Bauxite Việt Nam: Kiến nghị về sửa đổi Hiến Pháp 1992

Chia sẻ bài viết này

Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc góp ý kiến vào Dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992 (dưới đây gọi tắt là Dự thảo), chúng tôi, những người Việt Nam ký tên dưới đây, xin trình bày với Quốc hội và Uỷ ban Dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992 một số kiến nghị, đồng thời mong mỏi toàn thể đồng bào trong và ngoài nước thẳng thắn nói lên ý kiến để nhân dân ta có một Hiến pháp bảo đảm sự toàn vẹn lãnh thổ và sự phát triển bền vững của đất nước, mang lại tự do hạnh phúc cho các thế hệ hiện tại và tương lai.

Hiến pháp của một quốc gia do dân làm chủ bảo đảm quyền lực thực sự thuộc về nhân dân và được hình thành từ sự thỏa thuận giữa các thành phần đa dạng trong xã hội. Dự thảo chưa thấu suốt bản chất của một hiến pháp dân chủ, chưa thể hiện sự tin cậy, tín nhiệm của nhân dân với chính quyền theo tinh thần thỏa thuận kiến tạo một môi trường có sự kiểm soát bên trong và bên ngoài đối với quyền lực. Kiểm soát bên trong giữa các nhánh quyền lực nhà nước bằng các cơ chế đối trọng kiềm chế lẫn nhau, các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp không thể vượt quá giới hạn được ấn định. Kiểm soát từ bên ngoài đối với công quyền được thực hiện bởi nhân dân với vai trò quan trọng của xã hội dân sự mà tiền đề là các quyền tự do về ngôn luận, báo chí, lập hội, hội họp, biểu tình,...

Hiến pháp phải mang tính chính đáng được đo bằng nhiều tiêu chí. Thứ nhất, hiến pháp phải có mục tiêu bảo vệ độc lập chủ quyền, kiến tạo tự do, dân chủ, công bằng, hạnh phúc; đồng thời đoàn kết toàn dân, loại bỏ mọi sự chia rẽ hay áp bức, hướng đến sự phát triển bền vững của dân tộc. Thứ hai, hiến pháp phải thể hiện ý chí chung của nhân dân, thể hiện sự đồng thuận của nhân dân để lập ra các cơ quan nhà nước. Thứ ba, hiến pháp phải được xây dựng theo các nguyên tắc pháp luật phổ biến của thế giới văn minh, phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.

Theo tinh thần đó, trước mắt chúng tôi kiến nghị 7 điểm như sau.

Kiến nghị thứ nhất về Lời nói đầu và về Chương I

Lời nói đầu của Dự thảo không làm rõ mục tiêu của hiến pháp và chủ thể quy định hiến pháp. Hiến pháp cần xác định mục tiêu trước hết là để bảo đảm sự an toàn, tự do và hạnh phúc của mọi người dân. Một bản hiến pháp tốt phải hạn chế sự lạm quyền của những người cầm quyền, tạo dựng khuôn khổ cho các sinh hoạt chính trị, kinh tế và văn hoá diễn ra một cách an bình và hiệu quả. Hiến pháp cũng phải hướng đến hạnh phúc của các thế hệ tương lai.

Quyền lập hiến (xây dựng, ban hành hay sửa đổi hiến pháp) là quyền sinh ra các quyền khác (lập pháp, hành pháp và tư pháp) phải thuộc về toàn dân, chứ không thể thuộc về bất kỳ một tổ chức hay cơ quan nào, kể cả Quốc hội. Lời nói đầu cần xác định rõ chủ thể quyết định, ban hành hiến pháp là nhân dân.

Lời nói đầu không phải là chỗ để tuyên dương công trạng của bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào.

Lời nói đầu của Dự thảo không đáp ứng được các yêu cầu trên nên chúng tôi đề nghị bỏ và thay bằng:

Kế tiếp nền văn hiến và truyền thống bất khuất của các thế hệ tiền nhân đã dựng xây và bảo vệ đất nước, đã đấu tranh vì độc lập, tự do và hạnh phúc của nhân dân,

vì một xã hội dân chủ, công bằng và pháp quyền, vì tự do và hạnh phúc của các thế hệ hiện tại và tương lai,

chúng tôi, nhân dân Việt Nam, quyết định xây dựng và ban hành bản Hiến pháp này.

Trong Chương I, cần nhấn mạnh nguyên tắc chủ quyền nhân dân đòi hỏi phải tôn trọng ý của dân tộc. Nếu hiến pháp thực sự do nhân dân quyết định thì việc định trước vai trò lãnh đạo nhà nước và xã hội thuộc về một tổ chức chính trị hay một tầng lớp là trái với quyền làm chủ của nhân dân, quyền con người, quyền công dân và ngược với bản chất của một nhà nước pháp quyền.

Chủ thể nào lãnh đạo xã hội sẽ do nhân dân bầu chọn ra trong các cuộc bầu cử tự do, dân chủ, định kỳ. Một chính đảng thực sự có chính nghĩa, phục vụ lợi ích của nhân dân sẽ không lo bị thất bại trong các cuộc bầu cử như vậy. Hiến pháp của Liên Xô năm 1977 quy định ở Điều 6 vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với nhà nước và xã hội đã không tránh được sự sụp đổ của chế độ Xô-viết khi không còn lòng tin của dân.

Việc đảng cầm quyền chấp nhận cạnh tranh chính trị là phù hợp với xu thế lịch sử, là điều kiện cho sự phát triển của đất nước, đáp ứng đòi hỏi của nhân dân, kể cả các đảng viên trung thực của Đảng Cộng sản Việt Nam trước bối cảnh hiện nay của đất nước.

Ý kiến nêu trên được tiếp thu sẽ tạo cơ hội cho Đảng Cộng sản Việt Nam lấy lại niềm tin đã từng có trong dân để thực sự trở thành lực lượng lãnh đạo chính trị được xã hội chấp nhận.

Kiến nghị thứ hai về quyền con người

Một mục đích của việc thành lập Nhà nước là để bảo vệ các quyền đương nhiên của con người.

Dự thảo đã điều chỉnh thứ tự để đề cao các quyền này so với Hiến pháp hiện hành, nhưng lại có nhiều điểm chưa phù hợp với các quy định và chuẩn mực quốc tế về quyền con người; như các quy định trong Dự thảo về giới hạn quyền (Điều 15), “không lợi dụng quyền con người, quyền công dân” (Điều 16), “quyền không tách rời nghĩa vụ (Điều 20). Dự thảo còn quy định quá nhiều nghĩa vụ một cách tùy tiện (Điều 41, Điều 42, Điều 49,…). Việc nhấn mạnh trong Dự thảo các lý do về quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, ổn định chính trị, việc đưa cụm từ “theo quy định của pháp luật”,... nhằm hạn chế những quyền đó sẽ mở đường cho việc nhân danh hiến pháp để vi phạm quyền con người, đàn áp các công dân thực thi quyền tự do như đã diễn ra trong thực tế những năm qua ở nước ta.

Chúng tôi yêu cầu sửa Dự thảo theo đúng tinh thần của Tuyên ngôn về Quyền Con người năm 1948 và các công ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.

Nếu các quyền này được ghi trong Hiến pháp mà không được thực thi nghiêm túc như hiện nay, thì việc quy định các quyền ấy cũng trở nên vô nghĩa. Vì vậy chúng tôi yêu cầu Hiến pháp quy định thành lập một Ủy ban Quốc gia về Quyền Con người hoạt động độc lập.

Kiến nghị thứ ba về sở hữu đất đai

Chế độ sở hữu tư nhân về đất đai đã tồn tại từ lâu trên đất nước ta. Quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân kể từ Hiến pháp Việt Nam 1980 là sự sao chép Hiến pháp Liên Xô, một điều hoàn toàn xa lạ với nhân dân Việt Nam và đã gây ra rất nhiều bất ổn xã hội. Điều 57 Dự thảo tiếp tục khẳng định đất đai “thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu” là duy trì quy định sai trái, bỏ qua những vấn đề ngày càng trầm trọng do quy định này gây ra mà hàng triệu khiếu nại, khiếu kiện về đất đai trong những năm qua chỉ là phần nổi của tảng băng chìm hết sức nguy hiểm.

Không thừa nhận sở hữu tư nhân, tập thể, cộng đồng về đất đai cùng tồn tại với sở hữu nhà nước là tước đoạt một quyền tài sản quan trọng bậc nhất của người dân. Đánh đồng sở hữu nhà nước với sở hữu toàn dân về đất đai là tạo điều kiện cho quan chức các cấp chính quyền tham nhũng, lộng quyền, bắt tay với nhiều tư nhân, doanh nghiệp cùng trục lợi, gây thiệt hại cho nhân dân, đặc biệt là nông dân.

Dự thảo còn “hợp hiến hóa” việc thu hồi đất, trong đó lại mở rộng phạm vi áp dụng cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội; đây là một sự thụt lùi so với Hiến pháp 1992 và có thể gây bùng nổ bất ổn xã hội.

Vì thế chúng tôi kiến nghị sửa đổi Điều 57 của Dự thảo, trở lại như Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 1959. Có thể quy định như sau: “Sở hữu tư nhân, tập thể, cộng đồng và nhà nước về đất đai được tôn trọng. Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ và thống nhất quản lý đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản và các tài nguyên, nguồn lợi khác ở vùng biển, thềm lục địa, vùng trời và các tài sản khác do Nhà nước đầu tư.”

Thay thế quy định thu hồi đất bằng trưng mua đất và không áp dụng cho các dự án phát triển kinh tế-xã hội như nêu trong Điều 58 của Dự thảo.

Kiến nghị thứ tư về tổ chức Nhà nước

Tổ chức bộ máy Nhà nước phải phân biệt rạch ròi các nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp cũng như các cơ quan hiến định khác. Tất cả các cơ quan nhà nước phải tuân thủ Hiến pháp và luật. Các nhánh quyền lực ràng buộc, chế ước lẫn nhau nhưng không thể bị chi phối bởi bất kỳ một tổ chức hay cá nhân duy nhất nào, nghiêm cấm mọi sự độc quyền quyền lực. Đặc biệt, hệ thống tư pháp phải được bảo đảm trên thực tế quyền xét xử độc lập, chỉ dựa vào Hiến pháp và luật. Tòa án Hiến pháp phải được thành lập, có chức năng phán quyết, chứ không phải là tư vấn, kiến nghị như chức năng của Hội đồng Hiến pháp được quy định trong Dự thảo.

Kiến nghị thứ năm về lực lượng vũ trang

Hiến pháp đặt lợi ích của toàn dân lên trên lợi ích của bất kỳ một tổ chức hay cá nhân nào. Mọi hoạt động của các lực lượng vũ trang chỉ để bảo vệ sự toàn vẹn của lãnh thổ quốc gia và phục vụ nhân dân. Lực lượng vũ trang phải trung thành với Tổ quốc và nhân dân chứ không phải trung thành với bất kỳ tổ chức nào, như quy định tại Điều 70 của Dự thảo. Chúng tôi yêu cầu bỏ quy định lực lượng vũ trang phải trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam.

Kiến nghị thứ sáu về trưng cầu dân ý đối với Hiến pháp

Quyền lập hiến là quyền của toàn dân, phải phân biệt với quyền lập pháp của Quốc hội. Vì vậy phải có trưng cầu dân ý để phúc quyết Hiến pháp. Chúng tôi đề xuất quy định trong Hiến pháp: “Bảo đảm quyền phúc quyết của nhân dân đối với Hiến pháp, thông qua trưng cầu dân ý được tổ chức thật sự minh bạch và dân chủ với sự giám sát của người dân và báo giới.

Kiến nghị thứ bảy về thời hạn góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp

Việc lấy ý kiến đóng góp của toàn dân về sửa đổi Hiến pháp là một việc hệ trọng đến vận mệnh quốc gia, phải được tiến hành một cách nghiêm chỉnh, không thể tắc trách, lấy lệ. Vì vậy, thời hạn lấy ý kiến của nhân dân chỉ trong vòng ba tháng là quá ngắn, dễ dẫn đến tình trạng làm một cách hình thức cho qua chuyện. Vì vậy chúng tôi kiến nghị gia hạn thời gian lấy ý kiến của nhân dân đến hết năm 2013, đồng thời khuyến khích đề xuất các dự thảo khác để Quốc hội, Ủy ban Dự thảo sửa đổi Hiến pháp cùng toàn thể đồng bào tham khảo, so sánh, thảo luận nhằm xây dựng một bản hiến pháp phù hợp nhất cho quốc gia. [*]

Sửa Hiến pháp theo tinh thần của các kiến nghị nêu trên sẽ phát huy dân chủ và hoà hợp dân tộc – những đòi hỏi hết sức bức xúc của nhân dân trong giai đoạn trước mắt, cũng như cho sự phát triển bền vững lâu dài của đất nước.

Chúng tôi tha thiết mong mỏi đồng bào trong và ngoài nước hưởng ứng bản Kiến nghị này bằng cách đăng ký tham gia ký tên theo địa chỉ thư điện tử: kiennghisuadoihienphap2013@gmail.com.

Hà Nội, ngày 19 tháng 1 năm 2013

DANH SÁCH NGƯỜI KÝ KIẾN NGHỊ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP 1992

  1. Nguyễn Quang A, nguyên Viện trưởng Viện IDS, Hà Nội
  2. Lại Nguyên Ân, nhà nghiên cứu, Hà Nội
  3. Huỳnh Kim Báu, nguyên Tổng thư ký Hội Trí thức yêu nước TP Hồ Chí Minh, TP HCM
  4. Huỳnh Ngọc Chênh, nhà báo, TP HCM
  5. Nguyễn Huệ Chi, GS, nguyên Chủ tịch Hội đồng Khoa học Viện Văn học, Hà Nội
  6. Tống Văn Công, nguyên Tổng biên tập báo Lao động, TP HCM
  7. Phạm Vĩnh Cư, nhà nghiên cứu, Hà Nội
  8. Nguyễn Xuân Diện, TS, Hà Nội
  9. Lê Đăng Doanh, nguyên thành viên Ban Nghiên cứu của Thủ tướng Phan Văn Khải, nguyên thành viên Viện IDS, Hà Nội
  10. Hoàng Dũng, PGS TS, TP HCM
  11. Nguyễn Văn Dũng, nhà văn, võ sư, Huế
  12. Hồ Ngọc Đại, GS TS, nhà giáo, Hà Nội
  13. Lê Hiếu Đằng, nguyên Phó Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Liên minh các lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam, nguyên Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP Hồ Chí Minh, đại biểu Hội đồng Nhân dân TP Hồ Chí Minh khóa 4, 5, TP HCM
  14. Nguyễn Đình Đầu, nhà nghiên cứu, TP HCM
  15. Lê Hiền Đức, Giải thưởng Liêm chính 2007, Tổ chức Minh bạch Quốc tế, Hà Nội
  16. Phan Hồng Giang, TSKH, Hà Nội
  17. Lê Công Giàu, nguyên Phó Bí thư thường trực Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh, nguyên Phó Giám đốc Tổng công ty Du lịch Thành phố (Saigontourist), TP HCM
  18. Chu Hảo, nguyên Thứ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, nguyên thành viên Viện IDS, Hà Nội
  19. Nguyễn Gia Hảo, nguyên thành viên Tổ tư vấn của Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt, Hà Nội
  20. Đặng Thị Hảo, TS, Hà Nội
  21. Võ Thị Hảo, nhà văn, Hà Nội
  22. Phạm Duy Hiển, GS, nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt, nguyên thành viên Viện IDS, Hà Nội
  23. Hồ Hiếu, cựu tù Côn Đảo, nguyên Chánh văn phòng Ban Dân vận Mặt trận, Thành uỷ TP Hồ Chí Minh, TP HCM
  24. Nguyễn Xuân Hoa, nguyên Giám đốc Sở Văn hóa Thừa Thiên - Huế, Chủ tịch Hội Văn nghệ Thừa Thiên - Huế
  25. Nguyễn Văn Hồng (tức Cung Văn), nguyên Tổng Thư ký Ban chấp hành Sinh viên đoàn Đại học Văn khoa Sài Gòn 1964-1965, Đà Nẵng
  26. Phaolô Nguyễn Thái Hợp, Giám mục Giáo phận Vinh
  27. Nguyễn Thế Hùng, GS TS, Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Phó Chủ tịch Hội Cơ học Thủy khí Việt Nam, Đà Nẵng
  28. Trần Ngọc Kha, nhà báo, Hà Nội
  29. Tương Lai, nguyên Viện trưởng Viện Xã hội học, nguyên thành viên Tổ tư vấn của Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt, nguyên thành viên Viện IDS, TP HCM
  30. Phạm Chi Lan, nguyên thành viên Ban Nghiên cứu của Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải, nguyên Phó Viện trưởng Viện IDS, Hà Nội
  31. Cao Lập, cựu tù chính trị Côn Đảo, nguyên Giám đốc Làng Du lịch Bình Quới, TP HCM
  32. Hồ Uy Liêm, nguyên Phó Chủ tịch Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Hà Nội
  33. Nguyễn Đình Lộc, nguyên Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Hà Nội
  34. Nguyễn Khắc Mai, nguyên Vụ trưởng Ban Dân vận Trung ương, Hà Nội
  35. Huỳnh Tấn Mẫm, bác sĩ, Đại biểu Quốc hội khóa 6, nguyên Chủ tịch Tổng hội Sinh viên Sài Gòn trước 1975, TP HCM
  36. Huỳnh Công Minh, linh mục Giáo phận Sài Gòn, TP HCM
  37. Phạm Gia Minh, TS, Hà Nội
  38. Kha Lương Ngãi, nguyên Phó Tổng biên tập báo Sài Gòn Giải phóng, TP HCM
  39. Nguyên Ngọc, nhà văn, nguyên thành viên Viện IDS, Hội An
  40. Hạ Đình Nguyên, cựu tù chính trị Côn Đảo, nguyên Chủ tịch Ủy ban Hành động thuộc Tổng hội Sinh viên Sài Gòn trước 1975, TP HCM
  41. Trần Đức Nguyên, nguyên Trưởng ban Ban Nghiên cứu của Thủ tướng Phan Văn Khải, nguyên thành viên Viện IDS, Hà Nội
  42. Phạm Xuân Nguyên, Chủ tịch Hội Nhà văn, Hà Nội
  43. Phạm Đức Nguyên, PGS TS, giảng viên cao cấp Đại học, Hà Nội
  44. Hồ Ngọc Nhuận, Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP Hồ Chí Minh, nguyên Giám đốc chính trị nhật báo Tin sáng, TP HCM
  45. Nguyễn Hữu Châu Phan, nhà nghiên cứu, Huế
  46. Hoàng Xuân Phú, GS Viện Toán học, Hà Nội
  47. Trần Việt Phương, nguyên trợ lý Thủ tướng Phạm Văn Đồng, nguyên thành viên Viện IDS, Hà Nội
  48. Nguyễn Đăng Quang, nguyên Đại tá Công an, Hà Nội
  49. Đào Xuân Sâm, nguyên thành viên Tổ Tư vấn của Thủ tướng Võ Văn Kiệt, nguyên thành viên Ban Nghiên cứu của Thủ tướng Phan Văn Khải, Hà Nội
  50. Tô Lê Sơn, kỹ sư, TP HCM
  51. Trần Đình Sử, GS TS, Hà Nội
  52. Nguyễn Trọng Tạo, nhà văn, Hà Nội
  53. Lê Văn Tâm, TS, nguyên Chủ tịch Hội Người Việt Nam tại Nhật Bản, Nhật Bản
  54. Trần Công Thạch, hưu trí, TP HCM
  55. Nguyễn Quốc Thái, nhà báo, TP HCM
  56. Trần Thị Băng Thanh, PGS TS, Hà Nội
  57. Lê Quốc Thăng, linh mục Giáo phận Sài Gòn, TP HCM
  58. Đào Tiến Thi, thạc sĩ, Hà Nội
  59. Nguyễn Minh Thuyết, GS TS, nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội, Hà Nội
  60. Phạm Toàn, nhà giáo, Hà Nội
  61. Phạm Đình Trọng, nhà văn, TP HCM
  62. Nguyễn Trung, nguyên trợ lý Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt, nguyên thành viên Viện IDS, Hà Nội
  63. Vũ Quốc Tuấn, nguyên trợ lý Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt, nguyên thành viên Ban Nghiên cứu của Thủ tướng Phan Văn Khải, Hà Nội
  64. Hoàng Tụy, GS, Viện Toán học, nguyên Chủ tịch Viện IDS, Hà Nội
  65. Lưu Trọng Văn, nhà báo, TP HCM
  66. Trần Thanh Vân, kiến trúc sư, Hà Nội
  67. Nguyễn Viện, nhà văn, TP HCM
  68. Nguyễn Hữu Vinh, nhà báo, Hà Nội
  69. Tô Nhuận Vỹ, nhà văn, Huế
  70. Nguyễn Đắc Xuân, nhà văn, Huế
  71. Nguyễn Đông Yên, GS TS, Viện Toán học, Hà Nội
  72. Nguyễn Phú Yên, nhạc sĩ, TP HCM

__________________________________

Tài liệu tham khảo:

DỰ THẢO HIẾN PHÁP 2013

LỜI NÓI ĐẦU

Kế tiếp nền văn hiến và truyền thống bất khuất của các thế hệ tiền nhân đã dựng xây và bảo vệ đất nước, đã đấu tranh vì tự do và độc lập của dân tộc,

vì một xã hội công bằng, dân chủ và tôn trọng pháp quyền, vì mục tiêu hạnh phúc và tự do của các thế hệ hiện tại và tương lai,

chúng tôi, nhân dân Việt Nam, thông qua các đại biểu Quốc hội, xây dựng bản Hiến pháp này.

CHƯƠNG I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Chủ quyền quốc gia

Việt Nam là một nước dân chủ cộng hòa, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

Điều 2. Chủ quyền nhân dân

Chủ quyền Việt Nam thuộc về nhân dân và tất cả các quyền lực nhà nước xuất phát từ nhân dân. Quyền lập hiến là một quyền không thể bị tước đoạt của nhân dân.

Điều 3. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

1. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển. Nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.

3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, có quyền phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình.

4. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để tất cả các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, hội nhập vào sự phát triển chung của đất nước.

Điều 4. Công dân

1. Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam. Quốc tịch Việt Nam được luật quy định.

2. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam, giao nộp cho nhà nước khác.

3. Nhà nước bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài.

4. Cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài là bộ phận của cộng đồng dân tộc Việt Nam.

5. Người gốc Việt Nam có quốc tịch nước khác hoặc chưa có quốc tịch nước nào có quyền có quốc tịch Việt Nam.

6. Địa vị của người nước ngoài được đảm bảo theo quy định của luật pháp quốc tế và điều ước quốc tế.

Điều 5. Các điều ước quốc tế

1. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thừa nhận, kế thừa và tôn trọng các điều ước quốc tế đã được các chính quyền Việt Nam trước đây ký kết và ban hành không trái với các hiến pháp tương ứng và các quy tắc chung được luật pháp quốc tế công nhận vào thời điểm đó.

2. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thừa nhận bất cứ điều ước, thỏa thuận hay tuyên bố nào mà các chính quyền Việt Nam trước đây đã ký kết hoặc đưa ra một cách bí mật, không đúng thẩm quyền hoặc không đúng theo các thủ tục pháp luật vào thời điểm đó.

3. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thừa nhận bất cứ điều ước, thỏa thuận hay tuyên bố do bất cứ đảng phái chính trị, tổ chức phi nhà nước hay cá nhân nào đã ký kết hoặc đưa ra, một cách bí mật hay công khai, liên quan đến chủ quyền hay lãnh thổ Việt Nam.

