng Chánh, sinh viên, Đồng Nai
7634. Lê Mạnh Cần, Hà Nội
7635. Nguyễn Việt Lâm, kế toán, Hà Tĩnh
7636. Vu Van Tuan, Cộng hòa Czech
7637. Thuấn Trần, Serigrafer, Đan Mạch
7638. Nguyễn Văn Huân, giáo viên, TP HCM
7639. Phạm Quốc Bảo, kỹ sư, Bình Phước
7640. Lê Cẩm Tú, kỹ sư, TP HCM
7641. Hoàng Anh Vũ, kỹ sư, Team Leader, Quảng Nam
7642. Bùi Thế Hưng, kỹ sư, Na Uy
7643. Phạm Tấn Phước, lao động tự do, Tây Ninh
7644. Trương Minh Đức, kỹ sư, Ba Lan
7645. Nguyen Thai Truc, kế toán, Hoa Kỳ
7646. Nguyen Tai Thuong, CHLB Đức
7647. Phạm Minh Long, kĩ sư, Na Uy
7648. Tran T Huong, công chức về hưu, Canada
7649. Hoa Tran, Hoa Kỳ
7650. Phạm Việt Hùng, kỹ sư, Hà Nội
7651. Nguyễn Khánh Toàn, kỹ sư, Đài truyền hình WRD, Cologne, CHLB Đức
7652. Hien Hoang, Hoa Kỳ
7653. Vũ Ngọc Ánh, nhà văn, Hoa Kỳ
7654. Tôn Thất Thành, biên tập viên, TP HCM
7655. Tri Ngo, hưu trí, Vancouver, Canada
7656. Trần Hiện, nông dân, Đồng Nai
7657. Bùi Thị Thúy Hồng, giảng viên đại học, nghiên cứu sinh tiến sĩ, TP HCM
7658. Trần Hải Bằng, nghiên cứu sinh, khoa Nông nghiệp Đại học Kyushu, Nhật Bản
7659. Ngo Thi Dieu, thư ký, Hoa Kỳ
7660. Le Tu Phuong Chi, thạc sĩ, bác sĩ, Khoa Ung bướu Phụ khoa Bệnh viện Từ Dũ, TP HCM
7661. Lê Hồng Phong, Hà Nội
7662. Be Minh Duc, Canada
7663. Bàng Thế Quân, TP HCM
7664. Tô Xuân Thành, nguyên là cựu quân nhân Hải quân, Nghệ An
7665. Nguyen Thi Thu Thuy, kỹ sư, TP HCM
7666. Huynh Van Tuan, Cần Thơ
7667. Huỳnh Thị Hồng, hưu trí, Quảng Nam
7668. Phan Trung Ha, nông dân, Kiên Giang
7669. Nguyễn Anh Khoa, sinh viên, TP HCM
7670. Kiều Quốc Thư, giáo viên, Hà Nội
7671. Nguyễn Thăng Long, Hà Nội
7672. Nguyen Tuan Anh, Hà Nội
7673. Nguyễn Thành Đô, sinh viên tại trường Coastline College, Hoa Kỳ
7674. Mai Thanh Tùng, công nhân, Long An
7675. Trương Hồng Hiếu, nghiên cứu sinh tại LB Nga
7676. Trần Thị Vương, bưu chính viễn thông, TP HCM
7677. Hoa Thai Le, thợ làm móng, Hoa Kỳ
7678. Phạm Quốc Tuấn, Bà Rịa – Vũng Tàu
7679. Nguyễn Gia Long, giám đốc doanh nghiệp, Cần Thơ
7680. Nguyễn Hồng Huy, học sinh, Cần Thơ
7681. Ngô Ngọc Lan, kỹ sư, Cần Thơ
7682. Nguyễn Văn Cần, nông dân, Nghệ An
7683. Phan Thị Khai, nông dân, Nghệ An
7684. Nguyễn Thái Sơn, kinh doanh, Nghệ An
7685. Nguyễn Thị Vân, bán thuốc, Nghệ An
7686. Nguyễn Thị Ngọc, kinh doanh, Nghệ An
7687. Cao Minh Huyền, quay phim, Nghệ An
7688. Nguyễn Thị Oanh, nhiếp ảnh, Nghệ An
7689. Cao Tiến Dũng, học sinh, Nghệ An
7690. Cao Linh Thiên, học sinh, Nghệ An
7691. Nguyễn Văn Hưng, học sinh, Nghệ An
7692. Nguyễn Thị Loan, kinh doanh, Nghệ An
7693. Lâm Kim Dung, bác sĩ Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn BV An Bình, TPHCM
7694. Vũ Văn Hợp, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch kiêm Giám đốc NXB Thời Đại, Hà Nội
7695. Nguyễn Quốc Khánh, giáo viên, Hà Nội
7696. Nguyễn Tuấn Anh, kỹ sư tin học, Hungary
7697. Đỗ Diền, TP HCM
7698. Nguyễn Văn Toản, sinh viên, Hà Nam
7699. Đỗ Minh Quân, công nhân, CHLB Đức
7700. Hoàng Diệu, Australia
7701. Nguyễn Văn Nhất, kỹ sư, Bắc Ninh
7702. Đặng Hoàng Hùng, nhân viên, TP HCM
7703. Phan Ái Quốc, sinh viên, TP HCM
7704. Đặng Thế Tài, nghề nghiệp tự do, Nam Định
7705. Tran Van Phuc, Hoa Kỳ
7706. Võ An Tuyên, giáo viên, Ninh Thuận
7707. Nguyễn Thành Luân, kỹ sư, Hà Nội
7708. Trần Thị Kim Lan, CHLB Đức
7709. Trần Minh Tuấn, kiến trúc - trang trí nội thất, TP HCM
7710. Do Duc Vien, GS đại học, Canada
7711. Peter Phan, Computer Engineer, Hoa Kỳ
7712. Nguyen Luong, bác sĩ, Hoa Kỳ
7713. Phạm Tiền Phong, TP HCM
7714. Huỳnh Vĩnh Tiến, doanh nhân, Sóc Trăng
7715. Lâm Công Võ, Cà Mau
7716. Nguyen Dinh Dung, viên chức, Hà Nội
7717. Ngô Đình Long, Đà Nẵng
7718. Đỗ Quốc Khanh, Toronto, Canada
7719. Võ Thế Huy, doanh nhân, Cộng hòa Czech
7720. Chu Hoàng Phong, sinh viên, Australia
7721. Trần Văn Muôn, nguyên là sỹ quan QĐNND Việt nam, CHLB Đức
7722. Trần Đình Thiên, Giám đốc công ty tư nhân, TP HCM
7723. Nguyễn Chí Hiếu, kiến trúc sư, TP HCM
7724. Nguyen Thien Phuc, Automotive Performance Specialist, Hoa Kỳ
7725. Nguyễn Việt Anh, sinh viên cao học, Ecole Polytechnique, Pháp
7726. Hoàng Trần Trung, sinh viên, Hà Nội
7727. Nguyễn Hoàng Giang, sinh viên, TP HCM
7728. Đỗ Nam Hải, doanh nhân, Hải Phòng
7729. Đinh Vũ Hoàng Dân, sinh viên, TP HCM
7730. Võ Trương Đức Nhân, sinh viên, Đà Nẵng
7731. Bùi Quang Học, kiến trúc sư, TP HCM
7732. Nguyễn Tuấn Anh, kỹ sư, Quảng Trị
7733. Nguyen Tan Tuoc, kinh doanh, Hoa Kỳ
7734. Châu Vĩnh Hài, công chức, Hoa Kỳ
7735. Văn Thành, cử nhân, Huế
7736. Nguyễn Thế Dũng, cựu chiến binh, Hưng Yên
7737. Nguyen Van Tri, Australia
7738. Pham Tuan Khoi, bác sĩ, TP HCM
7739. Nguyễn Vũ Thân, Phó bí thư thường trực đảng bộ, Tổng công ty Văn hóa Sài Gòn, TP HCM
7740. Hoàng Đình Thành, kiến trức sư, Hà Nội
7741. Phan Minh Nhẫn, Canada
7742. Nguyễn Thị Đào, Canada
7743. Phan Minh Tâm, Canada
7744. Phan Minh Trí, Canada
7745. Phan Minh Đức, Canada
7746. Phan Minh Duy, Canada
7747. Phan Thị Hạnh, Canada
7748. Phan Minh Tiến, Canada
7749. Nguyễn Tuấn Thành, giám đốc doanh nghiệp tư nhân, Hà Nội
7750. Pham Vinh Huy, TP HCM
7751. Lê Văn Quang, sinh viên, Cần Thơ
7752. Đoàn Hữu Phố, công nhân, Bình Dương
7753. Lê Quốc Thịnh, kỹ sư, Thanh Hóa
7754. Trần Thị Thu Trang, luật sư, Hà Nội
7755. Angela Nguyen Le, nha sỹ, Hoa Kỳ
7756. Nguyễn Trọng Hòa, cử nhân, Kon Tum
7757. Nguyễn Nhựt Dân, công dân Việt Nam, TP HCM
7758. Phạm Thu Hà, công dân, TP HCM
7759. Trần Trọng Tiến, thương gia, TP HCM
7760. Nguyen Van Phuong, Hà Nam
7761. Lê Hiền Minh, Vūng Tàu
7762. Xinh Bui, Hoa Kỳ
7763. Nguyễn Công Hạnh, hưu trí, nguyên bộ đội Việt Minh, TP HCM
7764. Nguyen Van Hung, bác sĩ, Hoa Kỳ
7765. Nguyễn Đức Hoàng, kỹ sư, Nghệ An
7766. Nguyen Hai Long, CHLB Đức
7767. Bùi Chưởng, tiến sĩ, Pháp
7768. Lê Minh Ngọc, lao động tự do, Hà Nội
7769. Hà Duy Trung Nguyên, TP HCM
7770. Trúc Lâm, Canada
7771. Mạc Đức Minh, doanh nhân, Hải Phòng
7772. Trần Sỹ Tin, Hà Tĩnh
7773. Trịnh Thu Hà, kinh doanh, Hà Nội
7774. Nguyễn Văn Cường, Hải Phòng
7775. Đinh Trung Thành, bác sĩ, đang tu nghiệp tại Pháp
7776. Phạm Thị Thu Phương, kĩ sư, Hàn Quốc
7777. Phạm Ngọc Hoàng, sinh viên, Hà Tĩnh
7778. Anthony Hoang, Electrical Engineer, Hoa Kỳ
7779. Nguyễn Hồng Dương, kỹ sư, Giám đốc Công ty TNHH, Vũng Tàu
7780. Đặng Minh Kháng, hưu trí, Vũng Tàu
7781. Trịnh Xuân Hài, cựu cán bộ giảng dạy khoa Toán Đại học Hồng Đức Thanh Hóa, đảng viên, cựu chiến binh nhập ngũ 3-79, Thanh Hóa
7782. Bùi Đăng Thuấn, kỹ sư, TP HCM
7783. Nguyễn Tuấn Anh, MBA, CPA, Hà Nội
7784. Khong Quoc An, sinh viên, TP HCM
7785. Phạm Xuân Anh, lao động tự do, Hà Nội
7786. Ngô Xuân Hải, cán bộ, Hà Nội
7787. Trịnh Xuân Thủy, kinh doanh, TP HCM
7788. Le Ngoc Minh Chau, Hoa Kỳ
7789. Nguyến Văn Khánh, Bắc Giang
7790. Nguyen Van Liễn, kỹ sư, Hoa Kỳ
7791. Nguyễn Xuân Thủy, kỹ sư, Đồng Nai
7792. Nguyễn Đỗ Phong, kinh doanh, TP HCM
7793. Lại Hải Hà, Hà Nội
7794. Trần Văn Trường, thợ mộc, Hà Nam
7795. Tran Thi Thu Huong, nhân viên nhà nước, TP HCM
7796. Vu Do, nghề tự do, Hà Nội
7797. Ngô Quang Minh, học sinh, TP HCM
7798. Nguyễn Phúc Hưng, nhân viên, kinh doanh, TP HCM
7799. Võ Phú, kỹ sư, Hoa Kỳ
7800. Trần Thị Thanh Mai, Hà Nội
7801. Lê Thành Luân, sinh viên, TP HCM
7802. Đào Phương, kỹ sư, TP HCM
7803. Nguyễn Ngọc Oanh, bút danh Hoàng Yến, nguyên trưởng Ban Biên tập của một tờ tạp chí, Hà Nội
7804. Trần Lợi, kỹ sư, TP HCM
7805. Phạm Đình Tuấn, thương phế binh, Cần Thơ
7806. Lê Hoàng Tùng, kỹ sư, Hà Nội
7807. Nguyen Hiep, kỹ sư, giám đốc doanh nghiệp, Nam Định
7808. Phan Tấn Hải, nhà văn, Hoa Kỳ
7809. Nguyễn Thái Sơn, công dân, TP HCM
7810. Phan Rick, kỹ sư, Canada
7811. Võ Bá Linh, lao động tư do, TP HCM
7812. Vũ Thị Thúy, cử nhân, Hà Nội
7813. Nguyễn Anh Hào, cử nhân, nhân viên kinh doanh vàng bạc, Nghệ An
7814. Nguyễn Thái Sơn, giáo viên, TP HCM
7815. Trần Khánh Dương, kinh doanh, TP HCM
7816. Nguyễn Hữu Phi, sinh viên, Cà Mau
7817. Phùng Hữu Thanh, cử nhân kinh tế, Hà Nội
7818. Lê Thúy Hiền, công nhân, Ba Lan
7819. Dương Tấn Lượng, cử nhân, TP HCM
7820. Tran Van Tan, CHLB Đức
7821. Nguyễn Đức Minh, kỹ sư, TP HCM
7822. Nguyễn Thanh Long, TP HCM
7823. Phùng Mai Hưng, buôn bán, Hà Nội
7824. Hoàng Thị Bích, kinh doanh, TP HCM
7825. Cao Hoàng Long, sinh viên, TP HCM
7826. Nguyễn Quốc Khánh, buôn bán, TP HCM
7827. Mai Xuan Ngon, thạc sĩ, TP HCM
7828. Trương Thị Mỹ Trinh, cử nhân, TP HCM
7829. Đoàn Lưu Hùng Minh, TP HCM
7830. Đặng Ngọc Lan, giảng viên, nghiên cứu viên, Hà Nội
7831. Vũ Quang Huy, kĩ sư, TP HCM
7832. Tăng Trọng Thức, TP HCM
7833. Nguyen Anh Minh, kỹ sư, Hà Nội
7834. Nguyễn Thị Thúy Hà, cử nhân, TP HCM
7835. Vũ Đình Công, hưu trí, Hải Phòng
7836. Nguyễn Quốc Ân, cựu chiến binh, đã nghỉ hưu, Hà Nội
7837. Nguyễn Khắc Hiệp, hưu trí, Hoa Kỳ
7838. Phạm Minh Thế, kinh doanh, TP HCM
7839. Huan Phung, electrician, Hoa Kỳ
7840. Duong Thi Trinh, kinh doanh, Bình Phước
7841. Hiep Vu, technician polishing, Hoa Kỳ
7842. Nguyễn Thành, nhân viên hành chính - đối ngoại, Hà Nội
7843. Tran Nguyen, sinh viên, Canada
7844. Nguyễn Trát, Cựu chiến binh E25 Công Binh QK7, TP HCM
7845. Lê Minh Nhân, kỹ sư, TP HCM
7846. Phạm Đ Thắng, kỹ sư, Đan Mạch
7847. Ho Thi Tuyet Hong, Manicurist, Hoa Kỳ
7848. Đoàn Trần Đức, Pháp
7849. Tôn Thị Kim Chi, hưu trí, CHLB Đức
7850. Ca Dao, Pháp
7851. Hoàng Ngọc Công, linh mục giáo phận Sài Gòn
7852. Nguyen Tuan Anh, doanh nhân, Cộng hòa Czech
7853. Vo Van Thanh, doanh nhân, Cộng hòa Czech
7854. Le Thi Nga, doanh nhân, Cộng hòa Czech
7855. Pham Van Hai, doanh nhân, Cộng hòa Czech
7856. Le Tan Duong, doanh nhân, Cộng hòa Czech
7857. Đỗ Thái Sơn, kỹ sư, Hoa Kỳ
7858. Quang Nguyen, hưu trí, Hoa Kỳ
7859. Dang Minh Son, công nhân, TP HCM
7860. Đinh Ngọc Quyết, nghề tự do, TP HCM
7861. Pham Minh Tung, programmer, Australia
7862. Nguyễn Ái Liên, nhân viên văn phòng, TP HCM
7863. Hoàng Kim Sơn, doanh nghiệp tư nhân xăng dầu, Daklak
7864. Hoàng Ngọc Anh Thư, học sinh, TP HCM
7865. Nguyễn Hoàng Anh, học sinh, TP HCM
7866. Lê Hòa, Huế
7867. Lương Văn Phước, Hoa Kỳ
7868. Nguyễn Nữ Như Nghĩa, Hoa Kỳ
7869. Nguyen Thi Ngoc Anh, Document Controller, Canada
7870. Dinh Van Thanh, TP HCM
7871. Nguyen Van Thuan, công nhân tự do, Hà Nội
7872. Nguyễn Công Hạnh, Ninh Thuận
7873. Chu Trọng Thi, kỹ sư, Vũng Tàu
7874. Trần Văn Vinh, kỹ sư, Vũng Tàu
7875. Nguyễn Văn Mạnh, kỹ sư, Vũng Tàu
7876. Trần Văn Thắng, kỹ sư, Vũng Tàu
7877. Nguyễn Tri Phương, kỹ sư, Vũng Tàu
7878. Phạm Tuấn, lập trình viên, Hoa Kỳ
7879. Pham Quốc Việt, cựu quân nhân, Hà Nội
7880. Nguyễn Hưng, công nhân, Hà Nội
7881. Le Ngoc Thanh, giáo viên, TP HCM
7882. Nguyễn Ngọc Sơn, giáo viên, Ninh Thuận
7883. Trần Yên Trường, Ninh Bình
7884. Trân Minh Nhât, Bình Định
7885. Phạm Hoàn Cầu, kinh doanh, TP HCM
7886. Tăng Phan Thanh Hiệp, kỹ sư, TP HCM
7887. Tăng Châu Huy, sinh viên, TP HCM
7888. Lê Minh Châu, nông dân, Tiền Giang
7889. Nguyen Tin Nang, Hà Nội
7890. Nguyễn Thị Nhâm, giáo viên, Hải Dương
7891. Giản Tư Thành, kỹ sư, TP HCM
7892. Lê Tiến Quang, công nhân viên chức, Tây Ninh
7893. Hồ Thái Hùng, sinh viên, Huế
7894. Le Ngoc Thanh, kiến trúc sư, TP HCM
7895. Tin Năng, Hà Nội
7896. Trần Đình Thịnh, kinh doanh tự do, TP HCM
7897. Quốc Truơng, bác sĩ, Australia
7898. Nguyễn Kim Thái, nhà báo, Quảng Ninh
7899. Lê Văn Hưng, kỹ sư, Đắk Lắk
7900. Nguyễn Phương Bắc, kỹ sư, TPHCM
7901. Nguyễn Xuân Ngọc, kỹ sư, Vũng Tàu
7902. Cao Thị Dung, nhân viên, Hà Nội
7903. Phạm Công Khanh, kỹ sư, Vũng Tàu
7904. Lê Trung Cường, kỹ sư, Vũng Tàu
7905. Le Van Xuan, cán bộ hưu trí, Dak Lak
7906. Le Thanh Hai, kỹ sư, Hà Nội
7907. Nguyễn Văn Lâm, công dân, Nghệ An
7908. Nguyễn Ngọc Nữ, công nhân, Cà Mau
7909. Nguyễn Văn Sĩ, công nhân, Cà Mau
7910. Quách Văn Mừng, công nhân, Bạc Liêu
7911. Nguyễn Chí Nguyện, công nhân, Cà Mau
7912. Tô Văn Hây, công nhân, Cà Mau
7913. Lê Thanh Tí, công nhân, Bạc Liêu
7914. Huỳnh Quốc Văn, công nhân, Cà Mau
7915. Trương Thu Hai, công nhân, Bạc Liêu
7916. Ngô Thúy Mơn, công nhân, Cà Mau
7917. Trương Diễm My, công nhân, Bạc Liêu
7918. Cao Hải Minh, công nhân, Bạc Liêu
7919. Phạm Thị Tiền, công nhân, Đồng Tháp
7920. Nguyễn Ngọc Dũng, nhân viên văn phòng, Hải Phòng
7921. Trần Đăng Tân, thợ điện, Bà Rịa - Vũng Tàu
7922. Trần Định Tuyến, doanh nhân, TP HCM
7923. Nguyễn Việt Cường, lao động tự do, Hà Nội
7924. Đặng Văn Minh, nghề tự do, Đồng Tháp
7925. Luong Van Dung, TP HCM
7926. Kim Văn Vũ, nông dân, Bình Dương
7927. Phạm Khánh Toàn, sinh viên, Hải Dương
Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:35
Nhãn: Hiến pháp
Đợt ký tên lần thứ 21 với sự tham gia đông đảo của bà con Quỳnh Lưu, Nghệ An. Số người ký tên vào bản Kiến Nghị 72 đã lên tới 7034 người
Đợt 21
6494. Nguyễn Thị Tân, Công nhân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6495. Hoàng Thị Hoa, Nghề mộc, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6496. Bùi Văn Vĩnh, Nghề mộc, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6497. Bùi Văn Định, Công nhân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6498. Bùi Thị Đức, Công nhân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6499. Bùi Văn Quy, Công nhân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6500. Phan Thị Lan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6501. Nguyễn Ngọc Định, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6502. Đinh Thị Hiệu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6503. Nguyễn Kim Điền, Sinh viên, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6504. Bùi Văn Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6505. Bùi Đức Thắng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6506. Bùi Đức Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6507. Nguyễn Văn Vương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6508. Trần Đình Anh, Học sinh, Can Lộc, Hà Tĩnh
6509. Nguyễn Thanh Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6510. Bùi Đức Thanh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6511. Bùi Xuân Hoàng, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6512. Nguyễn Thị Tịnh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6513. Phạm Vũ Ánh Tuyết, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6514. Trần Đình Giang, Học sinh, Can Lộc, Hà Tĩnh
6515. Trần Thị Khánh Ly, Học sinh, Can Lộc, Hà Tĩnh
6516. Đinh Thị Thảo, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6517. Nguyễn Thùy Linh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6518. Nguyễn Thị Hồng Nhung, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6519. Chu Thị Phương Thúy, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6520. Phạm Thị Thúy Ngọc, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6521. Trần Hữu Chung, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6522. Trần Phương Thúy, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6523. Bùi Trọng Thuyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6524. Nguyễn Công , Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6525. Nguyễn Toan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6526. Bùi Văn Cường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6527. Nguyễn Thị Hòa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6528. Bùi Văn Hùng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6529. Nguyễn Văn Hoàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6530. Hà Văn Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6531. Nguyễn Thọ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6532. Bùi Văn Thưởng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6533. Nguyễn Văn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6534. Đinh Thị Hướng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6535. Đinh Hiếu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6536. Đinh Phương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6537. Đinh Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6538. Nguyễn Nhường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6539. Nguyễn Văn Hiền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6540. Bùi Thị Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6541. Nguyễn Tấn Thành, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6542. Hồ Minh Thông, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6543. Bùi Thị Trang, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6544. Nguyễn Thị Thương, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6545. Bùi Thị Hoa, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6546. Bùi Thị Hoài, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6547. Nguyễn Thị Vân, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6548. Bùi Thị Hương, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6549. Bùi Thị Nga, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6550. Bùi Thị Hoan, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6551. Bùi Thị Nguyệt, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6552. Bùi Thị Oanh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6553. Bùi Thị Xuân, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6554. Nguyễn Phước, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6555. Nguyễn Văn Cường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6556. Đinh Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6557. Lò Văn Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6558. Lê Nhâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6559. Bùi Tri, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6560. Lê Văn Thưởng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6561. Bùi Khang, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6562. Bùi Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6563. Hà Văn Hiển, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6564. Nguyễn Văn Trứ , Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6565. Bùi Văn Nhân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6566. Nguyễn Hóa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6567. Nguyễn Văn Công, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6568. Nguyễn Thị Thanh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6569. Bùi Thị Hòa, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6570. Nguyễn Thị Loan, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6571. Bùi Thị Hiên, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6572. Bùi Thị Mai, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6573. Nguyễn Thị Vinh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6574. Hồ Thị Ánh Nguyệt, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6575. Vũ Thị Phú, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6576. Bùi Thị Vân, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6577. Nguyễn Thị Nhung, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6578. Bùi Thị Hậu, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6579. Ngô Thị Nhung , Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6580. Phan Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6581. Nguyễn Văn Lân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6582. Phan Tân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6583. Nguyễn Thị Liên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6584. Phan Thị Phương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6585. Bùi Thị Tân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6586. Nguyễn Thị Kính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6587. Nguyễn Thị Toàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6588. Nguyễn Thị Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6589. Nguyễn Thị Tôn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6590. Phan Thị Nhiên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6591. Ngô Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6592. Nguyễn Thị Triều, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6593. Nguyễn Văn Phượng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6594. Lê Thị Nguyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6595. Phan Thị Dung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6596. Hoàng Văn Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6597. Lê Văn Chính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6598. Hồ Văn Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6599. Trần Văn Truyền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6600. Trần Thị Liên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6601. Ngô Đình Lưu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6602. Nguyễn Thị Lan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6603. Nguyễn Thị Thi, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6604. Trần Thị Hiển, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6605. Hoàng Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6606. Nguyễn Cần, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6607. Nguyễn Thị Hiền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6608. Đậu Thị Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6609. Nguyễn Phan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6610. Hoàng Thị Thất, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6611. Phan Thị Hùng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6612. Nguyễn Văn Khoan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6613. Phan Văn Ân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6614. Nguyễn Thị Trung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6615. Trần Văn Đô, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6616. Nguyễn Thị Phú, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6617. Nguyễn Thi, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6618. Nguyễn Văn Hùng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6619. Nguyễn Văn Nam, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6620. Nguyễn Văn Nhân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6621. Trần Ngọc Cung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6622. Nguyễn Văn Thủy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6623. Nguyễn Văn Phương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6624. Nguyễn Văn Lưu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6625. Nguyễn Thái Vượng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6626. Nguyễn Hoàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6627. Phạm Thi, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6628. Phạm Dương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6629. Phan Lân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6630. Nguyễn Quế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6631. Nguyễn Văn Ước, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6632. Hoàng Văn Căn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6633. Nguyễn Văn Sáng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6634. Phan Văn Mai, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6635. Phan Đức Lành, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6636. Ngô Thị Tuyết, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6637. Hồ Ất, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6638. Nguyễn Thị Trí, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6639. Nguyễn Văn Vui, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6640. Nguyễn Văn Diệu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6641. Trần Hiệp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6642. Nguyễn Văn Kinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6643. Phan Thị Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6644. Phan Văn Thanh , Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6645. Nguyễn Thị Lành, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6646. Nguyễn Quang Tuyến, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6647. Nguyễn Đình Thức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6648. Ngô Tương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6649. Nguyễn Văn Thủy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6650. Nguyễn Hưởng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6651. Trần Thủy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6652. Trần Xuân Huệ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6653. Phan Linh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6654. Trần Thị Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6655. Nguyễn Văn Hóa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6656. Nguyễn Văn Dương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6657. Nguyễn Thị Lập, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6658. Nguyễn Văn Ngọc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6659. Nguyễn Văn Thanh , Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6660. Nguyễn Văn Danh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6661. Nguyễn Văn Thiện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6662. Nguyễn Tùng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6663. Hoàng Văn Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6664. Nguyễn Thị Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6665. Hoàng Văn Trang, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6666. Hoàng Văn Nghiên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6667. Trần Văn Thiệu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6668. Bùi Văn Công, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6669. Bùi Văn Thủy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6670. Bùi Văn Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6671. Đinh Hồng Lực, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6672. Bùi Minh Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6673. Hồ Văn Sơn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6674. Bùi Đình Thuận, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6675. Hồ Văn Quýt, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6676. Hồ Văn Sơn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6677. Hồ Văn