Điều 6. Tôn trọng hòa bình, bảo vệ Tổ quốc và nhân dân

1. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nỗ lực duy trì hòa bình quốc tế và từ bỏ chiến tranh xâm lược.

2. Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và giữ gìn an ninh quốc gia là nghĩa vụ thiêng liêng của toàn thể nhân dân Việt Nam.

3. Các lực lượng vũ trang được trao sứ mệnh thiêng liêng bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia.

4. Các lực lượng vũ trang phải duy trì tính trung lập về chính trị, đặt lợi ích của nhân dân lên trước bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào.

Điều 7. Tính chất dân sự của lực lượng cảnh sát

Lực lượng cảnh sát có sứ mệnh thực thi luật pháp và giữ gìn trật tự. Cảnh sát thuộc lĩnh vực dân sự, không thuộc về các lực lượng vũ trang.

Điều 8. Trách nhiệm của công chức

1. Công chức là công bộc của nhân dân và chịu trách nhiệm trước nhân dân.

2. Địa vị và tính trung lập chính trị của công chức được đảm bảo theo quy định của pháp luật

Điều 9. Đảng phái chính trị

1. Các đảng phái chính trị được tự do thành lập và hoạt động theo các nguyên tắc dân chủ. Quyền đối lập chính trị được tôn trọng.

2. Pháp luật bảo đảm sự bình đẳng giữa các đảng phái chính trị.

Điều 10. Nền kinh tế quốc dân

1. Nền kinh tế của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa dựa trên sự tôn trọng tự do và sáng kiến của các doanh nghiệp và cá nhân trong đời sống kinh tế.

2. Nhà nước có thể quy định và điều phối các hoạt động kinh tế nhằm duy trì sự tăng trưởng cân bằng, bền vững và ổn định, nhằm phân phối thu nhập, ngăn chặn sự thống lĩnh thị trường và lạm quyền kinh tế.

3. Nhà nước có nghĩa vụ thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế để có nền kinh tế quốc gia cân đối. Nhà nước thúc đẩy kinh tế bằng việc phát triển khoa học, công nghệ, thông tin, nguồn nhân lực và khuyến khích sáng tạo.

Điều 11. Quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, quốc khánh và thủ đô

1. Quốc kỳ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.

2. Quốc huy nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, chung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ: Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

3. Quốc ca nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là nhạc và lời của bài “Tiến quân ca.”

4. Ngày Quốc khánh là Ngày Tuyên ngôn độc lập 2 tháng 9 năm 1945.

5. Thủ đô nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là Hà Nội.

CHƯƠNG II. QUYỀN CON NGƯỜI,

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN

Điều 12. Nguyên tắc tôn trọng các quyền con người

1. Ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, các quyền con người, được ghi nhận trong Tuyên ngôn nhân quyền quốc tế (1948) và các điều ước quốc tế về quyền con người khác mà Việt Nam là thành viên, được tôn trọng và bảo vệ.

2. Các cơ quan nhà nước, công chức và viên chức có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ và thúc đẩy các quyền con người trong các lĩnh vực dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa.

Điều 13. Quyền bình đẳng

1. Mọi người đều được hưởng tất cả các quyền và tự do mà không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào dựa vào giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, quan điểm, nguồn gốc dân tộc hoặc xã hội, tài sản, thành phần xuất thân hay các yếu tố khác.

2. Các nhóm thiểu số được ưu tiên bảo vệ.

Điều 14. Quyền sống, tự do và an toàn cá nhân

Mọi người đều có quyền sống, quyền tự do và an toàn cá nhân. Quyền sống trong một môi trường trong lành của mọi người phải được tôn trọng và bảo vệ.

Điều 15. Tự do không bị làm nô lệ

Không ai bị bắt làm nô lệ hoặc bị cưỡng bức làm việc như nô lệ. Mọi hình thức nô lệ và buôn bán người đều bị cấm.

Điều 16. Quyền không bị tra tấn và các quyền trong lĩnh vực tư pháp hình sự

1. Không ai bị tra tấn hay bị đối xử, xử phạt một cách tàn ác, vô nhân đạo hoặc hạ thấp nhân phẩm.

2. Không ai bị bắt, giữ hay giam giữ một cách tuỳ tiện. Trong vòng 24 giờ kể từ khi bị bắt, người bị bắt phải được đưa ra trước một tòa án để xem xét phê chuẩn hoặc hủy bỏ việc bắt giữ.

3. Mọi người, nếu bị cáo buộc về hình sự, đều có quyền được coi là vô tội cho đến khi được chứng minh là phạm tội theo pháp luật, tại một phiên toà xét xử công khai, nơi người đó được bảo đảm những điều kiện cần thiết để bào chữa cho mình.

4. Không ai bị cáo buộc là phạm tội vì bất cứ hành vi nào không cấu thành một tội phạm hình sự theo pháp luật quốc gia hay pháp luật quốc tế vào thời điểm thực hiện hành vi đó. Cũng không ai bị tuyên phạt nặng hơn mức hình phạt được quy định vào thời điểm hành vi phạm tội được thực hiện.

Điều 17. Quyền được tòa án bảo vệ và quyền được xét xử công bằng

1. Mọi người đều có quyền được các toà án có thẩm quyền bảo vệ bằng các biện pháp hữu hiệu để chống lại những hành vi vi phạm các quyền cơ bản của họ đã được hiến pháp hay luật pháp quy định.

2. Mọi người đều bình đẳng về quyền được xét xử công bằng, công khai bởi một toà án độc lập và khách quan để xác định các quyền và nghĩa vụ của họ, cũng như về bất cứ sự buộc tội nào đối với họ.

Điều 18. Bảo vệ danh dự, uy tín và quyền riêng tư

1. Danh dự và uy tín cá nhân của mọi người được tôn trọng.

2. Cuộc sống riêng tư, gia đình, nơi ở và thư tín của mọi người được tôn trọng.

Điều 19. Quyền tự do đi lại và tự do cư trú

1. Mọi người đều có quyền tự do đi lại và tự do cư trú trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia.

2. Mọi người đều có quyền rời khỏi và quyền trở về Việt Nam.

Điều 20. Quyền kết hôn

1. Mọi người khi đủ tuổi đều có quyền kết hôn và xây dựng gia đình mà không có bất kỳ sự hạn chế nào về chủng tộc, quốc tịch, tôn giáo hay giới tính.

2. Việc kết hôn chỉ được tiến hành với sự đồng ý hoàn toàn và tự nguyện của cặp vợ chồng tương lai.

Điều 21. Quyền sở hữu

1. Mọi người đều có quyền sở hữu tài sản tư nhân hoặc sở hữu chung với người khác. Không ai bị tước đoạt tài sản một cách tuỳ tiện.

2. Đất đai có thể thuộc sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể, sở hữu cộng đồng hoặc sở hữu nhà nước.

Điều 22. Tư do tư tưởng, tín ngưỡng và tôn giáo

Mọi người đều có quyền tự do tư tưởng, tín ngưỡng và tôn giáo.

Điều 23. Tự do ngôn luận, biểu tình, hội họp và lập hội

1. Mọi người đều có quyền tự do ngôn luận và bày tỏ ý kiến bằng mọi hình thức. Tư nhân có quyền ra báo, xuất bản.

2. Mọi người đều có quyền tự do biểu tình, hội họp một cách ôn hoà.

3. Mọi người đều có quyền tự do lập hội. Không ai bị ép buộc phải tham gia vào bất cứ tổ chức nào.

Điều 24. Quyền tham gia chính trị

Mọi công dân đều có quyền tham gia quản lý đất nước, một cách trực tiếp hoặc thông qua các đại biểu mà họ tự do lựa chọn trong các cuộc bầu cử.

Điều 25. Quyền hưởng an sinh xã hội

Mọi người đều có quyền được hưởng an sinh xã hội.

Điều 26. Quyền lao động và nghiệp đoàn

1. Mọi người đều có quyền làm việc, quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, được hưởng những điều kiện làm việc công bằng, thuận lợi và được bảo vệ chống lại nạn thất nghiệp.

2. Mọi người đều có quyền được trả công ngang nhau cho những công việc như nhau mà không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào.

3. Mọi người lao động đều có quyền được hưởng chế độ thù lao công bằng và hợp lý nhằm bảo đảm sự tồn tại của bản thân và gia đình xứng đáng với nhân phẩm.

4. Mọi người đều có quyền thành lập hoặc gia nhập các nghiệp đoàn để bảo vệ các quyền lợi của mình.

5. Quyền đình công của người lao động được bảo đảm bằng luật.

Điều 27. Quyền có mức sống thích đáng

1. Mọi người đều có quyền được hưởng một mức sống thích đáng, đủ để đảm bảo sức khoẻ và phúc lợi của bản thân và gia đình, cũng như có quyền được bảo hiểm trong trường hợp thất nghiệp, đau ốm, góa bụa, già hoặc thiếu phương tiện sinh sống do những hoàn cảnh khách quan vượt quá khả năng đối phó của họ.

2. Các bà mẹ và trẻ em có quyền được hưởng sự chăm sóc và giúp đỡ đặc biệt. Mọi trẻ em, dù sinh ra trong hay ngoài giá thú, đều phải được hưởng sự bảo trợ xã hội như nhau.

Điều 28. Quyền học tập

Mọi người đều có quyền học tập. Giáo dục tiểu học là bắt buộc và miễn phí.

Điều 29. Quyền về văn hóa

1. Mọi người có quyền tự do tham gia vào đời sống văn hoá của cộng đồng, được thưởng thức nghệ thuật và chia sẻ những tiến bộ khoa học cũng như những lợi ích xuất phát từ những tiến bộ khoa học.

2. Mọi người đều có quyền được bảo vệ các quyền lợi vật chất và tinh thần phát sinh từ bất kỳ sáng tạo khoa học, văn học hay nghệ thuật nào mà người đó là tác giả.

Điều 30. Bảo vệ người tiêu dùng

Nhà nước phải có các biện pháp hữu hiệu bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

Điều 31. Nguyên tắc chung của nghĩa vụ

Mọi người đều có những nghĩa vụ đối với cộng đồng. Khi hưởng thụ các quyền và tự do của mình, mọi người chỉ phải tuân thủ những hạn chế do luật định, nhằm mục đích bảo đảm sự công nhận và tôn trọng thích đáng đối với các quyền và tự do của người khác, cũng như nhằm đáp ứng những yêu cầu chính đáng về đạo đức, trật tự công cộng và phúc lợi chung trong một xã hội dân chủ.

Điều 31. Nghĩa vụ nộp thuế

Mọi công dân có nghĩa vụ nộp thuế theo các điều kiện luật định.

Điều 32. Bảo vệ Tổ quốc và tri ân những người có công

1. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng. Mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

2. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ghi nhận và tôn vinh công lao của tất cả những người đã hy sinh tính mạng để bảo vệ Tổ quốc, ghi nhận và tôn vinh công lao của các thương binh, các cựu chiến binh bất luận họ đã phục vụ trong chính thể nào trong quá khứ và có chính sách hỗ trợ họ trong giáo dục, đào tạo nghề và trong mưu sinh.

Điều 33. Nghĩa vụ quân sự

Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia lực lượng vũ trang dự bị theo luật định.

CHƯƠNG III. LẬP PHÁP

Điều 34. Quốc hội

1. Quyền lập pháp được nhân dân ủy quyền cho Quốc hội. Quốc hội bao gồm Hạ viện và Thượng viện.

2. Thành viên của Quốc hội là các nghị sĩ, gồm Hạ nghị sĩ và Thượng nghị sĩ. Hạ nghị sĩ và Thượng nghị sĩ do nhân dân bầu ra thông qua bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

3. Không ai có thể đồng thời là Hạ nghị sĩ và Thượng nghị sĩ.

4. Quốc hội có quyền lập pháp, phê chuẩn việc bổ nhiệm lãnh đạo các cơ quan hành pháp, bổ nhiệm các thẩm phán, lãnh đạo các cơ quan hiến định độc lập theo quy định của Hiến pháp và luật.

Điều 35. Hạ nghị sĩ

1. Các Hạ nghị sĩ có nhiệm kỳ 3 năm và có thể được bầu lại.

2. Mỗi đơn vị bầu cử được bầu 1 (một) Hạ Nghị sĩ.

3. Đơn vị bầu cử Hạ Nghị sĩ gồm các đơn vị hành chính cơ sở (cấp xã) nằm trong một vùng sao cho các đơn vị có dân số xấp xỉ ngang nhau.

4. Số đơn vị bầu cử của một đơn vị hành chính cấp tỉnh được tính bằng số nguyên làm tròn của con số được tính bằng dân số của đơn vị cấp tỉnh đó (theo tổng điều tra dân số gần nhất) nhân với 250 rồi chia cho dân số toàn quốc. Một đơn vị hành chính cấp tỉnh có ít nhất một đơn vị bầu cử.

5. Mọi công dân đủ 25 tuổi trước ngày bầu cử có thể là ứng cử viên Hạ nghị sĩ tại một đơn vị bầu cử nếu: (a) có được chữ ký của 10 ngàn cử tri ủng hộ, hoặc (b) đã từng là Nghị sĩ, hoặc (c) được một đảng chính trị đề cử.

6. Tuy các Hạ nghị sĩ được bầu theo từng đơn vị bầu cử, họ đại diện không chỉ cho người dân của đơn vị bầu cử ấy mà cho người dân cả nước.

Điều 36. Thượng nghị sĩ

1. Các Thượng nghị sĩ có nhiệm kỳ 6 năm và có thể được bầu lại.

2. Mỗi đơn vị hành chính cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) là một đơn vị bầu cử Thượng Nghị sĩ.

3. Mọi công dân đủ 30 tuổi trước ngày bầu cử có thể là ứng cử viên Thượng nghị sĩ tại một đơn vị bầu cử Thượng Nghị sĩ nếu: (a) có được chữ ký của 10 ngàn cử tri ủng hộ, hoặc (b) đã từng là Nghị sĩ, hoặc (c) được một đảng chính trị đề cử.

4. Số Thượng nghị sĩ mà mỗi đơn vị được bầu cử là 2. Đối với những tỉnh có người dân tộc thiểu số quá 20 % dân số tỉnh đó, thì bắt buộc phải có 1 Thượng nghị sĩ là người dân tộc thiểu số.

5. Trong lần bầu Thượng nghị sĩ đầu tiên, mỗi đơn vị bầu cử, bằng bốc thăm, chọn ra 1 Thượng nghị sĩ có nhiệm kỳ 3 năm và 1 Thượng nghị sĩ có nhiệm kỳ 6 năm, sao cho cứ 3 năm sẽ tiến hành bầu lại một nửa số Thượng nghị sĩ của Thượng viện.

6. Tuy các Thượng nghị sĩ được bầu theo từng đơn vị bầu cử, họ đại diện không chỉ cho người dân của đơn vị bầu cử ấy mà cho người dân cả nước.

Điều 37. Bầu cử Thượng viện và Hạ viện

1. Việc bầu cử toàn bộ các Hạ nghị sĩ và các Thượng nghị sĩ lần đầu tiên theo Hiến Pháp này được tiến hành trong vòng 100 ngày kể từ ngày bản Hiến pháp có hiệu lực.

2. Nghị sĩ hết nhiệm kỳ vào ngày tính đúng 36 tháng đối với các Hạ nghị sĩ và Thượng nghị sĩ được bầu lần đầu có nhiệm kỳ 3 năm kể từ ngày tuyên thệ nhậm chức; vào ngày tính đúng 72 tháng đối với các Thượng nghị sĩ có nhiệm kỳ 6 năm kể từ ngày tuyên thệ nhậm chức.

3. Trong vòng 100 ngày trước khi các Nghị sĩ hết nhiệm kỳ, phải tổ chức bầu cử các Nghị sĩ mới cho nhiệm kỳ tiếp theo. Nếu đơn vị bầu cử không hội đủ số người đắc cử theo quy định thì phải tổ chức bầu lại từ các ứng viên thất cử của đợt bầu trước đó trong vòng 15 ngày sau khi cuộc bầu cử trước kết thúc. (Các) đợt bầu cử lại này được tiến hành cho đến khi chọn đủ số người đắc cử theo quy định và trong mọi trường hợp phải kết thúc trước ngày các Nghị sĩ đương nhiệm hết nhiệm kỳ 15 ngày.

4. Nếu khuyết Nghị sĩ vì bất cứ lý do gì, thì (a) nếu thời gian nhiệm kỳ còn lại dưới 1 năm sẽ không có bầu cử bổ sung; hoặc (b) nếu thời gian nhiệm kỳ còn lại bằng hay trên 1 năm phải tổ chức bầu bổ sung tại đơn vị bầu cử đó cho đủ số bị khuyết trong vòng 60 ngày kể từ khi các Viện xác nhận sự khuyết. Nhiệm kỳ của người được bầu bổ sung sẽ chấm dứt cùng với nhiệm kỳ của các Nghị sĩ đương nhiệm.

5. Thủ tục ứng cử, tranh cử, bầu cử được quy định chi tiết trong luật bầu cử.

Điều 38. Sự chuyên trách, tuyên thệ và quyền miễn trừ của Nghị sĩ

1. Trong khi đương nhiệm các Nghị sĩ không được đồng thời giữ bất kỳ chức vụ nào khác tại bất kỳ cơ quan, tổ chức công hay tư, trong các lực lượng vũ trang hay cảnh sát. Nếu đã giữ các chức vụ như vậy trước khi được bầu làm Nghị sĩ thì phải chính thức từ nhiệm các chức vụ đó trước khi thực hiện nhiệm vụ Nghị sĩ và việc từ chối từ nhiệm sẽ được coi là từ bỏ nhiệm vụ Nghị sĩ.

2. Các Nghị sĩ được trả lương từ Ngân khố quốc gia.

3. Các Nghị sĩ, trước khi bắt đầu thực hiện nhiệm vụ, sẽ phải tuyên thệ trước mỗi Viện: “Tôi long trọng tuyên thệ thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách mẫn cán và tận tâm, để bảo vệ chủ quyền và các lợi ích của nhân dân và đất nước; làm mọi việc trong thẩm quyền của mình vì sự phồn vinh của đất nước và hạnh phúc của nhân dân; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Việc từ chối tuyên thệ sẽ được coi là từ bỏ nhiệm vụ Nghị sĩ.

4. Nghị sĩ sẽ không phải chịu trách nhiệm bên ngoài nghị viện về ý kiến chính thức đã nêu hoặc về việc bỏ phiếu của mình tại Nghị viện.

5. Không Nghị sĩ nào có thể bị bắt hoặc giam giữ mà không được sự đồng ý của với đa số 2/3 của các Nghị sĩ của Nghị Viện mà Nghị sĩ đó là thành viên, ngoại trừ trường hợp phạm tội quả tang.

Điều 39. Tính liêm chính và tránh xung đột lợi ích của Nghị sĩ

1. Nghị sĩ có nghĩa vụ duy trì chuẩn mực cao về liêm chính, phải ưu tiên lợi ích quốc gia và thực hiện các nhiệm vụ của mình phù hợp với lương tâm.

2. Nghị sĩ không được lạm dụng chức vụ, quyền hạn của mình, không được đòi hỏi các lợi ích về tài sản hay địa vị, hoặc giúp người khác thu lợi, thông qua thông đồng hay sự sắp xếp của nhà nước, các tổ chức công quyền hay các ngành công nghiệp.

3. Nghị sĩ phải khai báo tài sản của mình theo luật định.

4. Nghị sĩ, vợ hay chồng của Nghị sĩ, cũng như các doanh nghiệp do họ sở hữu hay chiếm quyền chi phối, không thể tham dự các cuộc đấu thầu hay ký hợp đồng với các cơ quan công quyền và các doanh nghiệp do nhà nước sở hữu hay chiếm quyền chi phối.

Điều 40. Tổ chức Hạ viện

1. Mỗi Hạ nghị sĩ có một lá phiếu khi biểu quyết tại Hạ viện.

2. Mọi quyết định của Hạ viện được coi là được thông qua nếu được đa số phiếu, trừ các quyết định đặc biệt nêu trong Hiến pháp này đòi hỏi đa số 2/3 số phiếu.

3. Hạ viện bầu ra một Chủ tịch và một Phó Chủ tịch.

4. Nếu vì bất cứ lý do gì mà Chủ tịch Hạ viện bị khuyết, thì Phó Chủ tịch tạm thời làm quyền Chủ tịch cho đến khi Hạ viện bầu ra Chủ tịch mới trong vòng 60 ngày.

5. Hạ viện quyết định về tổ chức nội bộ của mình, có thể thể lập ra Văn phòng Hạ viện, các ủy ban thường trực hay lâm thời

Điều 41. Tổ chức Thượng viện

1. Mỗi Thượng nghị sĩ có một lá phiếu khi biểu quyết tại Thượng Nghị Viện.

2. Mọi quyết định của Thượng viện sẽ coi là được thông qua nếu được đa số phiếu tán thành, trừ các quyết định đặc biệt nêu trong Hiến pháp này đòi hỏi đa số 2/3 số phiếu.

3. Thượng Nghị Viện bầu ra một Chủ tịch và một Phó Chủ tịch.

4. Nếu vì bất cứ lý do gì mà Chủ tịch Thượng Nghị Viện bị khuyết, thì Phó Chủ tịch tạm thời làm quyền Chủ tịch cho đến khi Thượng Nghị Viện bầu ra Chủ tịch mới trong vòng 60 ngày.

5. Thượng Nghị Viện quyết định về tổ chức nội bộ của mình, có thể thể lập ra Văn phòng Thượng viện, các ủy ban thường trực hay lâm thời.

Điều 42. Họp Hạ viện, Thượng viện và Quốc hội

1. Trừ trường hợp Hiến pháp hay luật quy định khác, cuộc họp của Hạ viện (hay Thượng viện) là hợp lệ nếu có mặt của đa số trong tổng số Hạ nghị sĩ (hay Thượng nghị sĩ), quyết định hợp lệ được thông qua với đa số phiếu hiện diện.

2. Họp Quốc hội là phiên họp chung của Hạ viện và Thượng viện do Chủ tịch Hạ viện chủ tọa hay Chủ tịch Thượng viện chủ tọa khi Chủ tịch Hạ viện vắng mặt. Quốc hội ban hành quy chế về thủ tục, thể thức họp Quốc hội. Các quyết định của Quốc hội là các quyết định được đưa ra tại các phiên họp chung này.

3. Các cuộc họp của Hạ viện, Thượng viện, Quốc hội được mở công khai cho công chúng, trừ khi đa số thành viên có mặt quyết định, hoặc khi Chủ tịch xét thấy cần thiết vì lợi ích an ninh quốc gia thì công chúng không thể tham dự.

4. Việc công bố công khai các thủ tục của kỳ họp kín sẽ được luật quy định.

5. Biên bản cuộc họp phải đầy đủ, chi tiết, ghi rõ ý kiến và số phiếu biểu quyết của từng Nghị sĩ. Có thể đồng thời ghi âm, ghi hình cuộc họp để lưu trữ. Mọi công dân đều có quyền tiếp cận biên bản của các cuộc họp mở công khai, theo thủ tục do luật định.

Điều 43. Quyền trình dự án luật

1. Các Nghị sĩ, cơ quan hành pháp có thể đệ trình dự án luật.

2. Một nhóm ít nhất 30.000 cử tri có quyền trình dự án luật. Thủ tục về việc này do luật quy định.

3. Dự án luật phải được nộp cho Văn phòng Hạ viện

4. Người, hay nhóm công dân bảo trợ dự án luật, khi đệ trình dự án luật cho Hạ viện, có trách nhiệm giải trình rõ các hệ quả về tài chính của việc thực thi dự án luật.