Tính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6678. Phan Thị Thái, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6679. Hồ Thị Nhung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6680. Hồ Thị Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6681. Lê Văn Hợp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6682. Lê Thị Hoa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6683. Lê Văn Sâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6684. Lê Thị Thu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6685. Lê Văn Khuy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6686. Bùi Thị Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6687. Bùi Đức Viện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6688. Bùi Văn Bộ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6689. Bùi Đức Nhàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6690. Đinh Thị Quỵ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6691. Bùi Văn Linh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6692. Hồ Văn Thuận, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6693. Đặng Thị Quyền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6694. Bùi Văn Hòa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6695. Bùi Đức Phi, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6696. Bùi Văn Đồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6697. Bùi Thị Mai, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6698. Bùi Văn Dương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6699. Đinh Ngọc Thạnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6700. Hà Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6701. Bùi Văn Chế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6702. Hồ Minh Toàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6703. Nguyễn Văn Chính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6704. Nguyễn Đình Pháp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6705. Nguyễn Trình, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6706. Nguyễn Đoan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6707. Bùi Dung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6708. Hồ Xuân Diên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6709. Nguyễn Văn Trí, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6710. Bùi Dũng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6711. Hồ Thuận, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6712. Phê rô Hiệp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6713. Tê rê xa Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6714. Bùi Thị Hạnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6715. Phê rô Hoàng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6716. Phê rô Hoàng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6717. Phê rô Trường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6718. Nguyễn Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6719. Bùi Thị Phượng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6720. Trần Thị Đào, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6721. Bùi Thị Hạnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6722. Nguyễn Văn Đại, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6723. Giu se Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6724. Phê rô Quyền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6725. Vũ Văn Hậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6726. Phê rô Thành, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6727. Hà Viện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6728. Bùi Trí, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6729. Nguyễn Đại, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6730. Bùi Thị Loan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6731. Bùi Văn Tin, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6732. Nguyễn Văn Phương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6733. Nguyễn Văn Đám, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6734. Nguyễn Văn Cử, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6735. Nguyễn Văn Trọng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6736. Nguyễn Trọng Khánh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6737. Nguyễn Tĩnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6738. Lê Văn Liêm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6739. Ngô Văn Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6740. Nguyễn Trọng Quế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6741. Nguyễn Tuân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6742. Nguyễn Văn Phú, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6743. Nguyễn Văn Tú, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6744. Nguyễn Thị Hưng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6745. Nguyễn Thị Tạo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6746. Phan Văn Vinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6747. Phan Văn Sáng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6748. Phan Văn Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6749. Trần Thị Dũng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6750. Nguyễn Văn Pháp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6751. Nguyễn Văn Sự, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6752. Nguyễn Văn Nghiên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6753. Nguyễn Thị Nga, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6754. Nguyễn Thị Lan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6755. Ngô Thị Trọng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6756. Nguyễn Văn Hiếu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6757. Bùi Văn Minh
6758. Hồ Thị Huyền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6759. Bùi Văn Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6760. Nguyễn Hóa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6761. Nguyễn Thị Lý, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6762. Nguyễn Phước, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6763. Bùi Thị Huyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6764. Nguyễn Văn Cần, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6765. Nguyễn Thị Duyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6766. Bùi Thụy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6767. Nguyễn Chính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6768. Bùi Hảo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6769. Bùi Mỹ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6770. Nguyễn Văn Kính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6771. Thái Văn Hạnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6772. Nguyễn Thị Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6773. Phan Thị Huyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6774. Nguyễn Thị Hoan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6775. Nguyễn Thị Quý, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6776. Nguyễn Thị Vinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6777. Nguyễn Thị Trang, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6778. Nguyễn Thị Vương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6779. Nguyễn Huyền Nhung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6780. Nguyễn Văn Nguyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6781. Trần Thị Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6782. Trần Văn Ngọc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6783. Đậu Văn Dũng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6784. Triệu Thị Dung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6785. Đậu Văn Viễn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6786. Nguyễn Văn Phượng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6787. Nguyễn Văn Hải, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6788. Nguyễn Văn Tình, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6789. Nguyễn Thị Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6790. Nguyễn Thị Bích, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6791. Nguyễn Thị Hằng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6792. Nguyễn Văn Trọng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6793. Nguyễn Văn Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6794. Nguyễn Thị Trinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6795. Nguyễn Thị Huệ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6796. Nguyễn Thị Tứ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6797. Nguyễn Thị Vinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6798. Nguyễn Thị Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6799. Nguyễn Thị Tình, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6800. Nguyễn Thị Năng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6801. Nguyễn Thị Hạ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6802. Nguyễn Thị Ca, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6803. Nguyễn Văn Cậy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6804. Nguyễn Văn Diễm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6805. Chu Thị Thảo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6806. Nguyễn Văn Tuy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6807. Nguyễn Thị Loan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6808. Nguyễn Văn Trọng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6809. Nguyễn Thị Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6810. Nguyễn Hiếu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6811. Nguyễn Thị An, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6812. Nguyễn Thị Lan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6813. Đậu Thị Nhung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6814. Hồ Thị Lý, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6815. Hồ Thị Hoa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6816. Nguyễn Thị Lý, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6817. Phan Thị Thế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6818. Nguyễn Thị Hân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6819. Nguyễn Thị Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6820. Bùi Văn Hảo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6821. Nguyễn Thị Dung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6822. Trần Thị Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6823. Trần Thị Quỳnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6824. Nguyễn Thị Đoài, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6825. Phan Thị Xinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6826. Nguyễn Thị Đông, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6827. Bùi Thị Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6828. Trần Thị Hoan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6829. Nguyễn Thị Cầu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6830. Nguyễn Văn Kế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6831. Phan Thị Khuê, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6832. Đậu Phán, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6833. Phan Thị Sáu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6834. Phan Văn Thuận, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6835. Trần Thị Hường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6836. Trần Văn An, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6837. Phan Xuân Hạnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6838. Ngô Thị Thiện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6839. Phan Thị Hân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6840. Phan Thị Hoa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6841. Phan Thị Thành, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6842. Phan Văn Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6843. Phan Văn Linh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6844. Phan Văn Bình, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6845. Phan Thị Phương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6846. Phan Đình Nam, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6847. Phan Đình Bắc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6848. Bùi Thúy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6849. Bùi Thị Năm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6850. Bùi Thị Tăm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6851. Bùi Thị Lâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6852. Nguyễn Đức Phượng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6853. Bùi Thị Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6854. Nguyễn Duệ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6855. Nguyễn Thị Hạ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6856. Bùi Hậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6857. Bùi Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6858. Nguyễn Văn Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6859. Đinh Thị Luật, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6860. Nguyễn Văn Đoài, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6861. Thái Văn Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6862. Phan Văn Hường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6863. Trần Xuân Thạch, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6864. Phan Thị Dung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6865. Nguyễn Văn Trung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6866. Thái Văn Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6867. Nguyễn Thị Hoa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6868. Thái Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6869. Thái Văn Sơn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6870. Thái Văn Linh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6871. Thái Thị Thịnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6872. Nguyễn Văn Tiên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6873. Trần Văn Tuyết, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6874. Hoàng Thanh Đương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6875. Nguyễn Văn Long, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6876. Ngô Đình Lý, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6877. Trần Văn Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6878. Hoàng Thị Thông, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6879. Nguyễn Thị Hội, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6880. Nguyễn Thị Lập, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6881. Nguyễn Kim Cẩn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6882. Nguyễn Văn Ý, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6883. Phan Văn Nhan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6884. Hoàng Văn Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6885. Bùi Thị Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6886. Phan Thị Thinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6887. Bùi Văn Hậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6888. Bùi Công Hoan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6889. Nguyễn Văn Giáp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6890. Phan Thị Sáng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6891. Bùi Văn Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6892. Bùi Đức Tình, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6893. Bùi Đức Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6894. Bùi Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6895. Vũ Hải, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6896. Bùi Hùng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6897. Bùi Tuyết, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6898. Nguyễn Hạnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6899. Bùi Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6900. Bùi Cảnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6901. Bùi Hiền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6902. Bùi Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6903. Bùi Hiện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6904. Đinh Văn Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6905. Bùi Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6906. Bùi Văn Khánh, Sinh viên, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6907. Nguyễn Minh Lân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6908. Trần Thị Quy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6909. Hồ Văn Nguyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6910. Nguyễn Thị Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6911. Nguyễn Thế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6912. Nguyễn Văn Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6913. Nguyễn Thị Bích, Công nhân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6914. Phan Thị Vân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6915. Nguyễn Thị Hiệp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6916. Nguyễn Thị Phú, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6917. Ngô Thị Cậy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6918. Nguyễn Thị Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6919. Nguyễn Thị Nhung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6920. Nguyễn Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6921. Nguyễn Thị Hà, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6922. Phan Văn Học, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6923. Nguyễn Văn Đoàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6924. Nguyễn Thị Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6925. Nguyễn Văn Cường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6926. Nguyễn Thị Ngọc Yến, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6927. Nguyễn Thị Thúy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6928. Nguyễn Văn Cận, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6929. Nguyễn Thị Hà, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6930. Vũ Xuân Kỳ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6931. Trần Văn Khương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6932. Trần Văn Dũng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6933. Phạm Văn Nhung, Thợ xây, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6934. Nguyễn Thị Nguyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6935. Phan Thị Hồng , Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6936. Bùi Thị Thơm, Giáo viên, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6937. Phan Văn Xuân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6938. Nguyễn Văn Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6939. Ngô Đình Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6940. Nguyễn Văn Hòa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6941. Nguyễn Hữu Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6942. Nguyễn Văn Vinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6943. Nguyễn Mạnh Hằng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6944. Đinh Loan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6945. Nguyễn Ngọc Thái, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6946. Nguyễn Thế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6947. Nguyễn Thị Thìn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6948. Phan Tương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6949. Nguyễn Chương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6950. Hoàng Văn Hậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6951. Hoàng Triều, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6952. Nguyễn Thị Hải, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6953. Phạm Văn Ân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6954. Phạm Văn Nhân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6955. Phạm Văn Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6956. Phạm Văn Tin, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6957. Phạm Thanh Thúy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6958. Nguyễn Thị Chính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6959. Hoàng Thị Hiển, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6960. Trịnh Thị Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6961. Phan Thị Vinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6962. Nguyễn Văn Toàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6963. Nguyễn Thị Tiết, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6964. Nguyễn Thị Trinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6965. Nguyễn Mạnh Trường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6966. Phan Thị Nhân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6967. Nguyễn Văn San, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6968. Phan Văn Tiến, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6969. Hoàng Thị Thiện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6970. Phan Văn Bình, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6971. Nguyễn Thị Hảo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6972. Nguyễn Thị Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6973. Ngô Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6974. Nguyễn Văn Trúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6975. Nguyễn Văn Duyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6976. Ngô Thị Trí, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6977. Nguyễn Thị Hóa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6978. Nguyễn Thị Lan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6979. Phan Thị Từ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6980. Nguyễn Văn Linh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6981. Phan Thị Trung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6982. Nguyễn Thị Bảy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6983. Nguyễn Văn Cần, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6984. Nguyễn Thị Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6985. Nguyễn Thị Hiền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6986. Phan Văn Danh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6987. Nguyễn Thị Sáng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6988. Phan Văn Thiện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6989. Nguyễn Văn Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6990. Nguyễn Thị Tuyết, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6991. Nguyễn Duy Thanh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6992. Nguyễn Thành Tâm, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6993. Nguyễn Xuân Tâp, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6994. Hoàng Văn Hảo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6995. Nguyễn Thị Hải, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6996. Hoàng Thanh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6997. Nguyễn Văn Thảo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6998. Hoàng Minh Huyền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
6999. Nguyễn Văn Nhu, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7000. Ngô Thị Hiền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7001. Trần Văn Hậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7002. Lê Hồng Văn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7003. Nguyễn Văn Danh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7004. Nguyễn Văn Nhân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7005. Nguyễn Văn Hoãn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7006. Nguyễn Trung Thực, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7007. Nguyễn Văn Giáo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7008. Nguyễn Văn Phương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7009. Nguyễn Văn Hướng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7010. Phan Thị Quang, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7011. Đậu Thị Vân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7012. Nguyễn Thị Trinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7013. Bùi Thị Nhung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7014. Nguyễn Thị Gương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7015. Trần Thị Nhiệm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7016. Trần Văn Mậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7017. Nguyễn Thị Hưng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7018. Trần Văn Thiện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7019. Nguyễn Thị Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7020. Trần Thị Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7021. Trần Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7022. Trần Văn Tân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7023. Trần Văn Năng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7024. Hồ Thị Liên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7025. Trần Văn Thắng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7026. Trần Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7027. Trần Văn Hướng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7028. Trần Thị Mai, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7029. Trần Văn Thủy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7030. Nguyễn Tin, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7031. Trần Dũng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7032. Trần Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7033. Trần Hậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
7034. Trần Toàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An
Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:59
Nhãn: Hiến pháp
Đợt 20 những người ký tên vào Kiến Nghị HP72 đã lên đến 6612.