5. Người, nhóm người hay cơ quan trình dự án luật có thể rút lại dự án luật trong quá trình thẩm định và xem xét thông qua.

Điều 44. Thẩm định, thảo luận, thông qua dự luật

1. Dự án luật, dự thảo luật đã được đệ trình lên Hạ viện được gọi chung là dự luật. Dự luật phải trải qua các khâu thẩm định theo quy định của luật.

2. Hạ viện thảo luận, xem xét dự luật và biểu quyết thông qua với đa số phiếu hiện diện hay bác bỏ. Trong mọi trường hợp nghị quyết thông qua hay bác bỏ, trong vòng 3 ngày dự luật cùng hồ sơ bác bỏ hay thông qua đều phải chuyển sang Văn phòng Thượng viện.

3. Nếu Hạ viện đã thông qua dự luật thì dự luật được Thượng viện xem xét và dự luật được Thượng viện thông qua nếu đạt đa số phiếu hiện diện chấp thuận. Trong trường hợp đó dự luật đã được Quốc hội (cả 2 viện) thông qua.

4. Nếu Thượng viện bác bỏ thì trong vòng 3 ngày dự luật phải được chuyển lại cho Hạ viện cùng với nghị quyết nêu rõ lý do bác bỏ. Hạ viện sẽ xem xét lại và nếu dự luật được Hạ viện thông qua lần nữa với đa số 2/3 của các Hạ nghị sĩ thì dự luật được coi là đã được Quốc hội thông qua, nếu không đạt đa số 2/3 thì vẫn phải chuyển qua Thượng viện xem xét.

5. Trong trường hợp đặc biệt, nếu xét thấy cần, Hạ viện có thể yêu cầu Thượng viện xem xét và biểu quyết trước một dự luật, sau đó Hạ viện mới xem xét và biểu quyết. Khi đó vai trò của mỗi Viện thay thế cho nhau trong quy trình nêu trên.

6. Thời gian xem xét và biểu quyết dự luật tại Thượng viện không được quá một nửa (1/2) thời gian xem xét và biểu quyết tại Hạ viện. Thời gian xem xét và biểu quyết dự luật tại Hạ viện không được quá hai lần thời gian xem xét và biểu quyết tại Thượng viện.

7. Dự án luật không thể bị loại bỏ vì không được thông qua trong kỳ họp mà nó được trình ra, ngoại trừ trong trường hợp nhiệm kỳ của các Nghị sĩ đã hết.

Điều 45. Dự luật trở thành luật

1. Dự luật đã được Quốc hội thông qua phải được gửi đến Tổng thống trong vòng 7 ngày.

2. Sau khi nhận được dự luật đã được Quốc hội thông qua, Tổng thống có thể chuyển dự luật cho Tòa án Hiến pháp để xét xem có phù hợp với Hiến pháp hay không. Trong trường hợp Tòa án Hiến Pháp xác minh dự luật phù hợp với Hiến pháp, nó trở thành luật. Trong trường hợp dự luật có các điều khoản cụ thể được Tòa án Hiến pháp cho là không hợp hiến và Tòa án Hiến pháp không xác định các điều khoản đó là không thể tách rời toàn bộ dự luật, thì Tổng Thống có thể loại bỏ các điều khoản được cho là vi hiến đó sau khi đã tham vấn ý kiến của Chủ tịch Hạ viện và dự luật trở thành luật với sự loại bỏ đó.

3. Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được dự luật từ Quốc hội, nếu Tổng thống chấp thuận thì dự luật trở thành luật.

4. Nếu Tổng thống phản đối dự luật, thì trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được từ Quốc hội, Tổng thống phải gửi trả lại Quốc hội xem xét lại dự luật với giải thích bằng văn bản sự phản đối, nhưng không được yêu cầu Quốc hội xem xét lại từng phần của dự luật hay đưa ra đề xuất sửa đổi.

5. Nếu Tổng thống phản đối dự luật, nhưng quá thời hạn 15 ngày kể trên mà Tổng thống không trả lại dự luật cho Quốc hội, thì dự luật tự động trở thành luật.

6. Trong trường hợp Tổng thống trả dự luật lại cho Quốc hội, Quốc hội phải xem xét lại dự luật, sau đó: (a) sửa đổi theo trình tự thông thường, hoặc (b) thông qua văn bản gốc của dự luật với đa số 2/3 của các đại biểu có mặt, trường hợp này thì dự luật trở thành luật.

Điều 46. Công bố luật

1. Khi dự luật đã trở thành luật, Tổng thống phải công bố luật không chậm trễ.

2. Trong trường hợp dự luật tự động trở thành luật (theo Khoản 5 Điều 45) hay trở thành luật theo (b) Khoản 6 Điều 45, thì Tổng Thống cũng phải ký công bố không chậm trễ; nếu Tổng Thống vẫn không công bố thì Chủ tịch Hạ viện ký công bố và hành vi này của Tổng Thống có thể trở thành căn cứ cho việc luận tội vi phạm Hiến pháp.

3. Luật được công bố trên Công báo và có hiệu lực vào ngày do luật định hoặc 30 ngày sau ngày ký công bố nếu luật không định rõ ngày có hiệu lực.

Điều 47. Ngân sách

1. Không một khoản tiền nào từ ngân sách nhà nước được chi, cho dù Cơ quan Hành pháp có yêu cầu, nếu chưa được Quốc hội thông qua.

2. Hành pháp sẽ soạn thảo dự luật ngân sách cho mỗi năm tài chính và đệ trình Hạ viện ít nhất 90 ngày trước ngày khởi đầu của năm tài chính mới.

3. Quốc hội không tăng số tiền của bất kỳ khoản chi nào, không tạo ra bất kỳ mục chi mới nào trong dự luật ngân sách nếu không có sự đồng ý của Cơ quan Hành pháp.

4. Hạ viện quyết định về dự luật ngân sách trong vòng 45 ngày kể từ ngày dự luật ngân sách được đệ trình và chuyển cho Thượng viện.

5. Thượng viện quyết định về dự luật ngân sách đã được Hạ viện chuyển qua trong vòng 20 ngày.

6. Nếu dự luật ngân sách không được thông qua trước khi bắt đầu năm tài chính mới, Cơ quan Hành pháp có thể giải ngân, theo cách phù hợp với ngân sách của năm tài chính trước, cho các mục đích sau đây cho đến khi dự luật ngân sách được Quốc hội thông qua: (a) cho việc duy trì hoạt động của các cơ quan được thành lập theo Hiến pháp hay luật; (b) cho việc thực hiện các khoản chi bắt buộc theo quy định của pháp luật; và (c) cho việc tiếp tục các dự án trước đó đã được phê duyệt trong ngân sách.

7. Hạ viện và Thượng viện có thể có phiên họp chung để xem xét và quyết định về ngân sách khi thấy cần thiết.

Điều 48. Kiểm toán thu chi ngân sách

Báo cáo tài chính cuối cùng về thu chi ngân sách quốc gia sẽ được Kiểm toán Nhà nước kiểm toán hàng năm và trình cho Quốc hội.

Điều 49. Thuế

Các loại và mức thuế được xác định bằng luật.

Điều 50. Nợ

Mọi kế hoạch của Cơ quan Hành pháp về phát hành trái phiếu quốc gia và ký kết hợp đồng mà có thể phát sinh nghĩa vụ tài chính ngoài ngân sách của Nhà nước đều phải được Hạ viện phê chuẩn.

Điều 51. Chất vấn

1. Hạ nghị sĩ có quyền chất vấn các Bộ trưởng bằng văn bản hoặc bằng các câu hỏi trực tiếp tại các phiên họp của Hạ viện.

2. Chất vấn bằng văn bản phải được trả lời bằng văn bản trong vòng 21 ngày kể từ ngày nhận được chất vấn.

3. Các Bộ trưởng có trách nhiệm trả lời các câu hỏi được nêu ra trong mỗi phiên họp của Hạ viện.

Điều 52. Điều trần

1. Để phục vụ cho hoạt động lập pháp, các ủy ban của Hạ viện và Thượng viện có thể tổ chức các cuộc điều trần để nghe những người có liên quan giải thích, làm rõ những vấn đề nhất định nhằm tạo cơ sở cho các quyết định lập pháp và giám sát của Quốc hội.

2. Những người được mời điều trần trước các ủy ban có thể là các Nghị sĩ, các quan chức chính phủ, lãnh đạo các tổ chức dân sự, công đoàn, các doanh nhân, chuyên gia, học giả, nhà khoa học...

3. Để chọn ra các quan chức có chất lượng, tất cả các ứng viên tiềm năng vào các chức Thủ tướng, Bộ trưởng, Chủ tịch hay lãnh đạo của các cơ quan hiến định đều phải điều trần trước khi được bổ nhiệm và phê chuẩn

4. Thủ tục mời và tiến hành điều trần do luật định.

5. Biên bản các cuộc điều trần được công bố công khai, trừ các cuộc điều trần liên quan đến an ninh quốc gia, và được lưu trữ theo luật định.

Điều 53. Trưng cầu dân ý toàn quốc

1. Cuộc trưng cầu dân ý cấp quốc gia có thể được tổ chức về những vấn đề đặc biệt quan trọng đối với nhân dân và quốc gia.

2. Hạ viện có thể quyết định tổ chức trưng cầu dân ý cấp quốc gia. Tổng thống với sự chấp thuận của Thượng viện có quyền quyết định tổ chức trưng cầu dân ý cấp quốc gia. Khi có yêu cầu của trên 500 ngàn cử tri thì phải tổ chức trưng cầu dân ý.

3. Kết quả của cuộc trưng cầu dân ý cấp quốc gia có tính bắt buộc nếu có hơn ½ số người có quyền bầu cử tham gia cuộc trưng cầu dân ý.

4. Các nguyên tắc và thủ tục tổ chức cuộc trưng cầu dân ý do luật định

Điều 54. Giám sát, điều tra và bãi nhiệm

1. Hạ viện có thể giám sát công việc của nhà nước hoặc điều tra những vấn đề cụ thể của công vụ nhà nước, có quyền yêu cầu đệ trình các tài liệu trực tiếp liên quan đến các vấn đề đó, yêu cầu nhân chứng cung cấp lời khai hoặc báo cáo.

2. Dựa trên kết quả giám sát, điều tra, chất vấn và điều trần, Quốc hội có quyền bỏ phiếu bất tín nhiệm đối với Bộ trưởng.

3. Các thủ tục và các vấn đề liên quan đến giám sát và điều tra hành chính nhà nước được luật quy định.

Điều 55. Phế truất Tổng thống

1. Quyết định truy tố Tổng thống về việc vi phạm Hiến pháp hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng phải được Hạ viện thông qua bằng nghị quyết với ít nhất đa số 2/3 tổng số thành viên Hạ viện, trên cơ sở đề nghị của ít nhất 60 Hạ nghị sĩ.

2. Quyết định truy tố Tổng thống được xét xử bởi Thượng viện.

3. Từ ngày có quyết định truy tố, Tổng thống bị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ Tổng thống, Chủ tịch Thượng viện tạm thời đảm nhiệm chức vụ quyền Tổng thống. Nếu Thượng viện phán quyết Tổng thống vô tội thì việc tạm đình chỉ nhiệm vụ Tổng thống chấm dứt. Nếu Thượng viện phán quyết Tổng thống có tội thì Tổng thống bị phế truất.

Điều 56. Phê chuẩn điều ước quốc tế

1. Quốc hội có quyền đồng ý ký kết và phê chuẩn các điều ước quốc tế liên quan đến an ninh; các điều ước quốc tế liên quan đến các tổ chức quốc tế quan trọng; các điều ước hữu nghị, thương mại và hàng hải; các điều ước quốc tế liên quan đến bất kỳ hạn chế nào về chủ quyền; các điều ước hòa bình; các điều ước quốc tế phát sinh nghĩa vụ tài chính quan trọng đối với Nhà nước hoặc nhân dân; và các điều ước quốc tế liên quan đến lập pháp.

2. Đại diện có thẩm quyền và được ủy quyền để ký các điều ước quốc tế chỉ được ký điều ước sau khi đã được sự đồng ý của Quốc hội.

3. Sau khi được Quốc hội phê chuẩn, Tổng thống ký công bố điều ước quốc tế và điều ước có hiệu lực.

Điều 57. Tuyên bố tình trạng chiến tranh

1. Quốc hội có quyền nhân danh Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tuyên bố tình trạng chiến tranh và ký kết hiệp ước hòa bình.

2. Quốc hội chỉ có thể thông qua nghị quyết về tình trạng chiến tranh trong trường hợp có sự xâm lược quân sự đối với lãnh thổ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Trong thời gian Quốc hội không họp, Tổng thống có thể tuyên bố tình trạng chiến tranh.

CHƯƠNG IV. HÀNH PHÁP

Điều 58. Quyền hành pháp

1. Quyền hành pháp được nhân dân ủy quyền cho Tổng thống.

2. Tổng thống Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là nguyên thủ quốc gia và bảo đảm cho sự liên tục của cơ quan nhà nước.

3. Tổng thống có trách nhiệm bảo đảm việc tuân thủ Hiến pháp, bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia cũng như sự bất khả xâm phạm và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

4. Tổng thống thực hiện nhiệm vụ của mình trong phạm vi và theo các nguyên tắc do Hiến pháp và luật quy định.

Điều 59. Bầu Tổng thống và Phó Tổng thống

1. Tổng thống và Phó Tổng thống cùng đứng chung một liên danh, do cử tri bầu ra trong cuộc bầu cử phổ thông, bình đẳng và trực tiếp bằng phiếu kín.

2. Công dân Việt Nam đủ 35 tuổi, tính đến ngày bầu cử, và có quyền bầu cử Quốc hội, có thể là ứng cử viên Tổng thống và ứng cử viên Phó Tổng thống. Ứng cử viên Tổng thống và ứng cử viên Phó Tổng thống, với tư cách một liên danh chung, phải có được chữ ký ủng hộ của ít nhất 100 ngàn công dân có quyền bầu cử Quốc hội.

3. Liên danh nhận được hơn 1/2 tổng số phiếu bầu hợp lệ sẽ trúng cử chức vụ Tổng thống và Phó Tổng thống.

4. Nếu không liên danh nào nhận được đa số phiếu, thì sẽ tổ chức lại việc bỏ phiếu giữa 2 liên danh đạt số phiếu cao nhất vào ngày thứ 14 sau ngày bỏ phiếu lần thứ nhất.

5. Nếu một trong hai liên danh tham gia vòng bầu thứ hai đồng ý rút khỏi danh sách, một trong hai người trong liên danh mất quyền bầu cử hoặc chết, thì liên danh đạt phiếu cao kế tiếp trong lần bầu thứ nhất sẽ thay thế liên danh đó. Trong trường hợp này, ngày bỏ phiếu sẽ được gia hạn thêm 14 ngày.

6. Liên danh nhận được số phiếu bầu cao hơn trong lần bỏ phiếu lần thứ hai sẽ là những người được bầu làm Tổng thống và Phó Tổng thống.

7. Các nguyên tắc và thủ tục đề cử ứng cử viên Tổng thống, Phó Tổng thống cách thức tiến hành bầu cử cũng như những yêu cầu về tính hợp lệ của cuộc bầu cử Tổng thống sẽ do luật quy định.

8. Chủ Tịch Hạ viện ra quyết định tổ chức cuộc bầu cử Tổng thống không trước 120 ngày và không sau 100 ngày tính đến ngày hết nhiệm kỳ Tổng thống; trong trường hợp khuyết Tổng thống, không muộn hơn 14 ngày kể từ thời điểm bị khuyết. Quyết định tổ chức bầu cử phải quy định rõ ngày bầu cử sẽ là một ngày nghỉ trong khoảng thời gian giữa 60 đến 67 ngày kể từ ngày ra quyết định.

Điều 60. Tuyên thệ nhậm chức và nhiệm kỳ Tổng thống

1. Tại lễ nhậm chức trước Quốc hội, Tổng thống sẽ tuyên thệ như sau: “Tôi trịnh trọng tuyên thệ trước nhân dân rằng sẽ trung thành thực thi các nghĩa vụ của Tổng thống bằng việc tuân thủ Hiến pháp, bảo vệ quốc gia, thúc đẩy tự do và thịnh vượng của nhân dân, nỗ lực bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc”.

2. Tổng thống và Phó Tổng thống có nhiệm kỳ 5 năm tính từ ngày nhậm chức. Một người không thể làm Tổng thống quá hai nhiệm kỳ.

Điều 61. Tổng thống chấm dứt nhiệm vụ trước thời hạn

1. Nhiệm vụ của Tổng thống có thể chấm dứt trước kỳ hạn trong những trường hợp sau: (a) Tổng thống chết; (b) Tổng thống từ chức; (c) Tổng thống bị truất quyền; và (d) do bị bệnh tật trầm trọng và kéo dài, Tổng thống không còn năng lực để làm tròn nhiệm vụ. Sự mất năng lực, trong trường hợp (d), phải được Quốc hội xác nhận với đa số 3/4 tổng số Hạ nghị sĩ và Thượng nghị sĩ, sau các cuộc giám định y khoa.

2. Trong trường hợp Tổng thống chấm dứt nhiệm vụ, Phó Tổng thống sẽ đảm nhận chức Tổng thống trong thời gian còn lại của nhiệm kỳ.

3. Trong trường hợp khuyết Phó Tổng thống, Thượng viện bầu Phó Tổng thống mới theo đề nghị của Tổng thống.

4. Trường hợp đồng thời khuyết cả Tổng thống và Phó Tổng thống, Chủ tịch Thượng viện tạm thời làm quyền Tổng thống cho đến khi Quốc hội bầu ra Tổng thống và Phó Tổng thống mới, theo phương thức đa số, cho thời gian còn lại của nhiệm kỳ.

Điều 62. Thẩm quyền của Tổng thống

Tổng thống có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Hoạch định chính sách quốc gia;

2. Ký ban hành các đạo luật;

3. Ký các điều ước quốc tế, sau khi được Quốc hội phê chuẩn ký ban hành các điều ước quốc tế;

4. Bổ nhiệm các đại sứ với sự phê chuẩn của Thượng viện;

5. Tiếp nhận quốc thư, đón nhận các phái đoàn ngoại giao;

6. Tổ chức các cơ quan hành pháp theo quy định của luật;

7. Chỉ đạo hoạt động của các cơ quan hành pháp;

8. Bổ nhiệm các Bộ trưởng với sự chấp thuận của Quốc hội;

9. Bãi nhiệm các Bộ Trưởng;

10. Tổ chức các Hội đồng tư vấn;

11. Quyết định các vấn đề được luật quy định về đặc xá, giảm án, phục hồi các quyền và đại xá;

12. Trao các tước vị và danh hiệu theo các điều kiện luật định;

13. Trao quốc tịch Việt Nam;

14. Các quyền khác theo luật định.

Điều 63. Thống lĩnh tối cao các lực lượng vũ trang

1. Tổng thống Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là Thống lĩnh tối cao của các lực lượng vũ trang Việt Nam.

2. Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng thống phong cấp bậc quân hàm quân đội theo quy định của luật.

3. Thẩm quyền của Tổng thống về quyền thống lĩnh tối cao đối với các lực lượng vũ trang sẽ được quy định cụ thể trong luật.

Điều 64. Thủ tướng và các thành viên Chính phủ

1. Thủ tướng và các Bộ trưởng là các thành viên Chính phủ, được Tổng thống bổ nhiệm và Quốc hội phê chuẩn.

2. Thủ tướng có trách nhiệm hỗ trợ Tổng thống và điều hành các Bộ theo chỉ đạo của Tổng thống.

3. Không ai trong quân đội có thể được bổ nhiệm làm Thủ tướng trừ khi đã giải nhiệm.

4. Cơ quan công tố thuộc Bộ Tư pháp.

CHƯƠNG V. TƯ PHÁP

Điều 65. Hoạt động tư pháp

1. Quyền lực tư pháp được trao cho các tòa án, gồm các thẩm phán có trình độ chuyên môn theo luật định.

2. Các tòa án gồm: Tòa án Tối cao, tòa án các cấp khác và Tòa án Hiến pháp.

Điều 66. Tổ chức Tòa án Tối cao

1. Trong Tòa án Tối cao có Hội đồng Thẩm phán Tòa án Tối cao.

2. Trong Tòa án Tối cao có thể thành lập các tòa chuyên trách.

3. Việc tổ chức Tòa án Tối cao, các tòa án chuyên trách và các tòa án khác theo luật định.

Điều 67. Thẩm phán Toà án Tối cao

1. Chánh án Tòa án tối cao do Tổng thống bổ nhiệm với sự đồng ý của Quốc hội.

2. Các Thẩm phán Tòa án Tối cao do Tổng thống bổ nhiệm theo đề xuất của Chánh án Tòa án Tối cao và với sự đồng ý của Quốc hội.

3. Các thẩm phán khác do Chánh án Tòa án Tối cao bổ nhiệm với sự đồng ý của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Tối cao.

Điều 68. Nhiệm kỳ thẩm phán Toà án Tối cao

1. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án Tối cao là 6 năm và không thể được tái bổ nhiệm.

2. Nhiệm kỳ của thẩm phán của Tòa án Tối cao là 6 năm và họ có thể được tái bổ nhiệm theo quy định của luật.

3. Nhiệm kỳ của các thẩm phán ngoài Chánh án và Thẩm phán của Tòa án Tối cao là 10 năm, họ có thể được tái bổ nhiệm theo các điều kiện luật định.

4. Tuổi về hưu của các thẩm phán được luật quy định.

Điều 69. Tòa án Hiến pháp

Tòa án Hiến pháp có thẩm quyền xét xử đối với các vấn đề sau đây:

1. Sự phù hợp của luật và điều ước quốc tế với Hiến pháp;

2. Sự phù hợp của các văn bản pháp luật do các cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành với Hiến pháp;

3. Sự phù hợp của mục tiêu, hoạt động của các đảng chính trị với Hiến pháp;

4. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước, giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương và giữa các chính quyền địa phương;

5. Khiếu nại của những người cho rằng các quyền hiến định của họ đã bị xâm phạm bởi một đạo luật hay văn bản pháp luật khác trái với Hiến pháp.

Điều 70. Tổ chức Tòa án Hiến pháp

1. Tòa án Hiến pháp gồm 15 thẩm phán được Quốc hội bầu chọn trong số những người có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật. Thẩm phán Tòa án Hiến pháp có nhiệm kỳ 9 năm và không thể được bầu chọn nhiều hơn một nhiệm kỳ.

2. Chánh án và Phó Chánh án Tòa án Hiến pháp do Tổng thống bổ nhiệm trong số các ứng cử viên do Hội đồng thẩm phán Tòa án Hiến pháp giới thiệu

3. Tổ chức và hoạt động của Tòa án Hiến pháp được quy định trong một đạo luật.

Điều 71. Nguyên tắc độc lập

Thẩm phán các tòa án phải xét xử độc lập theo lương tâm, chỉ tuân theo Hiến pháp và pháp luật. Thẩm phán không được tham gia các đảng chính trị.

CHƯƠNG VI. CÁC CƠ QUAN HIẾN ĐỊNH ĐỘC LẬP

Điều 72. Các cơ quan hiến định độc lập

Các cơ quan hiến định độc lập, không phải là các cơ quan lập pháp, hành pháp hay tư pháp, bao gồm Ngân hàng Trung ương, Kiểm toán Nhà nước, Uỷ ban Bầu cử, Ủy ban Nhân quyền và Hội đồng Hoà giải Dân tộc.