Đợt 20:
6065. Nguyễn Bá Bảo, chuyên viên Bộ CN nặng, Hà Nội
6066. Tran Trong Duc, tien si xa hoi hoc, TP HCM
6067. Văn Tạo, GS nguyên Viện trưởng Viện Sử học Việt Nam
6068. Phan Kim Phương, bác sĩ, Viện trưởng Viện Tim TP HCM
6069. Nguyễn Ái Chi, nguyên cán bộ tuyên huấn trường Đại học Thương Mại, đã nghỉ hưu, TP HCM
6070. Phạm Thị Hoan, cán bộ hưu trí, TP HCM
6071. Nguyễn Mai Hương, công dân Việt Nam, làm nghề đầu bếp ở khách sạn, Hoa Kỳ
6072. Nguyễn Thiên Hương, học sinh, TP HCM
6073. Tran Quoc Thuong, tien si Vat ly Hat nhan (Phap), truoc khi nghi huu cong tac tai Trung Tam Ky thuat Hat nhan TP HCM (thuoc Vien Nang luong nguyen tu Quoc gia), TP HCM
6074. La Khắc Hoà, PGS, TS, đã nghỉ hưu, nguyên là cán bộ Khoa Ngữ văn ĐHSP Hà Nội
6075. Nguyễn Thị Thỏa, cán bộ nhà XBNN, cán bộ hưu trí, Hà Nội
6076. Mai Anh Tài, đảng viên ĐCS Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Công ty Cp Xi măng Thăng Long, Ninh Bình
6077. Phạm Ngọc Minh, kiến trúc sư, hành nghề tự do, Hà Nội
6078. Vũ Hồng Nhật, cựu giảng viên, Thanh Hóa
6079. Do Hong Khanh, postdoctoral research fellow (Joint Research Center of European Commission, Ispra, Italy), Hai Phong
6080. Vu Hong Linh, cuu chien binh, cuu giao chuc, Nam Định
6081. Nguyễn Minh Thành, nhân viên kinh doanh, TP HCM
6082. Tran Phuong Anh, du hoc sinh tai Toronto, Canada
6083. Cao Xuân Hùng, bac si, Phap
6084. Cao Xuân Trân Thi Quang, thu ky, Phap
6085. Trần Kiến Quốc, nghỉ hưu, Hà Nội
6086. Nguyễn Văn Lý, cựu giáo viên, Hà Tĩnh
6087. Nguyễn Thị Thảo, giáo viên, đảng viên, Bắc Ninh
6088. Trần Văn Khoản, cựu chiến binh chống Mỹ, Trung Quốc, Khơ me đỏ, Vũng Tàu
6089. Trần Văn Nghĩa, chuyên viên nghiên cứu thị trường, TP HCM
6090. Trịnh Hữu Thọ, kỹ sư, Hà Nội
6091. Bùi Minh Trí, TS, giảng viên đại học, TP HCM
6092. Trần Thành Công, công dân Việt Nam, Hà Nội
6093. Nguyễn Văn Huy, cán bộ hưu trí, Vũng Tàu
6094. Tạ Hoàng Cường, kế toán, Hà Nội
6095. Vu Thi Huong, bảo mẫu, Bình Thuận
6096. Nguyễn Thị Quế Anh, nhân viên văn phòng, TP HCM
6097. Nguyễn Yến Trang, cử nhân, Hà Nội
6098. Dinh Cao Tue, cu nhan Kinh te, TP HCM
6099. Lê Xuân Dũng, Ths Kinh tế học, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
6100. Ngô Văn Thao, đã nghỉ hưu, nguyên là giảng viên trường Đại học Thủy sản, nay là Đại học Nha Trang
6101. Kiều Kim Khánh, quản lý, TP HCM
6102. Trần Anh Hào, kỹ sư điện, TP HCM
6103. Bùi Phúc, KTS, Hà Tĩnh
6104. Nguyễn Đình Đồng, nghề nghiệp tự do, TP HCM
6105. Vũ Quang Huy, cựu chiến binh, chuyên viên cao cấp đã nghỉ hưu, Hà Nội
6106. Nguyễn Văn An, kỹ sư, Deputy General Director, TP HCM
6107. Phạm Văn Thìn, IT, Hà Nội
6108. Trương Đình Núi, Hà Nội
6109. Nguyễn Văn Hy, giáo viên hưu trí, Hà Nội
6110. Vũ Phương Trà, sinh viên, Pháp
6111. Nguyen Huy Quang, CBCNV, Buon Ma Thuot
6112. Nguyen Thi Phuong Hoa, cu nhan Vat ly, TP HCM
6113. Nguyễn Tường Duy, kiến trúc sư, TP HCM
6114. Trần Quốc Lộc, kỹ sư hưu trí, TP HCM
6115. Aaron Nguyễn, dược sĩ, Hoa Kỳ
6116. Ha Nhu Duong, Hoa Kỳ
6117. Andy Duong, Hoa Kỳ
6118. Peter Duong, Hoa Kỳ
6119. Nho Bui, Hoa Kỳ
6120. Thu Ha Thy Duong, Hoa Kỳ
6121. Ha Dong Duong, Hoa Kỳ
6122. Ha Thuy Duong, Hoa Kỳ
6123. Phạm Quang Tiến, KBNN Mường Nhé, Điện Biên
6124. Đào Văn Ánh, cán bộ hưu trí, nguyên Giám đốc công ty vàng bạc đá quý tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, nguyên Hội thẩm Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
6125. Phan Van Tuoc, GS TS Dai hoc Tennessee, Hoa Ky
6126. Bùi Kế Nhãn, cựu chiến binh, cựu TNXP (thời kỳ xây dựng kinh tế) đang công tác tại Công ty TNHH Đại Dương, Vũng Tàu
6127. Tran Kim Long, Engineer, Hoa Kỳ
6128. Nguyễn Tiến Quang, sinh viên, CHLB Đức
6129. Nguyễn Ngọc Hiến, kỹ sư Công Nghệ Thông tin, TP HCM
6130. Hoàng Văn Thái, nông dân, Hà Nội
6131. Hoàng Anh Tiệp, nông dân, Hà Nội
6132. Lê Văn Nguyên, nông dân, Hà Nội
6133. Đinh Xuân Quý, nông dân, Hà Nội
6134. Quách văn Lợi, nông dân, Hà Nội
6135. Nguyễn Thành Đô, nhân viên văn phòng, Đồng Nai
6136. Phạm Văn Kiển, kỹ sư điện, TP HCM
6137. Hoàng Tư, cử nhân kinh tế, kinh doanh, Hải Phòng
6138. Dương Quang Duy, Thạc sĩ Quan hệ Quốc tế, TP HCM
6139. Nguyễn Đình Hiệp, kỹ sư, Huế
6140. Xuân Tùng, KSXD đã về hưu, Hà Nội
6141. Văn Hoàng Dũng, kỹ sư điện, Trưởng ban kinh doanh khu vực phía nam ABB Việt Nam, TP HCM
6142. Dao Trung Viet, kinh doanh, TP HCM
6143. Nguyễn Hoàng Nam, quản lý kinh doanh, TP HCM
6144. Đinh Như Vinh, kế toán, Hà Nội
6145. Phí Văn Hoan, kinh doanh, Hà Nội
6146. Đoàn Xuân Hiền, giáo viên, Nam Định
6147. Đoàn Xuân Hùng, giáo viên, Nam Định
6148. Đào Xuân Thúc, giáo viên, Nam Định
6149. Đỗ Công Hưng, giáo viên, Nam Định
6150. Đặng Văn Toán, giáo viên, Nam Định
6151. Đặng Quốc Thư, giáo viên, Nam Định
6152. Đặng Văn Yên, giáo viên, Nam Định
6153. Đặng Thị Phượng, giáo viên, Nam Định
6154. Dương Văn Quyên, giáo viên, Nam Định
6155. Nguyễn Thị Nụ, giáo viên, Nam Định
6156. Đào Thị Tường, giáo viên, Nam Định
6157. Vũ Văn Anh, giáo viên, Nam Định
6158. Đỗ Thị Nga, giáo viên, Nam Định
6159. Đoàn Đình Nhân, giáo viên về hưu, Nam Định
6160. Đỗ Thị Nhâm, giáo viên về hưu, Nam Định
6161. Nguyễn Đình Thiện, giáo viên về hưu, Nam Định
6162. Đỗ Thành Long, giáo viên về hưu, Nam Định
6163. Đoàn Xuân Cuông, giáo viên về hưu, Nam Định
6164. Đoàn Xuân Hợp, giáo viên về hưu, Nam Định
6165. Đặng Quốc Kế, giáo viên về hưu, Nam Định
6166. Phạm Quốc Huy, công chức, Nam Định
6167. Bùi Viết Thấm, công chức, Nam Định
6168. Vũ Ngọc Bảo, công chức, Nam Định
6169. Đào Tiến Định, công chức, Nam Định
6170. Đào Huy Giáp, công chức, Nam Định
6171. Lê Danh Phi, cựu chiến binh, Nam Định
6172. Ninh Công Chiến, cựu chiến binh, Nam Định
6173. Nguyễn Văn Cang, cựu chiến binh, Nam Định
6174. Lê Danh Tòng, nông dân Nam Định
6175. Đỗ Gia Phi, cán bộ, Nam Định
6176. Phan Van Hieu, tien si, Hoa Ky
6177. Diệp Bảo Thức, kỹ sư đóng tàu, TP HCM
6178. Trần Như Ngọc, Hội trưởng hội Hoàng Thiên (hội nhóm những anh chi em theo đạo Mẫu Việt Nam), Hải Dương
6179. Tran Dinh Ngoc, hưu trí, Đà Nẵng
6180. Nguyễn Đình Trung, TP HCM
6181. Nguyễn Thanh Bình, đạo diễn, TP HCM
6182. Trần Mỹ Dung, Th. S Khoa học môi trường, TP HCM
6183. Dang Minh Tuan, kinh doanh, Can Tho
6184. Hoàng Ngọc Trường, kỹ sư hàng hải, Hà Nội
6185. Phạm Văn Bằng, bác sĩ, Quảng Trị
6186. Nguyễn Đình Cường, kinh doanh, Đà Nẵng
6187. Phan Thu Hải, cán bộ hưu trí, Hà Nội
6188. Nguyễn Văn Ngân, quản lý, lập trình viên, TP HCM
6189. Phạm Đình Kiên, KS Xây dựng, Vũng Tàu
6190. Vũ Mạnh, lao động phổ thông, Hà Nội
6191. Đoàn Văn Trung, KS Cơ khí, Đồng Nai
6192. Nguyễn Văn Bình, Hà Nội
6193. Trần Văn Khoa, sinh viên, The Netherlands
6194. Tran Minh Hoa, xe ôm, Quảng Ninh