Điều 73. Ngân hàng Trung ương

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đảm nhiệm vai trò Ngân hàng Trung ương của Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa

2. Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được quy định bởi một đạo luật.

Điều 74. Kiểm toán Nhà nước

1. Kiểm toán Nhà nước hoạt động theo các nguyên tắc nghề nghiệp.

2. Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các pháp nhân và tổ chức nhà nước về tính hợp pháp, tính kinh tế, hiệu quả và sự mẫn cán.

3. Kiểm toán Nhà nước trực thuộc Hạ viện và có trách nhiệm trình Hạ viện: các báo cáo phân tích việc thực hiện ngân sách và các mục tiêu của chính sách tiền tệ; ý kiến liên quan đến việc chấp thuận quyết toán ngân sách; thông tin về kết quả kiểm toán, kết luận kiểm toán và kiến nghị theo quy định của luật.

4. Chủ tịch Kiểm toán Nhà nước không được tham gia đảng chính trị hay bất cứ hoạt động công vụ nào khác không phù hợp với chức trách của mình.

5. Tổ chức và hoạt động của Kiểm toán Nhà nước được quy định bằng một đạo luật.

Điều 75. Ủy Ban Bầu cử

1. Các Ủy ban Bầu cử được thiết lập với mục đích điều hành công bằng các cuộc bầu cử và trưng cầu dân ý toàn quốc, xử lý các vấn đề hành chính liên quan đến các chính đảng.

2. Ủy ban Bầu cử Trung ương gồm 3 thành viên do Tổng thống bổ nhiệm, 3 thành viên do Quốc hội lựa chọn và 3 thành viên do Chánh án Tòa án Tối cao lựa chọn. Các thành viên của Ủy ban thành viên bầu ra một Chủ tịch.

3. Nhiệm kỳ của thành viên Ủy ban là 6 năm.

4. Các thành viên Ủy ban không thể tham gia các đảng chính trị hoặc các hoạt động chính trị.

5. Các chiến dịch tranh cử được thực hiện dưới sự điều hành của Ủy ban Bầu cử mỗi cấp trong phạm vi luật định với nguyên tắc bảo đảm cơ hội bình đẳng cho các ứng cử viên.

6. Tổ chức, chức năng và các vấn đề quan trọng khác của Ủy ban Bầu cử Trung ương và Ủy ban Bầu cử các cấp sẽ do luật quy định

Điều 76. Ủy ban Nhân quyền

1. Ủy ban Nhân quyền là một cơ quan độc lập, có vai trò thúc đẩy và bảo vệ các quyền con người được ghi nhận tại Tuyên ngôn nhân quyền quốc tế 1948 và trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Ủy ban Nhân quyền do Hạ viện thành lập với sự đồng thuận của Thượng viện, gồm 9 thành viên, có sự tham gia của đại diện nhiều thành phần xã hội.

2. Ủy ban Nhân quyền có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a. Giáo dục và nâng cao nhận thức của công chúng, công chức và viên chức về quyền con người;

b. Tư vấn cho các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội về các vấn đề liên quan đến quyền con người;

c. Nghiên cứu, đề xuất việc gia nhập các điều ước quốc tế về quyền con người;

d. Nhận các khiếu nại về các vi phạm các quyền được quy định tại tại Hiến pháp này hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

3. Thành viên Ủy ban Nhân quyền không giữ bất kỳ chức vụ nào khác, trừ chức vụ giảng viên đại học, cũng không thực hiện bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào khác. Các thành viên cũng không được tham gia đảng chính trị nào, không thực hiện các nhiệm vụ công không phù hợp với chức trách của mình.

4. Phương thức tổ chức và hoạt động của Ủy ban Nhân quyền sẽ được quy định bởi một đạo luật.

Điều 77. Hội đồng Hoà giải Dân tộc

1. Hội đồng Hoà giải Dân tộc thực hiện hòa giải và hòa hợp dân tộc, xóa bỏ thù hận, hướng đến việc khắc phục các sai lầm trong quá khứ, nhằm mang lại công bằng, đoàn kết dân tộc, phát huy các năng lực của người Việt Nam trên toàn thế giới.

2. Hội đồng Hoà giải Dân tộc gồm 19 thành viên do Hạ viện bổ nhiệm với sự đồng thuận của Thượng viện. Năm (5) thành viên đến từ mỗi khu vực miền Bắc, Trung, Nam Việt Nam và bốn (4) thành viên thuộc cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

3. Hội đồng Hoà giải Dân tộc có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a. Nghiên cứu, xác định lại giá trị pháp lý của các luật, điều ước quốc tế đã được các chính quyền Việt Nam trong quá khứ ban hành, ký kết trái thẩm quyền hoặc gây hại nghiêm trọng cho quốc dân. Đề xuất với Quốc hội các giải pháp khắc phục các sai lầm quá khứ.

b. Tập hợp thông tin, đề nghị trả tự do, tổ chức việc đối thoại, xin lỗi, bồi thường cho những người đã từng bị xử phạt, điều tra, truy tố, xét xử oan, chỉ vì lý do họ đã có những hành động nhằm thúc đẩy dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội, nhằm bảo vệ các quyền con người, hoặc chỉ để thực thi các quyền tự do của mình.

c. Nghiên cứu, trình Quốc hội các chính sách, dự án luật có thể khắc phục những sai lầm khác của các chế độ trong quá khứ nhằm hoà giải và hòa hợp dân tộc.

4. Hội đồng Hoà giải Dân tộc sẽ được Hạ viện giải tán sau khi đã hoàn tất nhiệm vụ.

CHƯƠNG VII. TỰ QUẢN ĐỊA PHƯƠNG

Điều 78. Chính quyền địa phương

1. Chính quyền địa phương thực hiện các công vụ địa phương, tức là các công vụ không được quy định trong Hiến pháp và trong các đạo luật về các cơ quan khác của Nhà nước. Các công vụ địa phương do nhân dân của địa phương đó tự đề ra. Chính quyền địa phương giải quyết các vấn đề hành chính liên quan đến an sinh của dân cư địa phương, quản lý tài sản và có thể đề ra các quy định liên quan đến tự chủ địa phương trong phạm vi luật định.

2. Chính quyền địa phương ở mỗi cấp có thể có một hội đồng và bộ máy hành chính nhà nước cấp địa phương.

3. Hội đồng địa phương do dân địa phương bầu và có quyền quy định về các công vụ địa phương.

4. Trong địa phương mình, bộ máy hành chính thực thi các công vụ được quy định trong Hiến pháp, luật và các công vụ địa phương. Người đứng đầu cơ quan hành chính địa phương do nhân dân địa phương đó trực tiếp bầu ra.

5. Xã là đơn vị cơ sở của chính quyền địa phương, nơi dân chủ trực tiếp được thực hiện ở mức cao nhất trong các cấp chính quyền.

6. Chính quyền đô thị được luật quy định.

7. Các loại chính quyền địa phương do luật định

Điều 79. Tổ chức Chính quyền địa phương

Việc tổ chức và thẩm quyền của chính quyền địa phương, thủ tục bầu các thành viên hội đồng (nếu có) và người đứng đầu chính quyền địa phương và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của chính quyền địa phương sẽ do luật định theo nguyên tắc chính quyền cấp càng thấp thì việc áp dụng dân chủ trực tiếp càng cao.

CHƯƠNG VIII. SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP

Điều 80. Thủ tục sửa đổi Hiến pháp

1. Một dự luật sửa đổi Hiến pháp có thể được trình bởi các chủ thể sau: ít nhất 1/5 số Hạ nghị sĩ theo luật định, Thượng nghị viện, hoặc Tổng thống.

2. Nếu Tổng thống trình dự luật sửa đổi Hiến pháp thì dự luật không được thay đổi các điều khoản liên quan đến Tổng thống trong Hiến pháp hiện hành

3. Việc sửa đổi Hiến pháp phải được thực hiện bởi một đạo luật được Hạ viện thông qua và sau đó được Thượng viện thông qua với cùng nội dung trong thời hạn 60 ngày.

4. Dự luật sửa đổi Hiến pháp được Hạ viện thông qua nếu được ít nhất 2/3 số phiếu có mặt của ít nhất 2/3 tổng số Hạ nghị sĩ theo luật định; Dự luật sửa đổi Hiến pháp được Thượng Nghị Viện thông qua nếu được ít nhất 2/3 số phiếu có mặt của ít nhất 2/3 tổng số Thượng nghị sĩ theo luật định.

5. Trong vòng 60 ngày kể từ khi Dự luật sửa đổi Hiến pháp đã được Quốc hội thông qua phải tổ chức trưng cầu dân ý để nhân dân phúc quyết.

CHƯƠNG IX. ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN ĐỔI

Điều 81. Hiệu lực Hiến pháp và quy định chuyển đổi

1. Hiến pháp này có hiệu lực sau 100 ngày kể từ ngày được nhân dân phúc quyết thông qua.

2. Trong vòng 100 ngày sau khi Hiến pháp có hiệu lực, Quốc hội hiện hành (đã thông qua Hiến pháp) phải căn cứ vào đó ban hành các luật mới về bầu cử Quốc hội và bầu cử Tổng thống. Các cuộc bầu cử Hạ viện, Thượng viện và Tổng thống đầu tiên được tổ chức theo quy định của các luật đó trong vòng 180 ngày từ khi luật có hiệu lực.

3. Chính phủ, trong vòng 2 năm sau khi Hiến pháp này có hiệu lực, phải rà soát lại toàn bộ hệ thống pháp luật hiện hành, đệ trình để Quốc hội sửa đổi các quy định trái với Hiến pháp và ban hành các luật mới nhằm thực thi Hiến pháp.

4. Trong vòng 2 năm sau khi Hiến pháp này có hiệu lực, pháp luật đang có hiệu lực vào thời điểm Hiến pháp được Quốc hội thông qua vẫn còn giá trị. Sau thời hạn 2 năm này, tất cả các quy định trái với Hiến pháp này đều trở nên vô hiệu, các quy định khác vẫn còn giá trị.

[*] Theo tinh thần đó, một số chuyên gia luật ở trong nước đã soạn một dự thảo hiến pháp được gửi kèm Kiến nghị này như một tài liệu để tham khảo và thảo luận.

Admin gửi hôm Thứ Ba, 22/01/2013
Bạn đánh giá bài viết này thế nào?

Luật sư Hà Huy Sơn - Mấy ý kiến trước ngày mở phiên tòa "Trương Duy Nhất về Điều 258 Bộ Luật Hình Sự"

Đấu tranh bất bạo động hiệu quả hơn nhiều lần so với bạo động để lật đổ các chế độ độc tài

Đặng Hoàng Giang - 'Cái thể chế này nó thế!'

Phải tưởng niệm, vinh danh chiến sĩ Việt Nam trong cuộc chiến 1979

Phan Châu Thành - Tại sao người Việt, dân tộc Việt mãi nghèo?


Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 06:41, 28/02/2013 - mã số 80297

Đợt 19 đã có. Lần này những chữ ký vẫn là của nhân dân Hà Tĩnh. Số người ký tên đã lên đến 6065 người

Đợt 19:

5660. Trần Thị Hà, học sinh, Hà Tĩnh

5661. Trần Thị Kim Hoàn, học sinh, Hà Tĩnh

5662. Nguyễn Thị Hương Giang, học sinh, Hà Tĩnh

5663. Lê Thị Dung, học sinh, Hà Tĩnh

5664. Dương Thị Bích, học sinh, Hà Tĩnh

5665. Nguyễn Thị Trà My, học sinh, Hà Tĩnh

5666. Nguyễn Thị Thu Dâng, học sinh, Hà Tĩnh

5667. Dương Đình Hoàn, cán thép, Hà Tĩnh

5668. Bùi Văn Hậu, công dân, Hà Tĩnh

5669. Bùi Văn Lự, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5670. Nguyễn Văn Hùng, công nhân, Hà Tĩnh

5671. Bùi Văn Thành, công nhân, Hà Tĩnh

5672. Nguyễn Văn Anh, học sinh, Hà Tĩnh

5673. Lê Văn Dung, học sinh, Hà Tĩnh

5674. Lê Duy Linh, sinh viên, Hà Tĩnh

5675. Dương Văn Vinh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5676. Lê Thị Ánh, sinh viên, Hà Tĩnh

5677. Lê Thị Hà, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5678. Bùi Thị Nguyệt, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5679. Lê Thị Nghĩa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5680. Lê Thị Xuân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5681. Lê Thị Thanh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5682. Phan Thị Nhân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5683. Nguyễn Thị Phúc, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5684. Phan Quốc Ái, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5685. Từ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5686. Lê Thị Oanh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5687. Nguyễn Thị Nhận, giáo viên, Hà Tĩnh

5688. Phan Thị Hồng, học sinh, Hà Tĩnh

5689. Lê Thị Liên, công nhân, Hà Tĩnh

5690. Nguyễn Thị Thủy, nhân viên văn phòng, Hà Tĩnh

5691. Hoàng Thị Hường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5692. Nguyễn Huệ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5693. Bùi Ngọc Quang, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5694. Lê Danh Hường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5695. Phan Văn Châu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5696. Lê Danh Pháp, kế toán, Hà Tĩnh

5697. Trần Văn Nam, kế toán, Hà Tĩnh

5698. Lê Văn Thành, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5699. Bùi Văn Chinh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5700. Trương Quốc Thiết, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5701. Dương Văn Anh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5702. Bùi Ngọc Thọ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5703. Hoàng Văn Quốc, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5704. Trần Văn Nam, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5705. Đặng Quốc Thường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5706. Lê Danh Thanh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5707. Nguyễn Văn Nhân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5708. Lê Văn Định, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5709. Trần Văn Minh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5710. Đậu Đình Ái, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5711. Bùi Văn Thơ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5712. Hoàng Văn Thái, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5713. Dương Đình Anh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5714. Trần Văn An, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5715. Nguyễn Tường Vinh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5716. Phạm Văn Chức, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5717. Lê Vân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5718. Bùi Văn Pháp, nhân viên kinh doanh, Hà Tĩnh

5719. Bùi Thị Nhân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5720. Nguyễn Thị Thúy, kế toán, Hà Tĩnh

5721. Lê Danh Nhật, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5722. Bùi Văn Nam, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5723. Nguyễn Thị Hoa, giáo viên, Hà Tĩnh

5724. Bùi Thị Thực, làm ruộng, Hà Tĩnh

5725. Dương Thị Mai, làm ruộng, Hà Tĩnh

5726. Bùi Thị Hồng, làm ruộng, Hà Tĩnh

5727. Lê Thị Linh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5728. Nguyễn Thị Hướng, làm ruộng, Hà Tĩnh

5729. Bùi Thị Cần, làm ruộng, Hà Tĩnh

5730. Bùi Thị Hương, làm ruộng, Hà Tĩnh

5731. Nguyễn Thị Loan, làm ruộng, Hà Tĩnh

5732. Trần Thị Lam, làm ruộng, Hà Tĩnh

5733. Dương Thị Nga, làm ruộng, Hà Tĩnh

5734. Dương Thị Văn, làm ruộng, Hà Tĩnh

5735. Bùi Thị Ái, làm ruộng, Hà Tĩnh

5736. Lê Thị Thảo, làm ruộng, Hà Tĩnh

5737. Phạm Thị Tâm, làm ruộng, Hà Tĩnh

5738. Lê Thị Hiệu, làm ruộng, Hà Tĩnh

5739. Dương Thị Hào, làm ruộng, Hà Tĩnh

5740. Bùi Thị Tín, làm ruộng, Hà Tĩnh

5741. Bùi Thị Phú, làm ruộng, Hà Tĩnh

5742. Võ Thị Dụng, làm ruộng, Hà Tĩnh

5743. Dương Thị Hoàng, làm ruộng, Hà Tĩnh

5744. Lê Thị Kiều, làm ruộng, Hà Tĩnh

5745. Lê Thị Thơ, làm ruộng, Hà Tĩnh

5746. Trần Thị Phư, làm ruộng, Hà Tĩnh

5747. Bùi Thị Sợi, làm ruộng, Hà Tĩnh

5748. Nguyễn Lương, làm ruộng, Hà Tĩnh

5749. Nguyễn Ơn, làm ruộng, Hà Tĩnh

5750. Nguyễn Vượng, làm ruộng, Hà Tĩnh

5751. Trần Thị Loan, làm ruộng, Hà Tĩnh

5752. Đậu Thị Chung, làm ruộng, Hà Tĩnh

5753. Nguyễn Thị Minh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5754. Dương Thị Hạnh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5755. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5756. Nguyễn Thị Mận, làm ruộng, Hà Tĩnh

5757. Lê Thị Hạnh, sinh viên, Hà Tĩnh

5758. Lê Thị Dâng, sinh viên, Hà Tĩnh

5759. Nguyễn Thị Xuân, sinh viên, Hà Tĩnh

5760. Phan Thị Anh, sinh viên, Hà Tĩnh

5761. Dương Thị Hải, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5762. Bùi Thị Hân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5763. Lê Thị Thanh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5764. Trần Thị Nữ, làm ruộng, Hà Tĩnh

5765. Lê Thị Thiện, làm ruộng, Hà Tĩnh

5766. Bùi Thị Hiếu, làm ruộng, Hà Tĩnh

5767. Phan Thị Anh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5768. Dương Thị Hải, làm ruộng, Hà Tĩnh

5769. Dương Thị An, làm ruộng, Hà Tĩnh

5770. Nguyễn Thị Hoa, làm ruộng, Hà Tĩnh

5771. Bùi Thị Yêu, làm ruộng, Hà Tĩnh

5772. Lê Thị Lĩnh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5773. Đặng Thị Nga, làm ruộng, Hà Tĩnh

5774. Lê Thị Lam, làm ruộng, Hà Tĩnh

5775. Lê Thị Việt, làm ruộng, Hà Tĩnh

5776. Dương Văn Ninh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5777. Lê Thị Thủy, làm ruộng, Hà Tĩnh

5778. Nguyễn Thị Thanh Hiền, làm ruộng, Hà Tĩnh

5779. Bùi Thị Lan, làm ruộng, Hà Tĩnh

5780. Trần Thị Mai, làm ruộng, Hà Tĩnh

5781. Trần Thị Tuyết, làm ruộng, Hà Tĩnh

5782. Trần Thị Hương, làm ruộng, Hà Tĩnh

5783. Nguyễn Thị Tuyết, làm ruộng, Hà Tĩnh

5784. Lê Thị Loan, làm ruộng, Hà Tĩnh

5785. Bùi Thị Huệ, làm ruộng, Hà Tĩnh

5786. Lê Thị Việt, làm ruộng, Hà Tĩnh

5787. Bùi Thị Châu, làm ruộng, Hà Tĩnh

5788. Dương Thị Ngọc, làm ruộng, Hà Tĩnh

5789. Trần Thị Nga, giáo viên, Hà Tĩnh

5790. Trần Thị Vân Anh, giáo viên, Hà Tĩnh

5791. Lê Thị Hằng, giáo viên, Hà Tĩnh

5792. Lê Thị Hoa, học sinh, Hà Tĩnh

5793. Bùi Thị Đức, làm ruộng, Hà Tĩnh

5794. Lê Thị Hà, làm ruộng, Hà Tĩnh

5795. Nguyễn Thị Phước, làm ruộng, Hà Tĩnh

5796. Bùi Thị Quyên, làm ruộng, Hà Tĩnh

5797. Trần Thị Vân Anh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5798. Lê Thị Hoa, học sinh, Hà Tĩnh

5799. Lê Thị Hào, làm ruộng, Hà Tĩnh

5800. Trần Thị Hứa, làm ruộng, Hà Tĩnh

5801. Đâuụ Thị Vinh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5802. Lê Thị Tịnh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5803. Lê Thị Năm, làm ruộng, Hà Tĩnh

5804. Phan Thị Lợi, làm ruộng, Hà Tĩnh

5805. Lê Thị Hành, làm ruộng, Hà Tĩnh

5806. Nguyễn Thị Phương, sinh viên, Hà Tĩnh

5807. Nguyễn Thị Danh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5808. Nguyễn Thị Cầm, làm ruộng, Hà Tĩnh

5809. Dương Thị Thanh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5810. Nguyễn Thị Tuyên, làm ruộng, Hà Tĩnh

5811. Phan Thị Thuần, làm ruộng, Hà Tĩnh

5812. Nguyễn Thị Phương, sinh viên, Hà Tĩnh

5813. Bùi Ngọc Tính, sinh viên, Hà Tĩnh

5814. Lê Thị Diên, sinh viên, Hà Tĩnh

5815. Hoàng Thị Hường, sinh viên, Hà Tĩnh

5816. Nguyễn Thị Lam, sinh viên, Hà Tĩnh

5817. Nguyễn Thị Thủy, sinh viên, Hà Tĩnh

5818. Lê Thị Liên, công nhân, Hà Tĩnh

5819. Nguyễn Thị Mậu, giáo viên, Hà Tĩnh

5820. Phan Thị Hồng, học sinh, Hà Tĩnh

5821. Nguyễn Thị Sáng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5822. Nguyễn Thị Danh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5823. Lê Thị Liên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5824. Nguyễn Thị Thường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5825. Dương Thị Trinh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5826. Nguyễn Thị Định, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5827. Phan Thị Phương, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5828. Lê Thị Liệu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5829. Lê Thị Ngọc, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5830. Phan Thị Thường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5831. Lê Thị Hoàng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5832. Bùi Ngọc Tính, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5833. Lê Thị Diên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5834. Hoàng Thị Vương, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5835. Nguyễn Thị Lam, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5836. Nguyễn Thị Thủy, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5837. Bùi Thị Mỹ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5838. Lê Thị Luận, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5839. Nguyễn Thị Thủy, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5840. Bùi Thị Huệ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5841. Bùi Thị Kính, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5842. Đặng Thị Thuận, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5843. Lê Thị Thái, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5844. Phan Thị Thảo, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5845. Lê Thị Dương, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5846. Lê Thị Sơn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5847. Dương Thị Chỉnh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5848. Trần Thị Lưu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5849. Bùi Thị Liệu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5850. Nguyễn Thị Nghĩa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5851. Phan Thị Hảo, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5852. Đậu Thị Ơn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5853. Dương Thị Lài, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5854. Phan Thị Giám, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5855. Trần Thị Hương, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5856. Phan Thị Mỹ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5857. Bùi Thị Thủy, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5858. Lê Thị Hường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5859. Đặng Thị Tuấn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5860. Nguyễn Thị vinh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5861. Bùi Thị Minh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5862. Bùi Hữu Cầu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5863. Bùi Văn Nội, hưu trí, Hà Tĩnh

5864. Lê Danh Cao, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5865. Phan Văn Biên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5866. Nguyễn Hương Thảo, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5867. Nguyễn Thị Hiền, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5868. Phan Thị Như Quỳnh, học sinh, Hà Tĩnh