6195. Đỗ Hữu Cảnh, kỹ sư, TP HCM
6196. Đỗ Hữu Nam, KTS, Đồng Nai
6197. Đỗ Thiện Tâm, KTS, Đồng Nai
6198. Tống Văn Nhàn, nhà giáo hưu trí, Đồng Nai
6199. Nguyễn Văn Đồng, giảng viên ĐH, Đồng Nai
6200. Lê Văn Thân, GV Đại Học, Đồng Nai
6201. Đỗ Văn Cư, nhà giáo, Đồng Nai
6202. Nguyễn Quới Tiết, Đồng Nai
6203. Nguyễn Văn Rèn, kỹ sư, Đồng Nai
6204. Nguyễn Tiến Dũng, luật sư, Đồng Nai
6205. Tô Thị Trâm Anh, kế toán Tài chính, TP HCM
6206. Hoàng Đức Lệ, sinh viên, Vinh
6207. Nguyễn Thế Tuy, Hà Nội
6208. Nguyễn Anh Tuấn, sinh viên, Huế
6209. Đào Đức Anh, nghệ sỹ công dân của Thủ đô Hà Nội
6210. Vũ Hữu Phương, lập trình viên, Hà Nội
6211. Huỳnh Quang Minh, kỹ sư cơ khí chế tạo máy, Bình Thuận
6212. Nguyen Van Luu, cong dan Viet Nam, doanh nhan tai Cong hoa Sec
6213. Hoang Tuan Dung, ThS, ky su nghien cuu, Ha Noi
6214. Phạm Kỳ Thuỵ, kỹ sư cầu đường, Hà Nội
6215. Andrea Pham, PGS TS, Hoa Ky
6216. Lê Văn Lợi, thạc sĩ, giảng viên, Quy Nhơn
6217. Nguyen Van Thang, Hoa Kỳ
6218. Nguyen Van Nga, linh mục, Nghệ An
6219. Luu Hoang Chung, công nhân, Bắc Giang
6220. Nguyễn Quốc Chương, nhân viên văn phòng, Bình Thuận
6221. Nguyễn Anh Tuấn, kỹ sư xây dựng, Hà Nội
6222. Trần Anh Tuân, kỹ sư, Khánh Hòa
6223. Nguyễn Vũ Tùng Sơn, kinh doanh, TP HCM
6224. Nguyễn Khắc Nghĩa, kinh doanh, Quảng Ngãi
6225. Bùi Anh Tuân, nghề tự do, Thanh Hóa
6226. Vũ Duy Thành, sinh viên, Hà Nội
6227. Lê Thanh Luyến, sinh viên, Huế
6228. Lê Văn Chương, kỹ sư, Huế
6229. Phạm Quang Hương, sinh viên ngành Xây dựng, TP HCM
6230. Nguyễn Thị Linh, sinh viên Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
6231. Đoàn Văn Tư, du học sinh, Nhật Bản
6232. Lê Quốc Tiến, sinh viên, Hà Nội
6233. Nguyễn Thanh Cường, cử nhân CNTT, Bến Tre
6234. Lê Phước Vương, NV công sở, Đà Nẵng
6235. Hoàng Thị Ngát, Hà Nội
6236. Nguyễn Trí Đăng, sinh viên, Quảng Ngãi
6237. Nguyễn Tâm Anh, Ninh Thuận
6238. Nguyễn Phương Khuê, PTS Hóa học, đã công tác tại Viện Khoa Học VN, nghỉ hưu, TP HCM
6239. Nguyễn Kim Hồng, Hà Nội
6240. Hải Bằng, kinh doanh, Bình Phước
6241. Nguyễn Thành Nga, thương binh hạng 1/4, tham gia giai phóng miền Nam, và chiến trường Tây Nam tổ quốc, Vũng Tàu
6242. Mạc Vương Tôn, kỹ sư, Bà rịa -Vũng Tàu
6243. Phạm Đình Kiên, kỹ sư, Vũng Tàu
6244. Phạm Đình Hùng, công nhân, Vũng Tàu
6245. Phạm Kim Vĩnh, cử nhân, Vũng Tàu
6246. Ngô Thị Hoa, cử nhân, Vũng Tàu
6247. Phạm Đình Dũng, công nhân, Vũng Tàu
6248. Trần Văn Tính, designer, TP HCM
6249. Hà Thị Lệ Hà, giáo viên, TP HCM
6250. Võ Chi Thành, nhà giáo đã nghỉ hưu, Hà Nội
6251. Louis Nguyễn Văn Nga, linh mục giáo phận Vinh
6252. Lê Hoàn, Can Loc, Ha Tinh
6253. Nguyen Yen Thuan, Ha Tinh
6254. Nguyễn Minh Tăng, giáo xứ Kim Lâm
6255. Phạm Thị Bích Hằng, hưu trí, Hà Nội
6256. Henry Nguyễn, kiến trúc sư, Hoa Kỳ
6257. Phạm Văn Bái, kinh doanh ăn uống, CHLB Đức
6258. Phan Việt Trí, công nhân cơ khí, TP HCM
6259. Hoàng Chiến, công dân Việt Nam, CHLB Đức
6260. Thái Kim Thơ, kế toán, Tiền Giang
6261. Phan Q.Bảo, công dân Việt Nam, Đà Nẵng
6262. Tran Anh Tu, Anh Quoc
6263. Nguyen Bach Viet, sinh vien Luat, Hoa Kỳ
6264. Nguyen Thi Thu, Canada
6265. Trần Văn Quân, An Giang
6266. Trịnh Hùng Sơn, lao động tự do, Thanh Hóa
6267. Phạm Phước Tấn, kỹ sư CNTT, TP HCM
6268. Hoàng Văn Hội, kỹ sư cơ khí đóng tàu, Hải Phòng
6269. Lê Quốc Tuấn, Blogger, Canada
6270. Đoàn Ngọc Hạ, Bình Định
6271. Nguyễn Văn Ngọc, luật gia, cán bộ hưu trí, Thụy Điển
6272. Nguyễn Thành Công, giảng viên, Hà Tĩnh
6273. Nguyễn Thế Hằng, giáo viên, Hà Nội
6274. Đặng Trần Tùng, kỹ sư xây dựng, Hà Nội
6275. Nguyễn Văn San, giáo viên, Nghệ An
6276. Lê Thanh Lịch, nghề tự do, TP HCM
6277. Huỳnh Trọng Lương, kỹ sư CNTT, Bình Định
6278. Nguyễn Đắc Diệu Thủy, kiến trúc sư, Hà Nội
6279. Nguyễn Văn Trường, kỹ thuật máy tính, Hà Nội
6280. Giáp Thị Lý, kỹ thuật máy tính, Hà Nội
6281. Lê Tấn Toàn, kỹ sư nhiệt lạnh, giám đốc, TP HCM
6282. Lâm Hữu Lộc, công nhân, Hà Nội
6283. Nguyễn Hoàng Minh Trí, học sinh, TP HCM
6284. Trần Xuân Nghiệp, cán bộ hưu trí, Hòa Bình
6285. Đinh Thị Uyên, nội trợ, Hòa Bình
6286. Trần Hoàng Bách, sinh viên, Hòa Bình
6287. Viền Hữu Châng, tài xế taxi, Hòa Bình
6288. Trần Nhân Hưng, doanh nhân, Ninh Bình
6289. Pham Minh Tuan, cu nhan, TP HCM
6290. Dương Hồng Việt, Trưởng phòng Kinh doanh Cty TNHH Một Thành viên Saigon Tourist, TP HCM
6291. Nguyễn Văn Khôi, sinh viên, Vĩnh Long
6292. Lương Xuân Kiểm, kỹ sư CNTT, Bắc Giang
6293. Bùi Thanh Thám, cử nhân kinh tế, TP HCM
6294. Nguyễn Hồng Tiến, kỹ sư máy tính, TP HCM
6295. Nguyễn Văn Trung, kỹ sư cơ khí, Bình Định
6296. Nguyễn Đức Minh, sinh viên, Hà Nội
6297. Hồ Trường Giang, kỹ sư điện, Bến Tre
6298. Đoàn Thị Ngọc Lan, sinh viên, Quảng Bình
6299. Trần Trung Kiệt, kỹ sư công nghệ thông tin, giám đốc kỹ thuật, TP HCM
6300. Nguyễn Thành Truyền, buôn bán, TP HCM
6301. Trần Ngọc Tú, kỹ sư, TP HCM
6302. Vo Van Toan, doanh nhan, Cong hoa Sec
6303. Le Trong Hung, doanh nhan, Cong hoa Sec
6304. Tran Duc Bach, doanh nhan, Cong hoa Sec
6305. Lương Đình Dzụ, TS, công nhân viên nhà nước, Hoa Kỳ
6306. Nguyễn Hoàng Qui, DJ, Hải Dương
6307. Trần Đức Anh, NCS Đại học Bách khoa Hà Nội
6308. Cao Duy Thảo, nhà văn, Khánh Hòa
6309. Lê Ngọc Sơn, cong nhan vien, Vung Tau
6310. Nguyễn Đệ Huynh, Hà Nội
6311. Nguyễn Thị Thanh Vân, cán bộ tài chính, hợp đồng, Ban Tài chính, Hợp đồng và Kiểm toán, Phái đoàn Liên minh Châu Âu tại Việt Nam, Hà Nội
6312. Nguyen Thanh Nam, lao dong pho thong, Hoa Kỳ
6313. Adam Tong, Associat, Building Services, New Zealand
6314. Quang Hoàng Nghĩa, kế toán, TP HCM
6315. Nguyễn Thị Thu Minh, Phú Yên
6316. Phạm Quốc Việt, Phú Yên
6317. Phùng Chiến, cựu quân nhân VNCH, hưu trí, Hoa kỳ
6318. Phạm Thị Kim Oanh, giáo viên, Lâm Đồng
6319. Hoàng Hải Nam, kỹ sư, TP HCM
6320. Phạm Xuân Hưng, giáo viên, Lâm Đồng
6321. Phạm Thị Hoa Lê, kỹ sư, TP HCM
6322. Phạm Hải Yến, cử nhân, Lâm Đồng
6323. Nguyễn Thị Tuyết, hưu trí, TP HCM
6324. Chu Quảng Bình, cựu chiến binh, Hà Nội
6325. Lê Hông Phóng, giáo viên, Lạng Sơn
6326. Phạm Đức Quế, doanh nghiêp, Lạng Sơn
6327. Kiều Việt Hùng, kiến trúc sư, Ninh Bình
6328. Hồ Anh, viễn thông, Đồng Nai
6329. Cao Hoàng Vũ, kỹ sư phần mềm, Khánh Hòa
6330. Phạm Trung Dũng, giáo viên, Hà Nội
6331. Chu Van Khang, can bo huu tri, TP HCM
6332. Do Van Da, huu tri, Ha Tinh
6333. Tran Van Chinh, ky su, Ha Noi
6334. Trần Xuân Vinh, Kỹ sư, TP HCM
6335. Đỗ Quang Thắng, kỹ sư, Thái Bình
6336. Trần Đắc Khoa, Hà Nội
6337. Phí Anh Tuấn, kinh doanh, tiến sĩ, UCRAINA
6338. Lê Thiệu Hùng, bác sĩ, Bình Thuận
6339. Trần Văn Nghĩa, kỹ sư công nghệ thông tin, Hà Nội
6340. Hồ Lê Tuấn Anh, nghiên cứu sinh ngành Hóa học tại Đại học KU Leuven, Leuven, Bỉ