5869. Phan Thị Duyên, học sinh, Hà Tĩnh

5870. Lê Thị Thắm, học sinh, Hà Tĩnh

5871. Nguyễn Thị Hải, học sinh, Hà Tĩnh

5872. Nguyễn Thị Khánh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5873. Nguyễn Thị Huấn, làm ruộng, Hà Tĩnh

5874. Bùi Thị Vinh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5875. Dương Thị Hương, làm ruộng, Hà Tĩnh

5876. Nguyễn Thị Hóa, làm ruộng, Hà Tĩnh

5877. Bùi Thị Tú, làm ruộng, Hà Tĩnh

5878. Dương Thị Xứ, làm ruộng, Hà Tĩnh

5879. Phan Thị Hường, làm ruộng, Hà Tĩnh

5880. Bùi Thị Hường, trồng trọt, Hà Tĩnh

5881. Bùi Thị Hóa, trồng trọt, Hà Tĩnh

5882. Nguyễn Hương Thảo, sinh viên, Hà Tĩnh

5883. Lê Minh Thất, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5884. Phan Quốc Ái, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5885. Hồ Thị Nhung, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5886. Lê Thị Yêu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5887. Nguyễn Thị Thanh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5888. Bùi Thị Nga, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5889. Nguyễn Thị Thu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5890. Lê Thị Hiền, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5891. Lê Thị Châu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5892. Dương Thị Khánh Hòa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5893. Dương Thị Sơn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5894. Đinh Thị Mười, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5895. Lê Thị Hạnh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5896. Dương Thị Hiển, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5897. Trần Thị Điệp, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5898. Trần Thị Dương, dược sĩ, Hà Tĩnh

5899. Phan Thị Hà, sinh viên, Hà Tĩnh

5900. Phan Thị Nguyệt, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5901. Bùi Thị Hoa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5902. Lê Thị Phượng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5903. Lê Thị Thuận, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5904. Bùi Thị Hà, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5905. Đặng Thị Lịch, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5906. Phan Thị Tuyên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5907. Đậu Thị Triều, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5908. Lê Thị Huyền, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5909. Bùi Thị Hải Yến, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5910. Lê Thị Trí, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5911. Nguyễn Thị Thoan, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5912. Lê Thị Hồng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5913. Lê Thị Phúc, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5914. Lê Thị Hương, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5915. Trần Thị Loan, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5916. Bùi Thị Thái, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5917. Lê Thị Hải, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5918. Nguyễn Thị Vinh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5919. Lê Thị Lợi, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5920. Trần Thị Lâm, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5921. Hoàng Thị Lộc, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5922. Lê Thị Mai, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5923. Lê Thị Miên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5924. Phan Thị Lý, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5925. Bùi Thị Hải Yến, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5926. Lê Thị Nguyên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5927. Lê Thị Nhân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5928. Lê Thị Hồng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5929. Võ Thị Hồng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5930. Võ Thị Hậu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5931. Lê Thị Danh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5932. Lê Thị Thi, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5933. Đậu Thị Vui, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5934. Võ Thị Hoa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5935. Trần Thị Ngân Hà, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5936. Lê Thị Hân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5937. Nguyễn Thị Nga, giáo viên, Hà Tĩnh

5938. Trần Thị Vân Anh, giáo viên, Hà Tĩnh

5939. Lê Thị Hồng Thủy, giáo viên, Hà Tĩnh

5940. Lê Hoa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5941. Lê Thị Hồng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5942. Nguyễn Thanh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5943. Trần Thị Vân Anh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5944. Trần Thị Hải Yến, sinh viên, Hà Tĩnh

5945. Hoàng Trọng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5946. Trần Đọa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5947. Danh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5948. Thông, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5949. Hùng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5950. Bùi Sơn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5951. Đặng Quốc Hồng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5952. Lê Văn Năng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5953. Bùi Văn Trường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5954. Nguyễn Công Hoan, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5955. Lê Văn Hải, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5956. Lê Danh An, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5957. Nguyễn Phước, Lamg Gỗ, Hà Tĩnh

5958. Nguyễn Văn Dâng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5959. Đậu Tá Duẩn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5960. Lê Minh Đường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5961. Lê Văn Tú, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5962. Nguyễn Văn Thể, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5963. Dương Văn Phấn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5964. Lê Danh Ngô, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5965. Nguyễn Văn Việt, tu sinh, Hà Tĩnh

5966. Lê Danh Đường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5967. Lê Danh Minh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5968. Dương Văn Kính, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5969. Bùi Văn Lưc, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5970. Nguyễn Trọng Thắng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5971. Nguyễn Văn Hòa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5972. Dương Văn Hinh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5973. Bùi Văn Nam, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5974. Trần Văn Thành, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5975. Dương Văn Bình, công nhân, Hà Tĩnh

5976. Dương Văn Vũ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5977. Bùi Văn Dung, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5978. Bùi Văn Hà, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5979. Lê Văn Thìn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5980. Bùi Văn Công, sinh viên, Hà Tĩnh

5981. Trần văn Thành, học sinh, Hà Tĩnh

5982. Dương Công Tường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5983. Trần Chân Lý, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5984. Dương Công Hiệu, nghề tự do, Hà Tĩnh

5985. Phan văn Hoàng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5986. Dương Khánh Hòa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5987. Trần Thoại, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5988. Trần Văn Duẩn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5989. Trần Văn Hệ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5990. Bùi Văn Trọng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5991. Đặng Quốc Bảy, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5992. Phan Văn Liệu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5993. Lê Văn Dũng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5994. Phan Văn Hùng, sinh viên, Hà Tĩnh

5995. Nguyễn Trọng Vương, nghề tự do, Hà Tĩnh

5996. Bùi Văn Ân, nghề tự do, Hà Tĩnh

5997. Dương Công Thiên, nghề tự do, Hà Tĩnh

5998. Lê Danh Thuấn, nghề tự do, Hà Tĩnh

5999. Lê Đại Vi, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6000. Lê Minh Đức, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6001. Bùi Văn Hải, công nhân, Hà Tĩnh

6002. Lê Danh Duẩn, công nhân, Hà Tĩnh

6003. Trần Văn Công, công nhân, Hà Tĩnh

6004. Ông Thoại, công nhân, Hà Tĩnh

6005. Dương Khánh Hào, công nhân, Hà Tĩnh

6006. Nguyễn Văn Hạnh, công nhân, Hà Tĩnh

6007. Nguyễn Văn Lâm, công nhân, Hà Tĩnh

6008. Lê Văn Quyền, công nhân, Hà Tĩnh

6009. Lê Văn Sâm, công nhân, Hà Tĩnh

6010. Lê Danh Quang, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6011. Nguyễn Văn Thế, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6012. Bùi Văn Phúc, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6013. Lê Văn Dũng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6014. Nguyễn Văn Giang, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6015. Lê Văn Minh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6016. Bùi Văn Hiện, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6017. Bùi Văn Tình, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6018. Nguyễn Trọng Trí, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6019. Trầng Văn Ngọc, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6020. Lê Danh Bình, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6021. Bùi Văn Thiên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6022. Vũ Danh Đức, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6023. Trần Ngọc Ánh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6024. Lê Văn Cửu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6025. Lê Quốc Văn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6026. Nguyễn Đình Trung, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6027. Dương Văn Hoa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6028. Phan Văn Sỹ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6029. Nguyễn Văn Kính, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6030. Lê Văn Anh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6031. Trần Văn Vinh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6032. Bùi Văn Hương, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6033. Lê Văn Nhật, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6034. Nguyễn Văn Tuyền, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6035. Lê Văn Bân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6036. Dương Công Quế, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6037. Nguyễn Hữu Đức, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6038. Trần Văn Luật, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6039. Lê Danh Thưởng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6040. Trần Văn Thành, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6041. Trần Văn Doãn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6042. Bùi Công Lý, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6043. Lê Văn Doãn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6044. Lê Canh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6045. Lê Danh Lý, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6046. Lê Phước, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6047. Lê Văn Dân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6048. Bùi Sáng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6049. Trần Úy, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6050. Trần Dương Hoài, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6051. Dương Hoài, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6052. Dương Tùng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6053. Đặng Quốc Phong, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6054. Trần Mạnh Quý, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6055. Bùi Văn Phương, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6056. Nguyễn Văn Anh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6057. Trần Văn Tá, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6058. Lê Danh Thức, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6059. Dương Văn Thông, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6060. Dương Văn Mạnh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6061. Bùi Văn Cảnh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6062. Dương Văn Dũng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6063. Dương Văn Nhường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6064. Bùi Văn Minh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6065. Lê Danh Đề, nông nghiệp, Hà Tĩnh

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:54
Nhãn: Hiến pháp

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 06:39, 28/02/2013 - mã số 80296

Đợt 19 đã có. Lần này những chữ ký vẫn là của nhân dân Hà Tĩnh. Số người ký tên đã lên đến 6065 người

Đợt 19:

5660. Trần Thị Hà, học sinh, Hà Tĩnh

5661. Trần Thị Kim Hoàn, học sinh, Hà Tĩnh

5662. Nguyễn Thị Hương Giang, học sinh, Hà Tĩnh

5663. Lê Thị Dung, học sinh, Hà Tĩnh

5664. Dương Thị Bích, học sinh, Hà Tĩnh

5665. Nguyễn Thị Trà My, học sinh, Hà Tĩnh

5666. Nguyễn Thị Thu Dâng, học sinh, Hà Tĩnh

5667. Dương Đình Hoàn, cán thép, Hà Tĩnh

5668. Bùi Văn Hậu, công dân, Hà Tĩnh

5669. Bùi Văn Lự, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5670. Nguyễn Văn Hùng, công nhân, Hà Tĩnh

5671. Bùi Văn Thành, công nhân, Hà Tĩnh

5672. Nguyễn Văn Anh, học sinh, Hà Tĩnh

5673. Lê Văn Dung, học sinh, Hà Tĩnh

5674. Lê Duy Linh, sinh viên, Hà Tĩnh

5675. Dương Văn Vinh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5676. Lê Thị Ánh, sinh viên, Hà Tĩnh

5677. Lê Thị Hà, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5678. Bùi Thị Nguyệt, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5679. Lê Thị Nghĩa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5680. Lê Thị Xuân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5681. Lê Thị Thanh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5682. Phan Thị Nhân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5683. Nguyễn Thị Phúc, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5684. Phan Quốc Ái, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5685. Từ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5686. Lê Thị Oanh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5687. Nguyễn Thị Nhận, giáo viên, Hà Tĩnh

5688. Phan Thị Hồng, học sinh, Hà Tĩnh

5689. Lê Thị Liên, công nhân, Hà Tĩnh

5690. Nguyễn Thị Thủy, nhân viên văn phòng, Hà Tĩnh

5691. Hoàng Thị Hường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5692. Nguyễn Huệ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5693. Bùi Ngọc Quang, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5694. Lê Danh Hường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5695. Phan Văn Châu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5696. Lê Danh Pháp, kế toán, Hà Tĩnh

5697. Trần Văn Nam, kế toán, Hà Tĩnh

5698. Lê Văn Thành, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5699. Bùi Văn Chinh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5700. Trương Quốc Thiết, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5701. Dương Văn Anh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5702. Bùi Ngọc Thọ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5703. Hoàng Văn Quốc, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5704. Trần Văn Nam, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5705. Đặng Quốc Thường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5706. Lê Danh Thanh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5707. Nguyễn Văn Nhân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5708. Lê Văn Định, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5709. Trần Văn Minh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5710. Đậu Đình Ái, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5711. Bùi Văn Thơ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5712. Hoàng Văn Thái, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5713. Dương Đình Anh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5714. Trần Văn An, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5715. Nguyễn Tường Vinh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5716. Phạm Văn Chức, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5717. Lê Vân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5718. Bùi Văn Pháp, nhân viên kinh doanh, Hà Tĩnh

5719. Bùi Thị Nhân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5720. Nguyễn Thị Thúy, kế toán, Hà Tĩnh

5721. Lê Danh Nhật, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5722. Bùi Văn Nam, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5723. Nguyễn Thị Hoa, giáo viên, Hà Tĩnh

5724. Bùi Thị Thực, làm ruộng, Hà Tĩnh

5725. Dương Thị Mai, làm ruộng, Hà Tĩnh

5726. Bùi Thị Hồng, làm ruộng, Hà Tĩnh

5727. Lê Thị Linh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5728. Nguyễn Thị Hướng, làm ruộng, Hà Tĩnh

5729. Bùi Thị Cần, làm ruộng, Hà Tĩnh

5730. Bùi Thị Hương, làm ruộng, Hà Tĩnh

5731. Nguyễn Thị Loan, làm ruộng, Hà Tĩnh

5732. Trần Thị Lam, làm ruộng, Hà Tĩnh

5733. Dương Thị Nga, làm ruộng, Hà Tĩnh

5734. Dương Thị Văn, làm ruộng, Hà Tĩnh

5735. Bùi Thị Ái, làm ruộng, Hà Tĩnh

5736. Lê Thị Thảo, làm ruộng, Hà Tĩnh

5737. Phạm Thị Tâm, làm ruộng, Hà Tĩnh

5738. Lê Thị Hiệu, làm ruộng, Hà Tĩnh

5739. Dương Thị Hào, làm ruộng, Hà Tĩnh

5740. Bùi Thị Tín, làm ruộng, Hà Tĩnh

5741. Bùi Thị Phú, làm ruộng, Hà Tĩnh

5742. Võ Thị Dụng, làm ruộng, Hà Tĩnh

5743. Dương Thị Hoàng, làm ruộng, Hà Tĩnh

5744. Lê Thị Kiều, làm ruộng, Hà Tĩnh

5745. Lê Thị Thơ, làm ruộng, Hà Tĩnh

5746. Trần Thị Phư, làm ruộng, Hà Tĩnh

5747. Bùi Thị Sợi, làm ruộng, Hà Tĩnh

5748. Nguyễn Lương, làm ruộng, Hà Tĩnh

5749. Nguyễn Ơn, làm ruộng, Hà Tĩnh

5750. Nguyễn Vượng, làm ruộng, Hà Tĩnh

5751. Trần Thị Loan, làm ruộng, Hà Tĩnh

5752. Đậu Thị Chung, làm ruộng, Hà Tĩnh

5753. Nguyễn Thị Minh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5754. Dương Thị Hạnh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5755. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5756. Nguyễn Thị Mận, làm ruộng, Hà Tĩnh

5757. Lê Thị Hạnh, sinh viên, Hà Tĩnh

5758. Lê Thị Dâng, sinh viên, Hà Tĩnh

5759. Nguyễn Thị Xuân, sinh viên, Hà Tĩnh

5760. Phan Thị Anh, sinh viên, Hà Tĩnh

5761. Dương Thị Hải, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5762. Bùi Thị Hân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5763. Lê Thị Thanh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5764. Trần Thị Nữ, làm ruộng, Hà Tĩnh

5765. Lê Thị Thiện, làm ruộng, Hà Tĩnh

5766. Bùi Thị Hiếu, làm ruộng, Hà Tĩnh

5767. Phan Thị Anh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5768. Dương Thị Hải, làm ruộng, Hà Tĩnh

5769. Dương Thị An, làm ruộng, Hà Tĩnh

5770. Nguyễn Thị Hoa, làm ruộng, Hà Tĩnh

5771. Bùi Thị Yêu, làm ruộng, Hà Tĩnh

5772. Lê Thị Lĩnh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5773. Đặng Thị Nga, làm ruộng, Hà Tĩnh

5774. Lê Thị Lam, làm ruộng, Hà Tĩnh

5775. Lê Thị Việt, làm ruộng, Hà Tĩnh

5776. Dương Văn Ninh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5777. Lê Thị Thủy, làm ruộng, Hà Tĩnh

5778. Nguyễn Thị Thanh Hiền, làm ruộng, Hà Tĩnh

5779. Bùi Thị Lan, làm ruộng, Hà Tĩnh

5780. Trần Thị Mai, làm ruộng, Hà Tĩnh

5781. Trần Thị Tuyết, làm ruộng, Hà Tĩnh

5782. Trần Thị Hương, làm ruộng, Hà Tĩnh

5783. Nguyễn Thị Tuyết, làm ruộng, Hà Tĩnh

5784. Lê Thị Loan, làm ruộng, Hà Tĩnh

5785. Bùi Thị Huệ, làm ruộng, Hà Tĩnh

5786. Lê Thị Việt, làm ruộng, Hà Tĩnh

5787. Bùi Thị Châu, làm ruộng, Hà Tĩnh

5788. Dương Thị Ngọc, làm ruộng, Hà Tĩnh

5789. Trần Thị Nga, giáo viên, Hà Tĩnh

5790. Trần Thị Vân Anh, giáo viên, Hà Tĩnh

5791. Lê Thị Hằng, giáo viên, Hà Tĩnh

5792. Lê Thị Hoa, học sinh, Hà Tĩnh

5793. Bùi Thị Đức, làm ruộng, Hà Tĩnh

5794. Lê Thị Hà, làm ruộng, Hà Tĩnh

5795. Nguyễn Thị Phước, làm ruộng, Hà Tĩnh

5796. Bùi Thị Quyên, làm ruộng, Hà Tĩnh

5797. Trần Thị Vân Anh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5798. Lê Thị Hoa, học sinh, Hà Tĩnh

5799. Lê Thị Hào, làm ruộng, Hà Tĩnh

5800. Trần Thị Hứa, làm ruộng, Hà Tĩnh

5801. Đâuụ Thị Vinh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5802. Lê Thị Tịnh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5803. Lê Thị Năm, làm ruộng, Hà Tĩnh

5804. Phan Thị Lợi, làm ruộng, Hà Tĩnh

5805. Lê Thị Hành, làm ruộng, Hà Tĩnh

5806. Nguyễn Thị Phương, sinh viên, Hà Tĩnh

5807. Nguyễn Thị Danh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5808. Nguyễn Thị Cầm, làm ruộng, Hà Tĩnh

5809. Dương Thị Thanh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5810. Nguyễn Thị Tuyên, làm ruộng, Hà Tĩnh

5811. Phan Thị Thuần, làm ruộng, Hà Tĩnh

5812. Nguyễn Thị Phương, sinh viên, Hà Tĩnh

5813. Bùi Ngọc Tính, sinh viên, Hà Tĩnh

5814. Lê Thị Diên, sinh viên, Hà Tĩnh

5815. Hoàng Thị Hường, sinh viên, Hà Tĩnh

5816. Nguyễn Thị Lam, sinh viên, Hà Tĩnh

5817. Nguyễn Thị Thủy, sinh viên, Hà Tĩnh

5818. Lê Thị Liên, công nhân, Hà Tĩnh

5819. Nguyễn Thị Mậu, giáo viên, Hà Tĩnh

5820. Phan Thị Hồng, học sinh, Hà Tĩnh

5821. Nguyễn Thị Sáng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5822. Nguyễn Thị Danh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5823. Lê Thị Liên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5824. Nguyễn Thị Thường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5825. Dương Thị Trinh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5826. Nguyễn Thị Định, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5827. Phan Thị Phương, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5828. Lê Thị Liệu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5829. Lê Thị Ngọc, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5830. Phan Thị Thường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5831. Lê Thị Hoàng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5832. Bùi Ngọc Tính, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5833. Lê Thị Diên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5834. Hoàng Thị Vương, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5835. Nguyễn Thị Lam, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5836. Nguyễn Thị Thủy, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5837. Bùi Thị Mỹ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5838. Lê Thị Luận, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5839. Nguyễn Thị Thủy, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5840. Bùi Thị Huệ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5841. Bùi Thị Kính, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5842. Đặng Thị Thuận, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5843. Lê Thị Thái, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5844. Phan Thị Thảo, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5845. Lê Thị Dương, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5846. Lê Thị Sơn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5847. Dương Thị Chỉnh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5848. Trần Thị Lưu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5849. Bùi Thị Liệu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5850. Nguyễn Thị Nghĩa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5851. Phan Thị Hảo, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5852. Đậu Thị Ơn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5853. Dương Thị Lài, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5854. Phan Thị Giám, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5855. Trần Thị Hương, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5856. Phan Thị Mỹ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5857. Bùi Thị Thủy, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5858. Lê Thị Hường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5859. Đặng Thị Tuấn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5860. Nguyễn Thị vinh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5861. Bùi Thị Minh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5862. Bùi Hữu Cầu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5863. Bùi Văn Nội, hưu trí, Hà Tĩnh

5864. Lê Danh Cao, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5865. Phan Văn Biên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5866. Nguyễn Hương Thảo, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5867. Nguyễn Thị Hiền, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5868. Phan Thị Như Quỳnh, học sinh, Hà Tĩnh

5869. Phan Thị Duyên, học sinh, Hà Tĩnh

5870. Lê Thị Thắm, học sinh, Hà Tĩnh

5871. Nguyễn Thị Hải, học sinh, Hà Tĩnh

5872. Nguyễn Thị Khánh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5873. Nguyễn Thị Huấn, làm ruộng, Hà Tĩnh

5874. Bùi Thị Vinh, làm ruộng, Hà Tĩnh

5875. Dương Thị Hương, làm ruộng, Hà Tĩnh

5876. Nguyễn Thị Hóa, làm ruộng, Hà Tĩnh

5877. Bùi Thị Tú, làm ruộng, Hà Tĩnh

5878. Dương Thị Xứ, làm ruộng, Hà Tĩnh

5879. Phan Thị Hường, làm ruộng, Hà Tĩnh

5880. Bùi Thị Hường, trồng trọt, Hà Tĩnh

5881. Bùi Thị Hóa, trồng trọt, Hà Tĩnh

5882. Nguyễn Hương Thảo, sinh viên, Hà Tĩnh

5883. Lê Minh Thất, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5884. Phan Quốc Ái, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5885. Hồ Thị Nhung, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5886. Lê Thị Yêu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5887. Nguyễn Thị Thanh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5888. Bùi Thị Nga, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5889. Nguyễn Thị Thu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5890. Lê Thị Hiền, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5891. Lê Thị Châu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5892. Dương Thị Khánh Hòa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5893. Dương Thị Sơn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5894. Đinh Thị Mười, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5895. Lê Thị Hạnh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5896. Dương Thị Hiển, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5897. Trần Thị Điệp, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5898. Trần Thị Dương, dược sĩ, Hà Tĩnh

5899. Phan Thị Hà, sinh viên, Hà Tĩnh

5900. Phan Thị Nguyệt, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5901. Bùi Thị Hoa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5902. Lê Thị Phượng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5903. Lê Thị Thuận, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5904. Bùi Thị Hà, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5905. Đặng Thị Lịch, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5906. Phan Thị Tuyên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5907. Đậu Thị Triều, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5908. Lê Thị Huyền, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5909. Bùi Thị Hải Yến, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5910. Lê Thị Trí, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5911. Nguyễn Thị Thoan, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5912. Lê Thị Hồng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5913. Lê Thị Phúc, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5914. Lê Thị Hương, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5915. Trần Thị Loan, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5916. Bùi Thị Thái, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5917. Lê Thị Hải, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5918. Nguyễn Thị Vinh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5919. Lê Thị Lợi, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5920. Trần Thị Lâm, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5921. Hoàng Thị Lộc, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5922. Lê Thị Mai, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5923. Lê Thị Miên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5924. Phan Thị Lý, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5925. Bùi Thị Hải Yến, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5926. Lê Thị Nguyên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5927. Lê Thị Nhân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5928. Lê Thị Hồng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5929. Võ Thị Hồng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5930. Võ Thị Hậu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5931. Lê Thị Danh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5932. Lê Thị Thi, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5933. Đậu Thị Vui, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5934. Võ Thị Hoa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5935. Trần Thị Ngân Hà, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5936. Lê Thị Hân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5937. Nguyễn Thị Nga, giáo viên, Hà Tĩnh

5938. Trần Thị Vân Anh, giáo viên, Hà Tĩnh

5939. Lê Thị Hồng Thủy, giáo viên, Hà Tĩnh

5940. Lê Hoa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5941. Lê Thị Hồng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5942. Nguyễn Thanh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5943. Trần Thị Vân Anh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5944. Trần Thị Hải Yến, sinh viên, Hà Tĩnh

5945. Hoàng Trọng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5946. Trần Đọa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5947. Danh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5948. Thông, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5949. Hùng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5950. Bùi Sơn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5951. Đặng Quốc Hồng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5952. Lê Văn Năng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5953. Bùi Văn Trường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5954. Nguyễn Công Hoan, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5955. Lê Văn Hải, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5956. Lê Danh An, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5957. Nguyễn Phước, Lamg Gỗ, Hà Tĩnh