6341. Nguyen Van An, ky su, cuu chien binh, Ha Noi
6342. Lê Hải Dương, thạc sĩ, Đài Loan
6343. Nguyễn Thanh Long, chủ cơ sở da giày, TP HCM
6344. Trần Hoàng Lương, kỹ sư, Đồng Nai
6345. Chu Quoc Trung, kinh doanh, Vung Tau
6346. Le Tien, Accountant (ke toan), Úc
6347. Đỗ Thị Mẫn, nguyên là cán bộ CT Du lịch Bến Thành, TP HCM
6348. Trần Minh Hòa, xe ôm, Quảng Ninh
6349. Nguyễn Phước Vĩnh Hoàng, kế toán viên, TP HCM
6350. Cao Văn Quảng, nghề nghiêp tự do, Quảng Ninh
6351. Mạc Minh Quân, kỹ sư, SV VB2 Đại học Luật TP HCM
6352. Phan Thị Lan Phương, biên kịch tự do, TP HCM
6353. Nguyễn Mộng Toàn, nghề nghiệp tự do, Bình Dương
6354. Nguyễn Mạnh Phong, Quang Ninh
6355. Mạc Duy Tuân, tự do, Hà Nội
6356. Vũ Minh Phong, công dân, Nghệ An
6357. Lê Trung Hiếu, kỹ sư, đội trưởng đội XD, Hà Nội
6358. Nguyễn Thị Ánh Phương, chuyên viên kiểm định môi trường, Canada
6359. Nguyễn Thị Kim Hường, đầu bếp (cook), Norway
6360. Nguyen Son, nhân viên, CHLB Đức
6361. Canh Nguyen, hưu trí, Hoa Kỳ
6362. Tuan Vu, hưu trí, Hoa Kỳ
6363. Nguyen Van Hung, technician, Hoa Kỳ
6364. Ta Thi Van, kinh doanh, CHLB Duc
6365. Vo Duc Ban, công dân TP HCM
6366. Bùi Đông Hải, kỹ sư, Bà Rịa – Vũng Tàu
6367. Nguyễn Minh Quý, sinh viên ĐHQG TP HCM
6368. Nguyễn Văn Lành, kỹ sư, TP HCM
6369. Vũ Quang Thiện, TS, Trưởng phòng Nghiên cứu Thái Lan - Myanmar, Viện Nghiên cứu Đông Nam Á thuộc Viện hàn lâm Khoa học xã hội VN, đã về hưu, Hà Nội
6370. Nguyễn Hữu Trí, làm nghề dạy học, Biên Hòa
6371. Lê Quốc Huân, kỹ sư, Hưng Yên
6372. Trần Thị Tươi, đang là phóng viên của một Công ty truyền thông, TP HCM
6373. Phạm Xuân Thông, kỹ sư Điện, Nghệ An
6374. Bùi Thị Quyên, Bình Phước
6375. Bùi Mai Hạnh, viết tự, Úc
6376. Nguyễn Thế Năng, nghề nghiệp tự do, Hà Nội
6377. Nguyễn Hồng Lĩnh, kỹ sư xây dựng, Cần Thơ
6378. Khương Việt Hà, Thạc sĩ, nghiên cứu viên văn học Nhật Bản, Hà Nội
6379. Nguyễn Vũ Vỹ, nhân viên văn phòng, Hà Nội
6380. Trần Minh Công, sinh viên, Hải Phòng
6381. Nguyễn Đức Huy, Trưởng phòng Cty Truyền thông M&C, TP HCM
6382. Lê Tân Cương, cử nhân hóa, Chi cục trưởng Chi cuc Bảo vệ Môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
6383. Phạm Thị Huệ, giáo dục, công dân Việt Nam, TP HCM
6384. Bùi Thanh Hiếu, Hà Nội
6385. Huỳnh Công Thuận, Blogger, TP HCM
6386. Phạm Xuân Dương, phiên dịch tiếng Anh, Hà Nội
6387. Đặng Hồng Nhật, Hà Nội
6388. Đặng Cao Hoàng, kỹ sư, hưu trí, Hoa Kỳ
6389. Phạm Văn Hà, Hà Nội
6390. Hoàng Thanh Huy, sinh vien, TP HCM
6391. Nguyễn Trang Chinh, kỹ sư cơ khí, Đồng Nai
6392. Viet Tran, Hoa Kỳ
6393. Trương Quang Vinh, đại tá quân đội, đảng viên ĐCSVN, tham gia chiến dịch phòng thủ Phước Long, canh giữ máy bay phản chiến của Nguyễn Thành Trung, tham gia chiến dịch HCM, Giám đốc một doanh nghiệp nhỏ, TP HCM
6394. Nguyễn Việt Hùng, giảng viên đại học, Thái Bình
6395. Trần Nguyệt Nga, nhân viên văn phòng, Cà Mau
6396. Nguyễn Quốc Dũng, kỹ sư, Huế
6397. Đặng Mạnh Hùng, kỹ sư công nghệ thông tin, TP HCM
6398. Pham Duc Tai, ky thuat vien Dien lanh (Air conditioning technician), Hoa Kỳ
6399. Lò Đình Vũ, Lâm Đồng
6400. Vũ Anh Tuấn, sinh viên, TP HCM
6401. Trần Lê Nam, sinh viên, Đại học Bách khoa TP HCM
6402. Trần Đức Tùng, kỹ sư máy tính, TP HCM
6403. Lê Hùng An, kỹ sư, Nghệ An
6404. Nguyễn Hồng Nhật, sinh viên, Lâm Đồng
6405. Lưu Trọng Đức, kỹ sư, Hà Nội
6406. Thu Nguyễn, công nhân, CHLB Đức
6407. Đỗ Lê Thanh, sinh viên cao học, Pháp
6408. Lê Phước Đạt, KS Xây dựng, Trà Vinh
6409. Nguyễn Đăng Thanh, kế toán, Thái Nguyên
6410. Đặng Thanh Long, kỹ sư viễn thông, TP HCM
6411. Nguyễn Hùng, y sinh học, Hàn Quốc
6412. Nguyễn Tuấn Hải, nhân viên văn phòng, Hà Nội
6413. Hoàng Ngọc Long, kỹ sư, Hà Nội
6414. Đỗ Ngọc Oanh, TP HCM
6415. Trần Văn Lương, Hà Nội
6416. Đinh Viết Thụ, quản lý doanh nghiệp, Hải Phòng
6417. Ha Van Thuc, Hà Nội
6418. Ngô Quốc Việt, kỹ sư xây dựng cầu đường, Hà Nội
6419. Võ Nguyên Hồng, kỹ sư, Vũng Tàu
6420. Phạm Hoàng Tiến, kỹ sư phần mềm, TP HCM
6421. Trần Cao Sơn, cử nhân ngoại ngữ, Nghệ An
6422. Phạm Đình Tuấn, kỹ sư xây dựng, TP HCM
6423. Lê Huy Hoàng, nhân viên văn phòng, TP HCM
6424. Nguyễn Thị Thanh Loan, phóng viên, Hà Nội
6425. Doãn Thanh Bình, kỹ sư xây dựng, Hưng Yên
6426. Tô Đức Hải, thạc sĩ QTKD, Hà Nội
6427. Huỳnh Ngọc Đăng Trình, tiến sĩ Công nghệ Thông tin, Canada
6428. Trần Đức Quang, cử nhân kinh tế, TP HCM
6429. Nguyễn Manh Khoa, kỹ sư điện tử, Đồng Nai
6430. Hoàng Ngọc Nam Phương, sinh viên, TP HCM
6431. Võ Nguyễn, an ninh mạng, hacker VIETNAM, ĐÀLẠT - LÂM ĐỒNG
6432. Hoàng Thế Đức, kỹ sư xây dựng cầu đường, Hà Nội
6433. Phạm Thị Thu Hiền, MBA, TP HCM
6434. Nguyễn Chi Lợi, TP HCM
6435. Nguyễn Văn Tiến, nghề nghiệp tự do, Hà Nội
6436. Nguyen Duy Anh, TP HCM
6437. Tuấn Nguyễn, kỹ sư, Úc
6438. Phạm Thị Rinh, hưu trí, TP HCM
6439. Mã Hoàng Hải, kỹ sư CNTT, Hà Nội
6440. Phí Văn Thịnh, cử nhân, Hà Nội
6441. Nguyễn Văn Thi, Đà Nẵng
6442. Phạm Tuấn Anh, thạc sĩ khoa học môi trường, Hà Nội
6443. Trần Diệu Linh, làm tự do, Hà Nội
6444. Đoàn Hồng Thanh, Ba Lan
6445. Đặng Ngọc Sao, công nhân, Hà Tĩnh
6446. Hoàng Thanh Hải, kỹ sư cầu đường, Quảng Bình
6447. Hà Duy Cường, cử nhân kinh tế, Nghệ An
6448. Hoàng Thị Hằng, nông nghiệp, Thanh Hóa
6449. Lê Văn Hưng, nông nghiệp, Thanh Hóa
6450. Trịnh Thị Hoãn, nông nghiệp Thanh Hóa
6451. Hoàng Chí Phượng, nông nghiệp, Thanh Hóa
6452. Lê Văn Hải, sinh viên, Hà Nội
6453. Lê Thị Giang, sinh viên, Hà nội
6454. Hoàng Văn Khải, hưu trí, Thanh Hóa
6455. Natasha Le, CHLB Nga
6456. Hoàng Trung Tín, cựu sinh viên trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Nha Trang
6457. Nguyễn Đức Duy, làm nghề tự do, Gia Lai
6458. Nguyễn Xuân Dương, Phó giám đốc kinh doanh, Hà Nội
6459. Nguyễn Trung Hiếu, kiến trúc sư, TP HCM
6460. Phạm Phương Nam, kỹ sư xây dựng, Đà Nẵng
6461. Nguyễn Ngọc Hải, nhân viên công ty cổ phần đầu tư Vipro, Hà Nội
6462. Trương Hữu Nghị, giáo viên ngoại ngữ tự do, TP HCM
6463. Lê Hữu Phúc, kiểm toán viên, Trưởng phòng Kiểm toán Đầu tư Xây dựng, TP HCM
6464. Hà Ngọc Huy Khoa, kỹ sư cơ khí, TP HCM
6465. Đỗ Huy Nghĩa, Nam Định
6466. Bùi Quang Lộc, công nhân viên, TP HCM
6467. Trần Mạnh Cường, kỹ sư cầu đường, Hà Nội
6468. Trần Hoài Hạnh, kế toán, Đồng Tháp
6469. Tran Huu Bien, Dong Nai
6470. Trần Lê Huy, kỹ sư Điện, TP HCM
6471. Trần Ban, ThS, TP HCM
6472. Tống Ngọc Phan An, dược sĩ, Hoa Kỳ
6473. Nguyễn Thị Hòa, giáo viên mầm non, Nha Trang
6474. Lê Đăng Dung, kỹ sư thủy lợi, cán bộ nghỉ hưu, Hà Nội
6475. Nguyễn Hoàng Mỹ Hằng, nhân viên kiểm toán tư vấn, TP HCM
6476. Nguyễn Đại Đồng, kỹ sư khai thác Hàng hải, cử nhân tiếng Anh, Đại lý Hàng hải, Nha Trang
6477. Nguyễn Hà Minh, cử nhân Thương mại, Úc