5958. Nguyễn Văn Dâng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5959. Đậu Tá Duẩn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5960. Lê Minh Đường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5961. Lê Văn Tú, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5962. Nguyễn Văn Thể, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5963. Dương Văn Phấn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5964. Lê Danh Ngô, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5965. Nguyễn Văn Việt, tu sinh, Hà Tĩnh

5966. Lê Danh Đường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5967. Lê Danh Minh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5968. Dương Văn Kính, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5969. Bùi Văn Lưc, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5970. Nguyễn Trọng Thắng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5971. Nguyễn Văn Hòa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5972. Dương Văn Hinh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5973. Bùi Văn Nam, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5974. Trần Văn Thành, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5975. Dương Văn Bình, công nhân, Hà Tĩnh

5976. Dương Văn Vũ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5977. Bùi Văn Dung, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5978. Bùi Văn Hà, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5979. Lê Văn Thìn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5980. Bùi Văn Công, sinh viên, Hà Tĩnh

5981. Trần văn Thành, học sinh, Hà Tĩnh

5982. Dương Công Tường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5983. Trần Chân Lý, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5984. Dương Công Hiệu, nghề tự do, Hà Tĩnh

5985. Phan văn Hoàng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5986. Dương Khánh Hòa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5987. Trần Thoại, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5988. Trần Văn Duẩn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5989. Trần Văn Hệ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5990. Bùi Văn Trọng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5991. Đặng Quốc Bảy, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5992. Phan Văn Liệu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5993. Lê Văn Dũng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5994. Phan Văn Hùng, sinh viên, Hà Tĩnh

5995. Nguyễn Trọng Vương, nghề tự do, Hà Tĩnh

5996. Bùi Văn Ân, nghề tự do, Hà Tĩnh

5997. Dương Công Thiên, nghề tự do, Hà Tĩnh

5998. Lê Danh Thuấn, nghề tự do, Hà Tĩnh

5999. Lê Đại Vi, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6000. Lê Minh Đức, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6001. Bùi Văn Hải, công nhân, Hà Tĩnh

6002. Lê Danh Duẩn, công nhân, Hà Tĩnh

6003. Trần Văn Công, công nhân, Hà Tĩnh

6004. Ông Thoại, công nhân, Hà Tĩnh

6005. Dương Khánh Hào, công nhân, Hà Tĩnh

6006. Nguyễn Văn Hạnh, công nhân, Hà Tĩnh

6007. Nguyễn Văn Lâm, công nhân, Hà Tĩnh

6008. Lê Văn Quyền, công nhân, Hà Tĩnh

6009. Lê Văn Sâm, công nhân, Hà Tĩnh

6010. Lê Danh Quang, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6011. Nguyễn Văn Thế, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6012. Bùi Văn Phúc, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6013. Lê Văn Dũng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6014. Nguyễn Văn Giang, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6015. Lê Văn Minh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6016. Bùi Văn Hiện, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6017. Bùi Văn Tình, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6018. Nguyễn Trọng Trí, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6019. Trầng Văn Ngọc, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6020. Lê Danh Bình, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6021. Bùi Văn Thiên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6022. Vũ Danh Đức, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6023. Trần Ngọc Ánh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6024. Lê Văn Cửu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6025. Lê Quốc Văn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6026. Nguyễn Đình Trung, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6027. Dương Văn Hoa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6028. Phan Văn Sỹ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6029. Nguyễn Văn Kính, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6030. Lê Văn Anh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6031. Trần Văn Vinh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6032. Bùi Văn Hương, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6033. Lê Văn Nhật, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6034. Nguyễn Văn Tuyền, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6035. Lê Văn Bân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6036. Dương Công Quế, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6037. Nguyễn Hữu Đức, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6038. Trần Văn Luật, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6039. Lê Danh Thưởng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6040. Trần Văn Thành, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6041. Trần Văn Doãn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6042. Bùi Công Lý, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6043. Lê Văn Doãn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6044. Lê Canh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6045. Lê Danh Lý, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6046. Lê Phước, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6047. Lê Văn Dân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6048. Bùi Sáng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6049. Trần Úy, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6050. Trần Dương Hoài, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6051. Dương Hoài, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6052. Dương Tùng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6053. Đặng Quốc Phong, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6054. Trần Mạnh Quý, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6055. Bùi Văn Phương, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6056. Nguyễn Văn Anh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6057. Trần Văn Tá, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6058. Lê Danh Thức, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6059. Dương Văn Thông, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6060. Dương Văn Mạnh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6061. Bùi Văn Cảnh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6062. Dương Văn Dũng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6063. Dương Văn Nhường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6064. Bùi Văn Minh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

6065. Lê Danh Đề, nông nghiệp, Hà Tĩnh

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:54
Nhãn: Hiến pháp

Trantro (khách viếng thăm) gửi lúc 14:44, 26/02/2013 - mã số 80080

Viết lại bản Hiến pháp là quyền đương nhiên của công dân.Nội dung Hiến pháp thế nào cũng là quyền đương nhiên của công dân.
Không một cá nhân,một tổ chức hay một quốc gia có quyên ngăn cản.Đừng nói chi một Nguyễn Phú Trọng!

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 07:50, 26/02/2013 - mã số 80046

Đúng là nhân dân Hà Tĩnh có trình độ dân trí rất cao. Hoan hô nhân dân Hà Tĩnh.

Đợt 18:

5366. Lê Thị Sơn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5367. Dương Thị Chỉnh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5368. Tòa Hòa, nghề tự do, Hà Tĩnh

5369. Ông Phúc, nghề tự do, Hà Tĩnh

5370. Bùi Ngọc Tài, nghề tự do, Hà Tĩnh

5371. Dặng Quốc Phúc, nghề tự do, Hà Tĩnh

5372. Dương Văn Tông, nghề tự do, Hà Tĩnh

5373. Bùi Ngọc Quỳnh, công nhân, Hà Tĩnh

5374. Lê Văn Lâm, công nhân, Hà Tĩnh

5375. Nguyễn Hồng Kỳ, công nhân, Hà Tĩnh

5376. Nguyễn Kim Điền, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5377. Hoàng Sĩ Cúc, học sinh, Hà Tĩnh

5378. Bùi Thị Việt, học sinh, Hà Tĩnh

5379. Lê Thị Hà, học sinh, Hà Tĩnh

5380. Dương Thị Lam, học sinh, Hà Tĩnh

5381. Lê Thị Xuân, học sinh, Hà Tĩnh

5382. Trần Thị Xa Ra, học sinh, Hà Tĩnh

5383. Bùi Thị Phương, học sinh, Hà Tĩnh

5384. Lê Thị Hồng, học sinh, Hà Tĩnh

5385. Lê Thị Mỹ Linh, học sinh, Hà Tĩnh

5386. Trần Thị Lê, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5387. Lê Thị Tài, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5388. Bùi Thị Linh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5389. Trần Thị Nguyệt, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5390. Đậu Thị Thủy, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5391. Dương Thị Thảo, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5392. Dương Thị Niên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5393. Nguyễn Thị Thúy, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5394. Lê Thị Bích, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5395. Trần Thị Mai, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5396. Lê Thị Minh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5397. Đậu Thị Tin, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5398. Đậu Thị Tín, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5399. Dương Thị luyến, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5400. Nguyễn Thị An, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5401. Bùi Thị Nghĩa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5402. Bùi Thị Hồng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5403. Lê Thị Hạnh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5404. Trần Thị Nga, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5405. Bùi Thị Liên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5406. Bùi Văn Sơn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5407. Nguyễn Văn Trong, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5408. Trọng Nhân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5409. Nguyễn Hữu Vị, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5410. Lê Thị Phương, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5411. Lê Thị Mận, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5412. Phan Thị Thìn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5413. Trần Thị Thu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5414. Lê Thị Nhiên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5415. Võ Thị Hoa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5416. Nguyễn Thị Hai, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5417. Nguyễn Thị Quang, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5418. Bùi Văn Hải, công nhân, Hà Tĩnh

5419. Lê Thịn Vi, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5420. Lê Thịn Vỵ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5421. Bùi Thị Nghĩa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5422. Lê Thị Tuyết, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5423. Trần Thị Thanh, nhân viên, Hà Tĩnh

5424. Bùi Thị Cậy, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5425. Lê Thị Hiền, học sinh, Hà Tĩnh

5426. Đặng Thị Xoan, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5427. Bùi Thị Nguyệt, nhân viên, Hà Tĩnh

5428. Nguyễn Thị Dung, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5429. Bùi Thị Tuyết, nhân viên, Hà Tĩnh

5430. Lê Thị Oanh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5431. Lê Thị Phước, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5432. Lê Thị Vâng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5433. Lê Thị Thiện, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5434. Phan Thị Hiếu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5435. Nguyễn Thị Loan, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5436. Nguyễn Thị Lam, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5437. Nguyễn Thị Hạnh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5438. Lê Thị Thanh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5439. Lê Thị Thúy, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5440. Bùi Thị Hường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5441. Nguyễn Thị Phúc, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5442. Lê Văn Thái, nghề tự do, Hà Tĩnh

5443. Nguyễn Văn Trường, nghề tự do, Hà Tĩnh

5444. Phan Văn Tài, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5445. Bùi Văn Tài, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5446. Nguyễn Hữu Phúc, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5447. Dương Quốc Long, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5448. Phan Ngọc Hải, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5449. Hoàng Trọng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5450. Lê Văn Trường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5451. Lê Danh Nhàn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5452. Bùi Văn Phi, học sinh, Hà Tĩnh

5453. Bùi Ngọc Bình, học sinh, Hà Tĩnh

5454. Nguyễn Hữu Toàn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5455. Trần Bá Lượng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5456. Hùng Văn Phi, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5457. Lê Văn Yêu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5458. Bùi Văn Tình, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5459. Phan Văn Linh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5460. Dương Văn Tuấn, công nhân, Hà Tĩnh

5461. Lê Văn Long, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5462. Bùi Thị Quyên, công nhân, Hà Tĩnh

5463. Đặng Quốc Kỳ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5464. Nguyễn Trọng Tài, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5465. Nguyễn Văn Thiên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5466. Lê Danh Duyên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5467. Nguyễn Văn Đào, lái xe, Hà Tĩnh

5468. Dặng Quốc Việt, học sinh, Hà Tĩnh

5469. Lê Danh Hải, bác sĩ, Hà Tĩnh

5470. Bùi Văn Minh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5471. Bùi Văn Vinh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5472. Dương Văn Quang, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5473. Phan Văn Chung, sinh viên, Hà Tĩnh

5474. Bùi Văn Hùng, thợ mộc, Hà Tĩnh

5475. Lê Danh Tĩnh, nghề tự do, Hà Tĩnh

5476. Lê Danh Cứ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5477. Lê Danh Diệp, sinh viên, Hà Tĩnh

5478. Lê Văn Hùng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5479. Nguyễn Văn Khiêm, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5480. Lê Văn Đoàn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5481. Nguyễn Văn Lượng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5482. Trần Văn Châu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5483. Dương Quốc Bình, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5484. Lê Hoàng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5485. Lê Danh Ánh, sinh viên, Hà Tĩnh

5486. Lê Danh Tuyển, sinh viên, Hà Tĩnh

5487. Lê Văn Linh, cơ khí, Hà Tĩnh

5488. Trần Xuân Chỉnh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5489. Lê Danh Lý, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5490. Lê Văn Hào, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5491. Lê Văn Trung, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5492. Bùi Văn Linh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5493. Lê Danh Toàn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5494. Lê Danh Ý, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5495. Lê Văn Cường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5496. Trần Văn Khánh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5497. Bùi Văn Nhật, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5498. Trần Văn Duyệt, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5499. Lê Văn Pháp, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5500. Nguyễn Thường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5501. Dương Quỳnh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5502. Lê Danh Hòa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5503. Trần Châu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5504. Lê Danh Hùng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5505. Đặng Hèo, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5506. Lê Văn Pháp, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5507. Lê Thị Oanh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5508. Nguyễn Thị Mận, giáo viên, Hà Tĩnh

5509. Hoàng Nguyễn Tiến, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5510. Phan Thị Hồng, học sinh, Hà Tĩnh

5511. Lê Thị Liên, công nhân, Hà Tĩnh

5512. Nguyễn Thị Thủy, nhân viên văn phòng, Hà Tĩnh

5513. Hoàng Thị Dương Vân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5514. Lê Hữu Lý, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5515. Lê Danh Cát, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5516. Lê Danh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5517. Dương Văn Mến, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5518. Lê Tiến Anh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5519. Bùi Văn Nghĩa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5520. Lê Văn Tâm, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5521. Lê Danh Tâm, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5522. Bùi Văn Thông, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5523. Nguyễn Thông, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5524. Nguyễn Hân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5525. Bùi Văn Thưởng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5526. Bùi Văn Hưởng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5527. Đậu Hà Dũng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5528. Nguyễn Hồng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5529. Dương Văn Diến, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5530. Lê Văn Lâm, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5531. Dương Văn Lợi, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5532. Trần Văn Ninh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5533. Trần Văn Tuấn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5534. Bùi Văn Sâm, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5535. Nguyễn Trọng Hùng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5536. Bùi Văn Khởi, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5537. Dương Văn Sáng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5538. Trần Văn Danh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5539. Trần Thanh Lịch, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5540. Đậu Văn Trung, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5541. Lê Văn Hiến, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5542. Lê Thị Lam, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5543. Dương Thị Thủy, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5544. Lê Thị Vinh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5545. Dương Thị thủy, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5546. Lê Thị Niện, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5547. Lê Thị Điều, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5548. Lê Thị Lích, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5549. Bùi Thị Yêu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5550. Lê Thị Thiện, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5551. Nguyễn Thị Hoa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5552. Đặng Thị Nga, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5553. Lê Thị Lam, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5554. Lê Thị Việt, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5555. Lê Thị Lam, sinh viên, Hà Tĩnh

5556. Dương Thị Loan, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5557. Nguyễn Thị Hoa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5558. Bùi Thị Dung, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5559. Trần Thị Phượng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5560. Trần Thị vân Anh, bán thuốc, Hà Tĩnh

5561. Bùi Thị Lự, bán thuốc, Hà Tĩnh

5562. Trần Thị Hóa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5563. Nguyễn Thị Liên, cán bộ xã, Hà Tĩnh

5564. Lê Thị Tuyết, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5565. Nguyễn Thị Thăng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5566. Lê Thị Thương, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5567. Lê Thị Quyền, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5568. Hoàng Thị Hiên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5569. Phạm Thị Lan, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5570. Mai Thị Vân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5571. Lê Thị Thủy, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5572. Lê Thị Hiền, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5573. Dương Thị Xuân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5574. Trần Thị Kiều, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5575. Trần Thị Kim Dung, cán bộ y tế, Hà Tĩnh

5576. Nguyễn Thị Hòa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5577. Trần Thị Liệu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5578. Bùi Thị Hải, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5579. Trần Thị Xuân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5580. Bùi Thị Vịnh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5581. Dương Văn Hạp, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5582. Hoàng Chiến Quyết, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5583. Trần Văn Công, kỹ thuật máy tính, Hà Tĩnh

5584. Phan Văn Cường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5585. Lê Danh Nghĩa, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5586. Lê Danh Mỹ, dược, Hà Tĩnh

5587. Võ Danh Anh, sinh viên, Hà Tĩnh

5588. Võ Danh Phương, sinh viên, Hà Tĩnh

5589. Dương Văn Nhân, công nhân, Hà Tĩnh

5590. Dương Văn Kính, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5591. Văn Khởi, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5592. Văn Hiển, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5593. Bùi Văn Ngọc, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5594. Bùi Xuân Quế, hưu trí, Hà Tĩnh

5595. Nguyễn Trọng Thiện, công nhân, Hà Tĩnh

5596. Nguyễn Trọng Từ, sinh viên, Hà Tĩnh

5597. Lê Danh Lập, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5598. Bùi Ngọc Danh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5599. Lê Danh Danh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5600. Bùi Văn Luật, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5601. Lê Danh Hoàng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5602. Hoàng Văn Cường, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5603. Trần Đức Huân, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5604. Lê Danh Công, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5605. Dương Danh Đức, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5606. Đậu Tá Điệp, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5607. Dương Văn Phấn, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5608. Trần Pháp, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5609. Bùi Văn Ngà, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5610. Trọng Huyền, bác sĩ, Hà Tĩnh

5611. Bùi Văn Hậu, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5612. Dương Văn Hà, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5613. Trần Đức Huân, cán bộ, Hà Tĩnh

5614. Nguyễn Triều Thiên, cán bộ, Hà Tĩnh

5615. Lê Văn Tường, cán bộ, Hà Tĩnh

5616. Nguyễn Bá Định, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5617. Bùi Thuận, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5618. Phan Văn Liên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5619. Lê Văn Nghị, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5620. Bùi Văn Thắng, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5621. Đậu Tiến Sỹ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5622. Lê Văn Kỳ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5623. Đặng Thị Lan, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5624. Bùi Thị Nhiên, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5625. Trần Thị Nguyệt, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5626. Trần Thị Thanh Lệ, dược, Hà Tĩnh

5627. Dương Thị Chước, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5628. Bùi Thị Hà, sinh viên, Hà Tĩnh

5629. Trần Thị Tuyến, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5630. Bùi Thị Từ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5631. Lê Thị Oanh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5632. Nguyễn Thị Vinh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5633. Lê Thị Hải, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5634. Bùi Thị Hải, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5635. Trần Thị Loan, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5636. Lê Thị Lợi, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5637. Lê Thị Hương, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5638. Bùi Thị Liêm, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5639. Nguyễn Thị Sỹ, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5640. Dương Thị Hoài, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5641. Bùi Thị Nguyệt, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5642. Dương Thị Phương, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5643. Dương Thị Lịnh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5644. Nguyễn Thị Luận, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5645. Nguyễn Thị Dung, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5646. Nguyễn Thị Phong, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5647. Hồ Thị Lộc, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5648. Võ Thị Hiền, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5649. Bùi Thị Lịnh, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5650. Nguyễn Thị Dung, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5651. Nguyễn Thị Ly, nông nghiệp, Hà Tĩnh

5652. Trần Thị Trâm, học sinh, Hà Tĩnh

5653. Bùi Thị Xuân, học sinh, Hà Tĩnh

5654. Trần Thị Thảo, học sinh, Hà Tĩnh

5655. Trần Thị Thảo, dược tá, Hà Tĩnh

5656. Dương Thị Linh Chi, học sinh, Hà Tĩnh

5657. Trần Lê Thị Thành, học sinh, Hà Tĩnh

5658. Nguyễn Thị Nhung, học sinh, Hà Tĩnh

5659. Bùi Thị Thúy, học sinh, Hà Tĩnh

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:50
Nhãn: Hiến pháp

chan vi con nhung ke nhu BH (khách viếng thăm) gửi lúc 06:43, 26/02/2013 - mã số 80040

Tôi ủng hộ ý kiến này: "Về mặt pháp lý không hiểu có thể kiện đại biểu Nguyễn Phú Trọng nghị định về tung tin đi ngược lại tinh thần lấy ý kiến nhân dân về HP hay không ? Nguyễn Phú Trọng ra trò đe dọa, khủng bố công dân, đi ngược lại ý kiến ban dự thảo HP của Quốc hội"

Rất mong các luật sư luật gia dân chủ nghiên cứu việc khởi kiện nêu trên.

Visiteur (khách viếng thăm) gửi lúc 00:51, 26/02/2013 - mã số 80023
Đỗ Xuân Thọ viết:
19h45’ – VTV Thời sự 19h: Chỉ đạo lấy ý kiến cho dự thảo Hiến pháp tại Vĩnh Phúc, TBT Nguyễn Phú Trọng bắt đầu mở màn cho chiến dịch “kết tội”, không cần quan tâm tới lời “phỏng đoán” của ông Phan Trung Lý từ ban đầu rằng “không có vùng cấm”:

“… Vừa rồi đã có các luồng ý kiến cũng có thể quy vào được là suy thoái chính trị, tư tưởng, đạo đức, … Xem ai có tư tưởng muốn bỏ Điều 4 Hiến pháp không, phủ nhận vai trò lãnh đạo của đảng không? Muốn đa nguyên đa đảng không? Có tam quyền phân lập không? Có phi chính trị hóa quân đội không? Người ta đang có những quan điểm như thế, đưa cả lên phương tiện thông tin đại chúng đấy. Thì như thế là suy thoái chứ còn gì nữa! … Tham gia khiếu kiện, biểu tình, ký đơn tập thể … thì đó là cái gì? …”


Thọ đã về hưu, thưa ông bạn Nguyễn Phú Trọng!!! Thọ thấy ông đã châm ngòi cho một cuộc chiến giữa 300 trùm Mafia VN (trong đó có ông)với 90 triệu con dân đất Việt.
Như những người lính Cụ Hồ, Người đã cùng dân tộc viết bản Hiến Pháp năm 1946, chiến đấu ở chiến trường Quảng Trị năm 1972 có vài lời nói với TBT ĐCSVN
Chúng tôi sống đến ngày hôm nay là đã lãi 2013-1972=41 năm !!! Lẽ ra chúng tôi sẽ bị chết năm 1972 cùng đồng đội nên giờ đây có chết cũng không ân hận gì.
Chúng tôi biết các ông thuộc lòng lời dạy của Lênin:" BẠO LỰC PHẢN CÁCH MẠNG CHỈ CÓ THỂ ĐÁNH ĐỔ BẰNG BẠO LỰC CÁCH MẠNG". Giờ đây các ông CHÍNH LÀ BỌN PHẢN CÁCH MẠNG VÌ CÁC ÔNG CƯỚP TẤT CẢ QUYỀN LÀM NGƯỜI CỦA NHÂN DÂN VN thì chúng tôi sẽ sử lý sao đây???

Bác Đỗ Xuân Thọ,

Không nên nóng nảy, cần bình tĩnh tìm cách đối phó bác Thọ ạ. Bác hãy bàn bạc với các vị soạn thảo KN72, Bauxite và các luật gia khác.

Về mặt pháp lý không hiểu có thể kiện đại biểu Nguyễn Phú Trọng nghị định về tung tin đi ngược lại tinh thần lấy ý kiến nhân dân về HP hay không ? Nguyễn Phú Trọng ra trò đe dọa, khủng bố công dân, đi ngược lại ý kiến ban dự thảo HP của Quốc hội

Đau (khách viếng thăm) gửi lúc 00:41, 26/02/2013 - mã số 80022

Sao lại thế hả Trọng ơi? Đau đớn quá!!! Khốn nạn. Tóc bạc hết rồi mà sao lại đần độn như vậy hả Trọng? Không hiểu Trọng đang làm cái trò gì nữa Trọng ạ. Khốn nạn quá. Trọng có biết khi người dân Nga, Đông Âu phát tởm, tắt máy, đập TV thì chuyện gì xảy ra không? Việt Nam đang diễn ra đúng như thế. Đảng ta sụp vì Trọng mất thôi.

Trantro (khách viếng thăm) gửi lúc 23:11, 25/02/2013 - mã số 80019

Một triệu chữ ký cho bản dự thảo Hiến pháp này là quả bom lơ lửng trên đầu Nguyễn Phú Trọng và 175 đồng chí của ông.