6478. Nguyen Thi Cam Tu, Úc
6479. Võ Nguyên Thạch Anh, kỹ sư, Nha Trang
6480. Tạ Trọng Trí, họa sĩ, Hà Nội
6481. Nguyễn Song Hào, kỹ sư XD, Sơn La
6482. Đinh Thúy Hằng, TS, nghiên cứu viên ngành Công nghệ sinh học, Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học, ĐH Quốc gia Hà Nội
6483. Phạm Công Thuận, nông dân, Ninh Thuận
6484. Châu Ngọc Trung, sinh viên, Quảng Nam
6485. Võ Văn Mạnh, kỹ sư xây dựng, Đăk Lăk
6486. Đỗ Minh Quân, công nhân, CHLB Đức
6487. Nguyễn Văn Tuần, nghề nghiệp tự do, Cần Thơ
6488. Lê Bảo, nhân viên kinh doanh, Đà Nẵng
6489. Jenny Vu, kỹ sư công nghệ thông tin, CHLB Đức
6490. Lý Tiên Phong, Bến Tre
6491. Tạ Mạnh Hưng, tư vấn viên Mobiphone, Tuyên Quang
6492. Bùi Tiến Hưng, Hà Nội
6493. Nguyễn Đình Tâm, IT, quản lý dự án, Hà Nội
6494. Dinh Thuy Hang, nguyen can bo Ban Quan ly va Tiep nhan Vien tro Quoc te, nguyen can bo Tong cuc Dau tu, Bo Tai chinh, thac si Kinh te tai chinh va Quan ly tai chinh, Pháp
6495. Trần Công Trung, giáo viên, TP HCM
6496. Nguyễn Công Kiểm, BS Khoa Tiêu hoá BV An Bình, TP HCM
6497. Trần Phúc Lâm, bác sĩ Đông y, TP HCM
6498. Phan Thanh Hà, kinh doanh, TP HCM
6499. Trần Anh Dũng, thạc sỹ ban QLDA Giao thông Cửu Long, TP HCM
6500. Phạm Thanh Hiền, nghề nghiệp lái xe, Đồng Nai
6501. Nguyen Duong Thanh, Hà Nội
6502. Nguyễn Thanh Hồng, nghỉ hưu, Úc
6503. Đào Ngọc Lâm, doanh nhân, TP HCM
6504. Nguyễn Huân, viết báo, TP HCM
6505. Hồ Trung Tính, thạc sĩ, TP HCM
6506. Phạm Đức Tiến, giáo viên, Quảng Ninh
6507. Nguyễn Việt Hùng, tiến sỹ, nguyên đại diện của Việt Nam tại khối SEB, Hà Nội
6508. Le Nam, tai xe, TP HCM
6509. Trần Văn Phong, lái xe, TP HCM
6510. Triệu Khắc Long, sinh viên trường Đại học Thăng Long, Hà Nội
6511. Tran Quang Nghia, giao vien huu tri, Binh Duong
6512. Nguyễn Hữu Vỹ, kiến trúc sư, Quảng Trị
6513. Võ Đức Hoàng, giám đốc doanh nghiệp, TP HCM
6514. Nguyễn Quang Hiển, kỹ sư phần mềm tại IBM - Software Engineer, Hoa Kỳ
6515. Dũng Đặng, Na Uy
6516. Dawid Nguyễn, Ba Lan
6517. Nguyen Dung Khanh, Hoa Kỳ
6518. Biên Quốc Anh, PGĐ kinh doanh - 7 năm Đảng viên đảng CSVN, TP HCM
6519. Trần Quỳnh Giao, sinh viên du học, Pháp
6520. Nguyễn Quang Vũ, thiết kế quảng cáo, Quảng Nam
6521. Võ Thị Kim Liên, công chức, nghỉ hưu, TP HCM
6522. Trần Quang Tuyến, sinh viên du học, vương quốc Bỉ
6523. Lê Nam, kỹ sư, Pháp
6524. Lê Nam Cảnh, công nhân, Nghệ An
6525. Lê Xuân Quý, sinh viên trường ĐH Nông Lâm TP HCM
6526. Nguyen Tien, thiet ke, Canada
6527. Đinh Hương Thịnh, kỹ sư xây dựng, TP HCM
6528. Võ Hồng Tuấn, 50 tuổi Đảng, cán bộ hưu trí, Đồng Nai.
6529. Nguyễn Thị Dương, 45 tuổi Đảng, cán bộ hưu trí, Đồng Nai
6530. Võ thị Thanh, giáo viên, Đồng Nai
6531. Võ Thị Thanh Tâm, giáo viên, Đồng Nai
6532. Nguyễn Văn Dũng, công nhân, Đồng Nai
6533. Lê Trọng Đảm, công nhân, Đồng Nai
6534. Đỗ Văn Nam, công nhân, Đồng Nai
6535. Nguyễn Viết Vân, công nhân, Đồng Nai
6536. Nguyễn Gia Bích, bộ đội, Đồng Nai
6537. Trần Viết Lý, công chức, Đồng Nai
6538. Nguyễn Gia Hoàng Quốc, học sinh, Đồng Nai
6539. Phùng Thế Ngọc, nhân viên văn phòng, Hà Nội
6540. Trần Đại Sơn, kỹ sư CNTT, Nghệ An
6541. Phan Vũ Hồng Chi, TP HCM
6542. Phan Khai, IT Project Manager, Hoa Kỳ
6543. Nguyen Van Lap, hưu trí, Hà Nội
6544. Lê Văn Minh, công an, Hà Nội
6545. Nguyễn Văn Học, kiểm toán viên, Hà Nội
6546. Nguyễn Gia Bình, công chức, Nghệ An
6547. Nguyễn Gia Tuấn, nông dân, Nghệ An
6548. Nguyễn Gia Tiến, công nhân, Nghệ An
6549. Nguyễn Gia Thành, hưu trí, Đồng Nai
6550. Hoàng Thị Oanh, công nhân, Đồng Nai
6551. Nguyễn Chẩm, hưu trí, Đồng Nai
6552. Nguyễn Triệu Long, bác sĩ, Đồng Nai.
6553. Võ Văn Phượng, buôn bán tự do, Nghệ An
6554. Nguyễn Canh Khoa, thợ may, Nghệ An
6555. Võ Thi Loan, giao viên, TP HCM
6556. Lại Thị Ánh Hồng, cán bộ hưu trí, TP HCM
6557. Hoàng Thị Ngát, cán bộ hưu trí, Hà Nội
6558. Ben Phan, Ontario, Canada
6559. Nguyễn Văn Tâm, nghề nghiệp tự do, Lâm Đồng
6560. Trần Mạnh Cương, kinh doanh, Thái Nguyên
6561. Bùi Chí Tâm, nghề tự do, Quảng Ngãi
6562. Vũ Tuấn Anh, TP HCM
6563. Hoàng Anh Tuấn, kỹ sư Vật lý, Hà Nội
6564. Nguyễn Xuân Bình, nhân viên Kỹ thuật, TP HCM
6565. Nguyễn Thị Diệu Anh, giáo viên, Hà Nội
6566. Nguyễn Thế Quang, lái xe, Hà Nội
6567. Nguyễn Văn Đinh, công nhân, Hà Nội
6568. Trịnh Minh Trí, tu sĩ Dòng Phanxicô, TP HCM
6569. Nguyễn Ngọc Lịch, bác sĩ quân y, đảng viên ĐCSVN, TP HCM
6570. Vũ Văn Cao, làm ruộng, Thái Bình
6571. Lê Văn Khánh, giáo viên, Khánh Hòa
6572. Hoàng Quốc Bảo, điện công nghiệp, TP HCM
6573. Đinh Văn Mạch, hưu trí, Hà Tĩnh
6574. Đinh Văn Nông, làm ruộng, Hà Tĩnh
6575. Đinh Thị Lụa, làm ruộng, Hà Tĩnh
6576. Phan Văn Thanh, hưu trí, Hà Tĩnh
6577. Đinh Văn Tần, hưu trí, Hà Tĩnh
6578. Vũ Văn Đoan, Hải Phòng
6579. Henry Hoang, Hoa Kỳ
6580. Trịnh Ngọc Tùng, lập trình viên, Hà Nội
6581. Trần Đình Thọ, công nhân, Đắc Nông
6582. Nguyễn Quôc Chương, cử nhân quản trị kinh doanh, Bình Thuận
6583. Duong Quy Hung, ky su, Hoa Ky
6584. Hai Hoang Nguyen, chuyen vien Xay dung, General Constuctor, Hoa Kỳ
6585. Ngô Phương Trạch, cán bộ nghỉ hưu, Vũng Tàu
6586. Đỗ Đăng Thao, kỹ sư Công nghệ thông tin, Hà Nội
6587. Nguyễn Minh Tuấn, cựu giáo viên cấp 3 từ 1976 – 1996, Đồng Nai
6588. Nguyen Ly Huynh, ky su, Ha Tinh
6589. Phạm Tất Đồng, kỹ sư, TP HCM
6590. Trần Tuấn Tú, tiến sĩ, giảng viên khoa Môi trường, ĐH Khoa học Tự nhiên, TP HCM
6591. Phạm Ngọc Vinh, doanh nghiệp tư nhân, Hà Nội
6592. Đào Tăng Lực, kiến trúc sư, TP HCM
6593. Nguyễn Minh Khôi, kỹ sư công nghệ thông tin, giáo xứ Nữ Vương Hòa Bình, TP HCM
6594. Nguyễn Duy Thái, kỹ sư chế tạo máy, Trưởng phòng Kỹ thuật sSản xuất, Thanh Hóa
6595. Phan Văn Hiếu, kỹ sư xây dựng, Bắc Giang
6596. Nguyễn Thanh Long, IT, TP HCM
6597. Hồ Bạch Lang, nội trợ, TP HCM
6598. Trần Đức Thắng, kỹ sư điện toán, giám đốc kỹ thuật, Hà Nội
6599. Bùi Quang Thanh, nông nghiệp, Nghệ An
6600. Trần Quang Nghĩa, giáo viên hưu trí, TP HCM
6601. Lâm Văn Vương, nghề nghiệp tự do, TP HCM
6602. Phạm Ngọc Thúy, kỹ sư, cựu chiến binh, TP HCM
6603. Mai Thiên Trung, lao động tư do, Khanh Hòa
6604. Nguyễn Văn Sang, Bắc Giang
6605. Nghiêm Thị Huệ, Đài Loan
6606. Nguyễn Văn Minh, du học sinh tại Đài Loan
6607. Nguyễn Trung Hiếu, cử nhân Xã hội học, Bắc Giang
6608. Nguyễn Văm Quỳnh, làm ruộng, Bắc Giang
6609. Phạm Châu Huỳnh, giảng viên, du học sinh tại Úc
6610. Hồ Trung Nguyễn, quản lý khách sạn, Úc
6611. Nguyễn Huỳnh Mai, nhà xã hội học, Bỉ
6612. Hà Hồng Sơn, công nhân, TP HCM
Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 00:10
Nhãn: Hiến pháp
Đợt 19 bị ghi 2 lần mong DL xóa bớt một lần
Gửi phản hồi mới (xin gõ tiếng Việt có dấu và tuân thủ Nguyên tắc Dân Luận để được chấp nhận)