Nguyễn Ngọc Già (khách viếng thăm) gửi lúc 23:05, 25/02/2013 - mã số 80018
Đỗ Xuân Thọ viết:
19h45’ – VTV Thời sự 19h: Chỉ đạo lấy ý kiến cho dự thảo Hiến pháp tại Vĩnh Phúc, TBT Nguyễn Phú Trọng bắt đầu mở màn cho chiến dịch “kết tội”, không cần quan tâm tới lời “phỏng đoán” của ông Phan Trung Lý từ ban đầu rằng “không có vùng cấm”:

“… Vừa rồi đã có các luồng ý kiến cũng có thể quy vào được là suy thoái chính trị, tư tưởng, đạo đức, … Xem ai có tư tưởng muốn bỏ Điều 4 Hiến pháp không, phủ nhận vai trò lãnh đạo của đảng không? Muốn đa nguyên đa đảng không? Có tam quyền phân lập không? Có phi chính trị hóa quân đội không? Người ta đang có những quan điểm như thế, đưa cả lên phương tiện thông tin đại chúng đấy. Thì như thế là suy thoái chứ còn gì nữa! … Tham gia khiếu kiện, biểu tình, ký đơn tập thể … thì đó là cái gì? …”


Thọ đã về hưu, thưa ông bạn Nguyễn Phú Trọng!!! Thọ thấy ông đã châm ngòi cho một cuộc chiến giữa 300 trùm Mafia VN (trong đó có ông)với 90 triệu con dân đất Việt.
Như những người lính Cụ Hồ, Người đã cùng dân tộc viết bản Hiến Pháp năm 1946, chiến đấu ở chiến trường Quảng Trị năm 1972 có vài lời nói với TBT ĐCSVN
Chúng tôi sống đến ngày hôm nay là đã lãi 2013-1972=41 năm !!! Lẽ ra chúng tôi sẽ bị chết năm 1972 cùng đồng đội nên giờ đây có chết cũng không ân hận gì.
Chúng tôi biết các ông thuộc lòng lời dạy của Lênin:" BẠO LỰC PHẢN CÁCH MẠNG CHỈ CÓ THỂ ĐÁNH ĐỔ BẰNG BẠO LỰC CÁCH MẠNG". Giờ đây các ông CHÍNH LÀ BỌN PHẢN CÁCH MẠNG VÌ CÁC ÔNG CƯỚP TẤT CẢ QUYỀN LÀM NGƯỜI CỦA NHÂN DÂN VN thì chúng tôi sẽ sử lý sao đây???
Tôi đã tự nguyện làm đội trưởng đội ĐÁNH BOM SYT CẢM TỬ RỒI ÔNG TRỌNG Ạ!!!!

Tên Nguyễn Phú Trọng này ngày càng tỏ ra phản động quá thể!!!

Đả đảo tên phản động đệ nhất Nguyễn Phú Trọng!

Đả đảo tên Nguyễn Phú Trọng đi ngược lại lợi ích nhân dân!

Đả đảo tên Nguyễn Phú Trọng chủ trương và kích động đồng bọn cướp quyền của nhân dân!!!

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 22:50, 25/02/2013 - mã số 80017

19h45’ – VTV Thời sự 19h: Chỉ đạo lấy ý kiến cho dự thảo Hiến pháp tại Vĩnh Phúc, TBT Nguyễn Phú Trọng bắt đầu mở màn cho chiến dịch “kết tội”, không cần quan tâm tới lời “phỏng đoán” của ông Phan Trung Lý từ ban đầu rằng “không có vùng cấm”:

“… Vừa rồi đã có các luồng ý kiến cũng có thể quy vào được là suy thoái chính trị, tư tưởng, đạo đức, … Xem ai có tư tưởng muốn bỏ Điều 4 Hiến pháp không, phủ nhận vai trò lãnh đạo của đảng không? Muốn đa nguyên đa đảng không? Có tam quyền phân lập không? Có phi chính trị hóa quân đội không? Người ta đang có những quan điểm như thế, đưa cả lên phương tiện thông tin đại chúng đấy. Thì như thế là suy thoái chứ còn gì nữa! … Tham gia khiếu kiện, biểu tình, ký đơn tập thể … thì đó là cái gì? …”
Thọ đã về hưu, thưa ông bạn Nguyễn Phú Trọng!!! Thọ thấy ông đã châm ngòi cho một cuộc chiến giữa 300 trùm Mafia VN (trong đó có ông)với 90 triệu con dân đất Việt.
Như những người lính Cụ Hồ, Người đã cùng dân tộc viết bản Hiến Pháp năm 1946, chiến đấu ở chiến trường Quảng Trị năm 1972 có vài lời nói với TBT ĐCSVN
Chúng tôi sống đến ngày hôm nay là đã lãi 2013-1972=41 năm !!! Lẽ ra chúng tôi sẽ bị chết năm 1972 cùng đồng đội nên giờ đây có chết cũng không ân hận gì.
Chúng tôi biết các ông thuộc lòng lời dạy của Lênin:" BẠO LỰC PHẢN CÁCH MẠNG CHỈ CÓ THỂ ĐÁNH ĐỔ BẰNG BẠO LỰC CÁCH MẠNG". Giờ đây các ông CHÍNH LÀ BỌN PHẢN CÁCH MẠNG VÌ CÁC ÔNG CƯỚP TẤT CẢ QUYỀN LÀM NGƯỜI CỦA NHÂN DÂN VN thì chúng tôi sẽ sử lý sao đây???
Tôi đã tự nguyện làm đội trưởng đội ĐÁNH BOM SYT CẢM TỬ RỒI ÔNG TRỌNG Ạ!!!!

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 20:52, 25/02/2013 - mã số 80006
Khachcao nguyen viết:
Xin cám ơn bác Đỗ Xuân Thọ đã "còm" cập nhật danh sách ký kiến nghị.
Tuy nhiên vấn đề ở chỗ ta còn thời gian kiến nghị ít quá(31/3/2013).
Vì vậy mong bác Thọ và mọi người hãy nghĩ xem có vách nào kéo dài thời gian kiến nghị và phổ biến rộng rãi bản dự thảo Hiến pháp này đến từng công dân Việt.

Bác có xem chương trình thời sự VTV1 lúc 19h tối nay ngày 25/2/2013 không ???
Sau chương trình thời sự, tôi uốt quá đã gọi điện cho thằng em Đại tá an ninh và cảnh báo nó:" Chúng mày có muốn nội chiến không??? Phát biểu điên như Trọng Lú, Nguyễn Viết Thông và GS Dũng tức là chúng mày ngồi xổm trên dư luận và đái vào mặt Nhân Dân!!!"
Tiếp sau tôi gọi cho GS Nguyễn Lân Dũng, ông ta nói về toàn văn bài viết của ông trên báo Đại Đoàn Kết và tôi thấy rằng chúng đã cắt xén bài viết này thậm tệ để đưa lên chương trình thời sự VTV1
Cuộc chiến của chúng ta đã bước sang giai đoạn mới:
GIAI ĐOẠN 300 THẰNG TRÙM MA FIA VN CHỐNG ĐỐI ÁC LIỆT VỚI 90 TRIỆU NHÂN DÂN VIỆT NAM NHẰM GIỮ VAI TRÒ THỐNG TRỊ DÂN TỘC VN THÔNG QUA CÁI ĐƯỢC GỌI LÀ "ĐẢNG TA"!!!!

Khachcao nguyen (khách viếng thăm) gửi lúc 14:59, 25/02/2013 - mã số 79989

Xin cám ơn bác Đỗ Xuân Thọ đã "còm" cập nhật danh sách ký kiến nghị.
Tuy nhiên vấn đề ở chỗ ta còn thời gian kiến nghị ít quá(31/3/2013).
Vì vậy mong bác Thọ và mọi người hãy nghĩ xem có vách nào kéo dài thời gian kiến nghị và phổ biến rộng rãi bản dự thảo Hiến pháp này đến từng công dân Việt.

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 12:40, 25/02/2013 - mã số 79979
le tuong tu viết:
Tôi cũng xin được ký tên!

Bác làm theo đúng chỉ dẫn của Bauxite VN:
Để ký tên vào Lời kêu gọi này, xin đồng bào trong và ngoài nước gửi e-mail về địa chỉ kiennghisuadoihienphap2013@gmail.com , ghi rõ họ tên, nghề nghiệp, chức danh (nếu có) và địa chỉ.

Danh sách dưới đây đã được rà soát để loại bỏ trùng tên.

Bauxite Việt Nam

le tuong tu (khách viếng thăm) gửi lúc 09:18, 25/02/2013 - mã số 79966

Tôi cũng xin được ký tên!

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 03:53, 24/02/2013 - mã số 79913

Những người ký tên vào bản Kiến Nghị Sửa Đổi Hiến Pháp 1992 của 72 vị nhân sỹ yêu nước đợt thứ 17 đã có. Như vậy số người đã lên đến 5365

Đợt 17:

5057. Văn Tạo, GS, nguyên Viện trưởng Viện Sử học, Hà Nội

5058. Trịnh Thanh Tùng, hoạ sĩ, TP HCM

5059. Đinh Quang Tuy, lao động phổ thông, Nam Định

5060. Hoàng Văn Chiến, nghề tự do, Hà Nội

5061. Trần Văn Luyện, sĩ quan dự bị, Thái Bình

5062. Lê Thị Thanh, lao động phổ thông, Hà Nội

5063. Hoàng Thị Thoa, giáo viên, Hà Nội

5064. Nguyễn Văn Phú, công nhân, Thanh Hóa

5065. Trần Vũ Thanh Trúc, sinh viên, Thanh Hóa

5066. Phạm Văn Thảo, lao động phổ thông, Nam Định

5067. Hồ Thị Hường, lao động phổ thông, Nghệ An

5068. Vũ Hiến, lao động phổ thông, Hà Nam

5069. Phạm Vũ Hào, lao động phổ thông, Hà Nam

5070. Hoàng Văn Đường, nghề tự do, Nam Định

5071. Phạm Văn Thoán, nghề tự do, Nam Định

5072. Hoàng Văn Lang, nghề tự do, Nam Định

5073. Bùi Duy Thiện, kinh doanh, Hà Nội

5074. Nguyễn Văn Nghĩa, công nhân, Thái Bình

5075. Nguyễn Văn Hoàn, nhân viên, Nam Định

5076. Lê Văn Trình, lao động phổ thông, Nam Định

5077. Đinh Văn Phát, lao động phổ thông, Nam Định

5078. Nguyễn Văn Đoàn, lao động phổ thông, Nam Định

5079. Nguyễn Văn Tâm, lao động phổ thông, Nam Định

5080. Nguyễn Văn Viên, lao động phổ thông, Nam Định

5081. Tòng Văn Tháp, lao động phổ thông, Nam Định

5082. Đỗ Văn Đình, lao động phổ thông, Thái Bình

5083. Hoàng Như Quỳnh, nghề tự do, Hà Nội

5084. Nguyễn Nam An, sinh viên, Hà Nội

5085. Phạm Thùy Linh, sinh viên, Hà Nội

5086. Phạm Đức Huy, công nhân, Hà Nội

5087. Phạm Khánh Huyền, học sinh, Hà Nội

5088. Nguyễn Thị Liên, cán bộ, Hà Nội

5089. Nguyễn Thị Thoan, sinh viên, Nam Định

5090. Phạm Thị Nguyệt, nhân viên văn phòng, Hưng Yên

5091. Nguyễn Đăng Doanh, sinh viên, Thái Bình

5092. Nguyễn Thị Thủy, nghề tự do, Thái Bình

5093. Nguyễn Văn Báu, hưu trí, Hà Nội

5094. Nguyễn Hằng Nga, kế toán, Hà Nội

5095. Trần Thị Nhung, làm ruộng, Nam Định

5096. Phạm Bá Thống, lái xe, Hà Nội

5097. Nguyễn Thị Nga, kế toán, Hà Nội

5098. Vũ Thị Thu, làm ruộng, Nam Định

5099. Ngô Thị Tuyết, kinh doanh, Hà Nội

5100. Vũ Thị Loan, làm ruộng, Nam Định

5101. Nguyễn Hoài Thu, dược sĩ, Hà Nội

5102. Đỗ Anh Tuấn, học sinh, Hà Nội

5103. Nguyễn Văn Quyết, học sinh, Hà Nội

5104. Nguyễn Văn Hiến, sinh viên, Nam Định

5105. Trần Văn Tuấn, công nhân, Thái Bình

5106. Nguyễn Hữu Đan, sinh viên, Thái Bình

5107. Đinh Văn Toan, lao động tự do, Nam Định

5108. Phạm Văn Toàn, lao động tự do, Hà Nội

5109. Hoàng Thị Thơm, nội trợ, Hà Nam

5110. Đặng Lan Phương, giáo viên, Hà Nội

5111. Phạm Thị Thúy, sinh viên, Thái Bình

5112. Nguyễn Thị Hân, lao động tự do, Hà Nội

5113. Lê Thị Thành, hưu trí, Nam Định

5114. Ngô Thị Báu, hưu trí, Hà Nội

5115. Vũ Ánh Đức, nghề tự do, Hà Nội

5116. Nguyễn Văn Nam, học sinh, Hà Nội

5117. Nguyễn Văn Lập, hưu trí, Hà Nội

5118. Nguyễn Thị Thu Hiền, học sinh, Hà Nội

5119. Nguyễn Đức Hải, học sinh, Hà Nội

5120. Nguyễn Thị Vinh, nghề tự do, Hà Nội

5121. Phạm Thị Hiền, hưu trí, Hà Nội

5122. Đỗ Thị Cúc, nghề tự do, Hà Nội

5123. Nguyễn Văn Quang, sinh viên, Hà Nội

5124. Nguyễn Tiến Khanh, sinh viên, Hà Nội

5125. Trần Minh Quang, hưu trí, Hà Nội

5126. Nguyễn Thị Mỹ Thanh, sinh viên, Hà Nội

5127. Phạm Quang Tiến, nghề tự do, Thái Bình

5128. Nguyễn Mai Trang, nghề tự do, Thái Nguyên

5129. Trần Khánh Linh, học sinh, Hà Nội

5130. Hoàng Đình Quý, công nhân, Nghệ An

5131. Lương Thị Tuyết, nghề tự do, Nam Định

5132. Nguyễn Thị Thảo, nghề tự do, Phú Thọ

5133. Nguyễn Thị Hiền, nghề tự do, Phú Thọ

5134. Nguyễn Thị Hoan, nghề tự do, Phú Thọ

5135. Trần Văn Hùng, nghề tự do, Hà Nội

5136. Trần Văn Hồng, nghề tự do, Hà Nội

5137. Trương Thị Tâm, kinh doanh, Hà Nội

5138. Hoàng Quỳnh, nghề tự do, Hà Nội

5139. Phan Thị Hoa, kinh doanh, Hà Nội

5140. Nguyễn Văn Băng, kinh doanh, Hà Nội

5141. Nguyễn Thị Lài, nghề tự do, Nam Định

5142. Trần Đức Phú, học sinh, Hà Nội

5143. Nguyễn Văn Phú, sinh viên, Hà Nội

5144. Bùi Thế Ngọc, học sinh, Hà Nội

5145. Ngô Thục Hiền, học sinh, Hà Nội

5146. Nguyễn Thị Bích Huệ, kinh doanh, Phú Thọ

5147. Vũ Hải Đông, kinh doanh, Nam Định

5148. Nguyễn Thị Duy, kinh doanh, Nam Định

5149. Nguyễn Văn Thắng, nghề tự do, Nam Định

5150. Nguyễn Xuân Thắng, sĩ quan về hưu, Thái Bình

5151. Ngô Thị Nhàn, nghề tự do, Hà Nội

5152. Lê Bích Hương, bác sĩ, Hà Nội

5153. Nguyễn Thị Kim Oanh, nhân viên, Hà Nội

5154. Mai Phương Thảo, công nhân, Hà Nội

5155. Nguyễn Cao Trí, công nhân, Hà Nội

5156. Nguyễn Thị Hiền, hưu trí, Hà Nội

5157. Ngô Đức Thành, hưu trí, Hà Nội

5158. Vũ Mộng Lộc, kinh doanh, Hà Nội

5159. Phan Văn Chung, lái xe, Phú Thọ

5160. Phương Thu, nghề tự do, Hà Nội

5161. Ngô Quốc Hưng, nghề tự do, Hà Nội

5162. Nguyễn Công Từ, lái xe, Nam Định

5163. Lê Thị Bình, kế toán, Nam Định

5164. Nguyễn Thị Nhung, hưu trí, Hà Nội

5165. Đào Hữu Mẫm, hưu trí, Hà Nội

5166. Lưu Văn Luân, thợ điện, Nam Định

5167. Phạm Văn Phi, kỹ sư, Nam Định

5168. Đặng Thị Hồng, nghề tự do, Phú Thọ

5169. Nguyễn Văn Chiến, nghề tự do, Nam Định

5170. Nguyễn Tuấn Thắng, cơ khí xây dựng, Hà Nội

5171. Trần Thanh Hải, lao động phổ thông, Hà Nội

5172. Trần Thanh Hương, kinh doanh, Hà Nội

5173. Trần Thị Thảo, giáo viên, Hà Nội

5174. Trần Thị Tuyết, kế toán, Hà Nội

5175. Phạm Xuân Mạnh, kinh doanh, Hà Nội

5176. Trần Viết Nhĩ, lao động phổ thông, Hà Nội

5177. Nguyễn Văn Nhật, lao động phổ thông, Nam Định

5178. Nguyễn Thúy Kiều, kinh doanh, Thái Nguyên

5179. Phạm Giang Nam, kinh doanh, Hà Nội

5180. Trần Thị Giang, lao động phổ thông, Ninh Bình

5181. Nguyễn Thị Hiến, lao động phổ thông, Nam Định

5182. Thái Quang Vũ, giáo viên, Sài Gòn

5183. Mai Xuân Cường, lao động phổ thông, Thanh Hóa

5184. Mai Văn Tuyến, nghề tự do, Nam Định

5185. Phạm Văn Đức, nghề tự do, Nam Định

5186. Phạm Văn Hoàng, nghề tự do, Ninh Bình

5187. Phan Thị Hoa, nghề tự do, Nam Định

5188. Nguyễn Thị Thanh, nghề tự do, Nam Định

5189. Phạm Thu Hiền, lao động phổ thông, Nam Định

5190. Nguyễn Thị Hậu, nông dân, Hà Nội

5191. Đặng Văn Dũng, nghề tự do, Thái Bình

5192. Ngô Văn Diện, quản lý, Hà Nội

5193. Hoàng Văn Tuấn, kinh doanh, Hà Nội

5194. Phạm Thị Phương, lao động phổ thông, Hà Nội

5195. Nguyễn Thị Hạ, lao động phổ thông, Hà Nội

5196. Đặng Văn Chung, lao động phổ thông, Hà Nội

5197. Nguyễn Thu Nhường, lao động phổ thông, Hà Nội

5198. Dương Văn Thắng, lao động phổ thông, Hà Nội

5199. Nguyễn Đức Huy, học sinh, Hà Nội

5200. Dđinh Thị Thủy, học sinh, Nam Định

5201. Võ Thị Sánh, ngân hàng, Hà Nội

5202. Ngô Thị Yến, sinh viên, Hà Nội

5203. Đặng Văn Duẩn, nhân viên kinh doanh, Hà Nội

5204. Lê Thị Thơm, nghề tự do, Nam Định

5205. Phạm Thị Tin, lao động phổ thông, Nam Định

5206. Nguyễn Xuân Phúc, lao động phổ thông, Phú Thọ

5207. Trần Thị Thơm, sinh viên, Nam Định

5208. Trần Thị Ninh, sinh viên, Hà Nội

5209. Phạm Thị Tuyết, kinh doanh, Nam Định

5210. Vũ Văn Tuân, sinh viên, Nam Định

5211. Phạm Thị Oanh, kế toán, Nam Định

5212. Lương Thị Ngân Giang, kế toán, Phú Thọ

5213. Lương Thị Hiệp, nhân viên văn phòng, Phú Thọ

5214. Nguyễn Thị Hoa, công nhân, Hà Nội

5215. Nguyễn Thị Thanh Thanh, sinh viên, Yên Bái

5216. Nguyễn Thị Giáp, nội trợ, Hà Nội

5217. Phạm Thị Tiến, nghề tự do, Hà Nội

5218. Mai Thị Thương, dược sĩ, Nam Định

5219. Nguyễn Thị Thoa, sinh viên, Thái Bình

5220. Vũ Thanh Mỹ, sinh viên, Hà Nội

5221. Ngô Thị Thêu, nghề tự do, Nam Định

5222. Nguyễn Thị Sim, lao động phổ thông, Nam Định

5223. Phạm Thị Thơm, giáo viên, Hà Nội

5224. Đặng Văn Duẩn, nghề tự do, Hà Tĩnh

5225. Nguyễn Văn Trường, nghề tự do, Hà Tĩnh

5226. Trần Thị Nhung, nghề tự do, Hà Nam

5227. Ngô Trọng Đại, nghề tự do, Nam Định

5228. Bùi Thị Tuất, nghề tự do, Nam Định

5229. Nguyễn Tiến Trường, nghề tự do, Hà Nội

5230. Ngô Văn Thắng, nghề tự do, Thanh Hóa

5231. Phan Thị Hoa, nghề tự do, Nam Định

5232. Trịnh Thị Thu Hằng, nghề tự do, Phú Thọ

5233. Nguyễn Thị Huệ, nghề tự do, Hưng Yên

5234. Mông Thị Lý, hưu trí, Hà Nội

5235. Vũ Thị Oanh, nghề tự do, Thanh Hóa

5236. Ngô Thị Hạnh, nghề tự do, Thái Bình

5237. Đào Minh Tuấn, lao động phổ thông, Hà Nội

5238. Trần Thị Nhung, sinh viên, Nam Định

5239. Vũ Thị Hiền, công nhân, Hải Dương

5240. Bùi Thị Hà Trang, nghề tự do, Hưng Yên

5241. Nguyễn Văn Tuấn, lao động phổ thông, Nam Định

5242. Đặng Thị Ngà, nghề tự do, Hà Nam

5243. Nguyễn Thị Thập, lao động phổ thông, Hà Nam

5244. Nguyễn Xuân Phúc, nghề tự do, Hà Nam

5245. Nguyễn Thị Huyên, nghề tự do, Phú Thọ

5246. Phạm Thanh Thủy, công nhân, Hà Nội

5247. Bùi Văn Tuyên, công nhân, Hà Nội

5248. Trần Thị Hường, nghề tự do, Nam Định

5249. Phan Thị Huế, nghề tự do, Nam Định

5250. Nguyễn Văn Kiên, sinh viên, Nam Định

5251. Trần Thanh Mai, nghề tự do, Hà Nội

5252. Trần Thị Nhung, làm ruộng, Nam Định

5253. Phạm Thanh Tuấn, sinh viên, Thái Bình

5254. Vũ Văn Ngân, lao động phổ thông, Hà Nội

5255. Trương Văn Hưng, nghề tự do, Hà Nội

5256. Trần Văn Thắng, kỹ sư, Nam Định

5257. Ngô Kỳ Tài, họa sĩ, Nam Định

5258. Nguyễn Thị Chung, nội trợ, Hà Nội

5259. Đỗ văn Phong, nghề tự do, Thái Bình

5260. Trần Văn Thủy, kinh doanh, Thái Bình

5261. Lê Văn Triều, nghề tự do, Nam Định

5262. Nguyễn Thị Duyên, sinh viên, Hà Nội

5263. Hồ Thị Phương, kinh doanh, Hà Nội

5264. Nguyễn Thị Len, nghề tự do, Hà Nam

5265. Phạm Quang Trung, nghề tự do, Hà Nam

5266. Đinh Văn Thiên, nghề tự do, Hà Nam

5267. Nguyễn Thị Mỹ, lao động phổ thông, Hà Tĩnh

5268. Nguyễn Văn Hùng, nghề tự do, Phú Thọ

5269. Trần Văn Xuân, lái xe, Thái Bình

5270. Vũ Thị Hồng Duyên, sinh viên, Thái Bình

5271. Vũ Thaành Chi, thợ kim hoàn, Thái Binh

5272. Nguyễn Thị Nguyệt, nghề tự do, Nam Định

5273. Nguyễn Văn Việt, sinh viên, Nam Định

5274. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh viên, Lạng Sơn

5275. Nguyễn Xuân Toàn, lái xe, Lạng Sơn

5276. Ngô Thị Ngà, kinh doanh, Lạng Sơn

5277. Nguyễn Xuân Cường, sinh viên, Lạng Sơn

5278. Nguyễn Thị Vinh, kinh doanh, Lạng Sơn

5279. Nguyễn Xuân Tùng, nghề tự do, Lạng Sơn

5280. Nguyễn Thị Lụa, sinh viên, Nam Định

5281. Nguyễn Xuân Bình, công nhân, Lạng Sơn

5282. Nguyễn Thị An, kinh doanh, Lạng Sơn

5283. Nguyễn Xuân Thắng, nghề tự do, Lạng Sơn

5284. Nguyễn Thị Tươi, nghề tự do, Lạng Sơn

5285. Nguyễn Thị Thảo, sinh viên, Lạng Sơn

5286. Nguyễn Thị Phương, sinh viên, Lạng Sơn

5287. Trần Văn Lượng, kỹ sư, Nam Định

5288. Nguyễn Thị Kim Thanh, nghề tự do, Hà Nội

5289. Phạm Thu Hà, học sinh, Hà Nội

5290. Mai Văn Khánh, kinh doanh, Hà Nội

5291. Phùng Thị Diệu Linh, sinh viên, Hà Nội

5292. Đỗ Thị Vui, nghề tự do, Nam Định

5293. Phạm Minh Đáp, sinh viên, Thanh Hóa

5294. Phạm Thị Dung, sinh viên, Thanh Hóa

5295. Đỗ Thị Nhung, sinh viên, Hà Nội

5296. Nguyễn Thị Nụ, công nhân, Nam Định

5297. Nguyễn Thị Chanh, sinh viên, Nam Định

5298. Trần Thị Nhung, sinh viên, Nam Định

5299. Lê Danh Duẩn, công nhân, Hà Nội

5300. Trần Thế Vinh, công nhân, Hà Nội

5301. Phạm Đình Long, công chức, Hà Nội

5302. Nguyễn Ngọc Tất, sinh viên, Hà Nội

5303. Nguyễn Văn Lâm, sinh viên, Hà Nội

5304. Nguyễn Văn Hoàng, kinh doanh, Hà Nội

5305. Trần Văn Phố, sinh viên, Hà Nội

5306. Tăng Thị Phương, giáo viên, Hà Nội

5307. Lương Văn Thiện, nhân viên, Hà Nội

5308. Dương Thu Thủy, học sinh, Hà Nội

5309. Nguyễn Mai Anh, nghề tự do, Hà Nội

5310. Nguyễn Thị Chiên, nghề tự do, Hà Nội

5311. Trần Văn Anh, nghề tự do, Thái Binh

5312. Đinh Thị Tươi, bác sĩ, Thanh Hóa

5313. Nguyễn Văn Huân, nghề tự do, Hà Nội

5314. Phạm Tôn Tẫn, sinh viên, Hà Nội

5315. Phạm Thị Liên, nhân viên văn phòng, Hà Nội

5316. Trần Văn Lượng, kỹ sư, Thái Bình

5317. Phan Văn Đoàn, quản lý, Hà Nam

5318. Nguyễn Văn Thu, kỹ sư, Thanh Hóa

5319. Trương Ngoc Anh, lái xe, Hà Nội

5320. Cao Quang Thiện, lái xe, Nam Định

5321. Đỗ Kim Ngân, nghề tự do, Phú Thọ

5322. Phạm Thanh Sim, nghề tự do, Phú Thọ

5323. Lê Văn Nam, lái xe, Nam Định

5324. Đinh Văn Thuyên, lái xe, Nam Định

5325. Phạm Văn Huy, sinh viên, Hà Nam

5326. Nguyễn Đức Quân, lái xe, Nam Định

5327. Đinh Xuân Hải, nghề tự do, Hà Nội

5328. Dương Thị Thao, công nhân, Hà Nội

5329. Nguyễn Văn Năm, hưu trí, Hà Nội

5330. Trần Trọng Thiềm, công nhân, Hà Nội

5331. Trần Tuấn Hưng, sinh viên, Nam Định

5332. Nguyễn Công Nhân, kỹ sư, Hải Phòng

5333. Vũ Thị Hương, nghề tự do, Hà Nội

5334. Nguyễn Tiến Dũng, điện lực, Ninh Bình

5335. Nguyễn Đức Chính, sinh viên, Hà Nội

5336. Nguyễn Văn Quang, sinh viên, Phú Thọ

5337. Nguyễn Văn Chỉ, nghề tự do, Hà Nội

5338. Nguyễn Văn Dũng, lao động phổ thông, Hà Nam

5339. Đặng Hữu Hùng, sinh viên, Nghệ An

5340. Lê Thị Ly Na, sinh viên, Nghệ An

5341. Mai Văn Trung, kỹ sư, Nam Định

5342. Nguyễn Văn Linh, kiến trúc sư, Thái Bình

5343. Nguyễn Minh Thu, sinh viên, Hà Nội

5344. Phan Thúc Định, công nhân, Nam Định

5345. Hà Hữu Hoàn, kỹ sư, Thái Binh

5346. Nguyễn Thị Ngọc Hồng, y tá, Nghệ An

5347. Nguyễn Thị Thùy, thu ngân, Hà Nội

5348. Vũ Thị Nhài, sinh viên, Hà Nội

5349. Phạm Văn Toàn, lái xe, Nam Định

5350. Nguyễn Công Sợ, nghề tự do, Phú Thọ

5351. Phạm Thanh Tuấn, sinh viên, Thái Bình

5352. Nguyễn Văn Viên, công nhân, Nam Định

5353. Trần Phúc Thắng, nhân viên, Hà Nội

5354. Nguyễn Trung Hiếu, kỹ sư, Hà Nội

5355. Lê Văn Hội, kỹ sư, Hà Nội

5356. Trần Thị Hằng, lao động phổ thông, Hà Nội

5357. Nguyễn Văn Luyện, kiến trúc sư, Hà Nội

5358. Đinh Thế Linh, kỹ sư, Hà Nội

5359. Vũ Văn Phúc, sinh viên, Hà Nội

5360. Trần Văn Dương, kỹ sư, Hà Nội

5361. Đào Thị Dung, lao động phổ thông, Hà Nội

5362. Nguyễn Thị Quý, sinh viên, Hà Nội

5363. Vũ Văn Yên, họa sĩ, Hà Nội

5364. Trần Văn Huy, sinh viên, Ninh Bình

5365. Hoàng Văn Diệu, sinh viên, Nghệ An

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 01:42
Nhãn: Hiến pháp

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 18:10, 22/02/2013 - mã số 79792
ủng hộ cái gì ? viết:

Bác Khách Qua Đường ở Úc và HongLac ở Canada, tại sao không dám ký ủng hộ KN 72 ? Dẹp bỏ điều 4, đa nguyên đa đảng, tự do bầu cử, tự do báo chí mà cũng không ủng hộ à ? Thế thì bác Khách Qua Đường ủng hộ cái gì ?

Đừng nói nặng lời như thế bác ạ. Bác Khách Qua Đường hay bác HongLac dù ở phương trời nào cũng là người Việt. Mà đã là người Việt mong các bác bỏ qua mục Quốc Ca, Quốc Kỳ...Chúng ta còn bàn lại cơ mà!!! Mong các bác ký tên và vận động đồng bào ta ký tên

ủng hộ cái gì ? (khách viếng thăm) gửi lúc 12:36, 22/02/2013 - mã số 79749
Đỗ Xuân Thọ viết:
Khách Qua Đường viết:
Mừng phe bác THỌ đạt vinh quang
Chữ ký gần kề đích năm ngàn
Thực là kỷ lục chưa từng có
Trên xứ “kụ” Hồ luôn vẻ vang.

Năm ngàn chữ ký thực chẳng ghê
Nhưng rứa cũng là đã thỏa thê
Chờ khi năm triệu người cùng ký
Cách mạng thành công chắc một bề.

Xứ người có loại cách mạng nhung
Nhưng Việt Nam ta xứ anh hùng
Nhung nhiếc làm chi cho mệt óc
Ký tên xin Đảng cũng đủ dùng.

Chỉ cần Đảng thấy được nỗi lòng
Đảng sẽ làm theo đúng ước mong
Viết ra Hiến pháp nhất thiên hạ
Rứa là mọi chuyện kể như xong.

Việt Nam nức nở tiếng từ đây
Thắng Đế quốc Mỹ ta dựng xây
Hiến pháp cao siêu hơn thằng Mỹ
Tiếng tăm vang dội chín tầng mây.

Thơ của bác Khách Qua Đường quá là hay. Vừa động viên vừa pha chút diễu cợt. Tuy nhiên bác phải biết chúng tôi đã lường hết mọi chuyện, kể cả bị ĐCSVN vất bản kiến nghị này vào sọt rác và bắt bớ vô tội vạ...Hì Hì
Con số 1000 còn làm cho những người ký tên phải bí bí mật mật, 2000 công khai hơn nhưng vẫn còn lo...Nay con số người ký đã hơn 5000 thì tôi ở quán nước đã đọc oang oang bản HP 72 cho mọi người nghe và họ đã bắt đầu hành động để IN DẤU ẤN VÀO LỊCH SỬ LẬP PHÁP CỦA VN BẰNG CHỮ KÝ CỦA MÌNH.
Mong bác cũng ký một phát xem sao

Bác Khách Qua Đường ở Úc và HongLac ở Canada, tại sao không dám ký ủng hộ KN 72 ? Dẹp bỏ điều 4, đa nguyên đa đảng, tự do bầu cử, tự do báo chí mà cũng không ủng hộ à ? Thế thì bác Khách Qua Đường ủng hộ cái gì ?

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 10:17, 22/02/2013 - mã số 79743
Khách Qua Đường viết:
Mừng phe bác THỌ đạt vinh quang
Chữ ký gần kề đích năm ngàn
Thực là kỷ lục chưa từng có
Trên xứ “kụ” Hồ luôn vẻ vang.

Năm ngàn chữ ký thực chẳng ghê
Nhưng rứa cũng là đã thỏa thê
Chờ khi năm triệu người cùng ký
Cách mạng thành công chắc một bề.

Xứ người có loại cách mạng nhung
Nhưng Việt Nam ta xứ anh hùng
Nhung nhiếc làm chi cho mệt óc
Ký tên xin Đảng cũng đủ dùng.

Chỉ cần Đảng thấy được nỗi lòng
Đảng sẽ làm theo đúng ước mong
Viết ra Hiến pháp nhất thiên hạ
Rứa là mọi chuyện kể như xong.

Việt Nam nức nở tiếng từ đây
Thắng Đế quốc Mỹ ta dựng xây
Hiến pháp cao siêu hơn thằng Mỹ
Tiếng tăm vang dội chín tầng mây.

Thơ của bác Khách Qua Đường quá là hay. Vừa động viên vừa pha chút diễu cợt. Tuy nhiên bác phải biết chúng tôi đã lường hết mọi chuyện, kể cả bị ĐCSVN vất bản kiến nghị này vào sọt rác và bắt bớ vô tội vạ...Hì Hì
Con số 1000 còn làm cho những người ký tên phải bí bí mật mật, 2000 công khai hơn nhưng vẫn còn lo...Nay con số người ký đã hơn 5000 thì tôi ở quán nước đã đọc oang oang bản HP 72 cho mọi người nghe và họ đã bắt đầu hành động để IN DẤU ẤN VÀO LỊCH SỬ LẬP PHÁP CỦA VN BẰNG CHỮ KÝ CỦA MÌNH.
Mong bác cũng ký một phát xem sao

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 06:32, 22/02/2013 - mã số 79728

Đợt 16 đã có. Số người ký tên vào bản Kiến Nghị 72 đã lên đến 5056 người.

Đợt 16:

4844. Phạm Thị Lài, làm ruộng, Hà Tĩnh

4845. Nguyễn Thị Lai, làm ruộng, Hà Tĩnh

4846. Nguyễn Thị Sáng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4847. Lê Thị Hóa, làm ruộng, Hà Tĩnh

4848. Quảng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4849. Nguyễn Thị Lư, làm ruộng, Hà Tĩnh

4850. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Hà Tĩnh

4851. Nguyễn Văn Tạo, làm ruộng, Hà Tĩnh

4852. Nguyễn Thị Ngọc Ánh, học sinh, Hà Tĩnh

4853. Phạm Ngọc Minh, học sinh, Hà Tĩnh

4854. Nguyễn Đình Phú, làm ruộng, Hà Tĩnh

4855. Phạm Thông, sinh viên, Hà Tĩnh

4856. Hoàng Văn Sang, sinh viên, Hà Tĩnh

4857. Hoàng Xuân Chất, học sinh, Hà Tĩnh

4858. Hoàng Xuân Thành, bác sĩ, Hà Tĩnh

4859. Nguyễn Bích Nhi, giáo viên, Hà Tĩnh

4860. Hoàng Văn Hào, kỹ sư, Hà Tĩnh

4861. Trần Thị Nhiên, công nhân, Hà Tĩnh

4862. Nguyễn Mạnh Cường, làm ruộng, Hà Tĩnh

4863. Trần Văn Nam, sinh viên, Hà Tĩnh

4864. Nguyễn Ngọc Hà, làm ruộng, Hà Tĩnh

4865. Nguyễn Thị Thành, làm ruộng, Hà Tĩnh

4866. Nguyễn Thị Ly, làm ruộng, Hà Tĩnh

4867. Hoàng Thị Phượng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4868. Hoàng Thị Đường, làm ruộng, Hà Tĩnh

4869. Hoàng Thị Bình, làm ruộng, Hà Tĩnh

4870. Hoàng Thị Oanh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4871. Nguyễn Thị Hòa, công nhân viên chức, Hà Tĩnh

4872. Hoàng Thị Huế, làm ruộng, Hà Tĩnh

4873. Hoàng Thị Phương, làm ruộng, Hà Tĩnh

4874. Lê Thị Hiên, làm ruộng, Hà Tĩnh

4875. Hoàng Thị Lành, làm ruộng, Hà Tĩnh

4876. Võ Thị Nguyệt, làm ruộng, Hà Tĩnh

4877. Nguyễn Thị Sen, làm ruộng, Hà Tĩnh

4878. Hoàng Thị Đào, làm ruộng, Hà Tĩnh

4879. Phạm Thị Phương, làm ruộng, Hà Tĩnh

4880. Hoàng Thị Thành, làm ruộng, Hà Tĩnh

4881. Hoàng Thị Hương, làm ruộng, Hà Tĩnh

4882. Phạm Thị Hồng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4883. Nguyễn Thị Công, làm ruộng, Hà Tĩnh

4884. Phạm Văn Phương, làm ruộng, Hà Tĩnh

4885. Nguyển Thị Hồng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4886. Hoàng Thị Nga, làm ruộng, Hà Tĩnh

4887. Hoàng Ngọc Ánh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4888. Nguyễn T Bộ, làm ruộng, Hà Tĩnh

4889. Hoàng Thị Vi, làm ruộng, Hà Tĩnh

4890. Hoàng Văn Oanh, công nhân, Hà Tĩnh

4891. Hoàng Thị Giang, sinh viên, Hà Tĩnh

4892. Hoàng Văn Quyết, làm ruộng, Hà Tĩnh

4893. Phạm Quốc Khởi, lao động, Hà Tĩnh

4894. Hoàng Văn Hảo, sinh viên, Hà Tĩnh

4895. Nguyễn Hoàng Thái Tuấn Nhật, sinh viên, Hà Tĩnh

4896. Nguyễn Xuân Hoàng, học sinh, Hà Tĩnh

4897. Nguyễn Văn Diễn, làm ruộng, Hà Tĩnh

4898. Lương Văn Danh, học sinh, Hà Tĩnh

4899. Hoàng Thị Lương, làm ruộng, Hà Tĩnh

4900. Phạm Đình Sỹ, làm ruộng, Hà Tĩnh

4901. Hoàng Văn Hiếu, công nhân, Hà Tĩnh

4902. Hoàng Văn Bảo, công nhân, Hà Tĩnh

4903. Hoàng Văn Tuấn, học sinh, Hà Tĩnh

4904. Hoàng Thị Thuận, công nhân, Hà Tĩnh

4905. Hoàng Thị Phong, công nhân, Hà Tĩnh

4906. Hoàng Thị Lan, làm ruộng, Hà Tĩnh

4907. Lê Thị Phận, làm ruộng, Hà Tĩnh

4908. Lê Thị Châu, làm ruộng, Hà Tĩnh

4909. Lê Quang, làm ruộng, Hà Tĩnh

4910. Hoàng Thị Nhân, làm ruộng, Hà Tĩnh

4911. Nguyễn Huy Ký, làm ruộng, Hà Tĩnh

4912. Hồ Ngọc Nga, làm ruộng, Hà Tĩnh

4913. Dương Thị Mỹ Hoa, bác sĩ, Hà Tĩnh

4914. Hoàng Thị Như Quỳnh, học sinh, Hà Tĩnh

4915. Nguyễn Xuân Bình, y sĩ, Hà Tĩnh

4916. Hoàng Văn Hạnh, sinh viên, Hà Tĩnh

4917. Phạm Văn Vinh, sinh viên, Hà Tĩnh

4918. Phạm Văn Phương, sinh viên, Hà Tĩnh

4919. Hoàng Văn Phúc, sinh viên, Hà Tĩnh

4920. Nguyễn Đình Tuấn, sinh viên, Hà Tĩnh

4921. Hoàng Văn Bình, công nhân, Hà Tĩnh

4922. Nguyễn Đình Hải, làm ruộng, Hà Tĩnh

4923. Phạm Văn Tiến, sinh viên, Hà Tĩnh

4924. Hoàng Văn Minh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4925. Hoàng Văn Trình, làm ruộng, Hà Tĩnh

4926. Nguyễn Văn Sách, học sinh, Hà Tĩnh

4927. Hoàng Ngọc Thuận, học sinh, Hà Tĩnh

4928. Nguyễn Quang Lộc, làm ruộng, Hà Tĩnh

4929. Nguyễn Huy Hoàng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4930. Hoàng Hữu Chất, học sinh, Hà Tĩnh

4931. Hoàng Văn Ban, học sinh, Hà Tĩnh

4932. Hoàng Văn Châu, học sinh, Hà Tĩnh

4933. Phạm Xuân Hùng, học sinh, Hà Tĩnh

4934. Hoàng Kim Sơn, làm ruộng, Hà Tĩnh

4935. Phạm Xuân Từ, làm ruộng, Hà Tĩnh

4936. Nguyễn Quốc Nhật, làm ruộng, Hà Tĩnh

4937. Nguyễn Đình Thông, làm ruộng, Hà Tĩnh

4938. Lê Hồng Lợi, làm ruộng, Hà Tĩnh

4939. Hoàng Duy Tài, làm ruộng, Hà Tĩnh

4940. Võ Thị Tuyết, làm ruộng, Hà Tĩnh

4941. Nguyễn Khắc Quảng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4942. Hoàng Văn La, làm ruộng, Hà Tĩnh

4943. Hoàng Thị Thắng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4944. Nguyễn Quốc Chung, sinh viên, Hà Tĩnh

4945. Hoàng Thị Hạnh, sinh viên, Hà Tĩnh

4946. Nguyễn Thị Thanh Tình, sinh viên, Hà Tĩnh

4947. Trần Thị Thu Hà, sinh viên, Hà Tĩnh

4948. Hoàng Thị Trang, sinh viên, Hà Tĩnh

4949. Hoàng Thị Luân, làm ruộng, Hà Tĩnh

4950. Hoàng Thị Hằng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4951. Nguyễn Thị Ái, làm ruộng, Hà Tĩnh

4952. Phạm Thị Liễu, làm ruộng, Hà Tĩnh

4953. Hoàng Lan, làm ruộng, Hà Tĩnh

4954. Lê Thị Ái, làm ruộng, Hà Tĩnh

4955. Hoàng Thị Tuyết, làm ruộng, Hà Tĩnh

4956. Nguyễn Thị Diện, làm ruộng, Hà Tĩnh

4957. Hoàng Lâm, làm ruộng, Hà Tĩnh

4958. Hoàng Thị Hiền, sinh viên, Hà Tĩnh

4959. Nguyễn Thị Sương, sinh viên, Hà Tĩnh

4960. Hoàng H Thu, sinh viên, Hà Tĩnh

4961. Hoàng Công Đào, làm ruộng, Hà Tĩnh

4962. Nguyễn Văn Tự, làm ruộng, Hà Tĩnh

4963. Nguyễn Địa Lâm, làm ruộng, Hà Tĩnh

4964. Hoàng Văn Viết, làm ruộng, Hà Tĩnh

4965. Nguyễn N Tâm, làm ruộng, Hà Tĩnh

4966. Hoàng Tần, làm ruộng, Hà Tĩnh

4967. Nguyễn Khắc Quang, làm ruộng, Hà Tĩnh

4968. Nguyễn Xuân Chiến, làm ruộng, Hà Tĩnh

4969. Nguyễn Thị Thu, làm ruộng, Hà Tĩnh

4970. Nguyễn Minh Phượng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4971. Nguyễn Hồng Sơn, giám đốc, Hà Tĩnh

4972. Nguyễn Công Tuấn, giám đốc, Hà Tĩnh

4973. Hoàng Thị Hoài, học sinh, Hà Tĩnh

4974. Nguyễn Văn Thìn, sinh viên, Hà Tĩnh

4975. Hoàng Thị Thức, làm ruộng, Hà Tĩnh

4976. Hoàng Văn Luân, làm ruộng, Hà Tĩnh

4977. Hoàng Thanh Thịnh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4978. Nguyen Tien Phat, giám đốc, TP HCM

4979. Dinh Van Nam, kinh doanh, Hà Tĩnh

4980. Phan Sĩ, Bình Dương

4981. Nguyễn Minh Mẫn. cựu thanh niên xung phong, Bình Thuận

4982. Nguyễn Giang Nam, TP HCM

4983. Minh Nguyễn, cựu sinh viên Luật, và Thương mại, Hà Nội

4984. Nguyễn Hữu Duy, Tiền Giang

4985. Nguyễn Xuân Thắng, kỹ sư, Hà Nội

4986. Hồ Duy Ngôn, TP HCM

4987. Huỳnh Vũ Thân Vinh, giáo viên, TP HCM

4988. Nguyễn Thị Ngọc Thủy, giáo viên, Đồng Nai

4989. Võ Luận, nông dân, Dak Lak

4990. Vũ Thạch Lân, Phó Giám đốc, Hà Nội

4991. Nguyễn Trường Giang, cán bộ, Bắc Ninh

4992. Lê Nam Khánh, kỹ sư, Hà Nội

4993. Hoàng Thị Lệ Quyên, kỹ sư, TP HCM

4994. Nguyễn Văn Thái, công nhân, Bắc Giang

4995. Phạm Thu Giang, giáo viên, Hà Nội

4996. Nguyễn Đăng Sâm, dược sĩ, Hoa Kỳ

4997. Đinh Anh Tài, nhân viên văn phòng, TP HCM

4998. Nguyễn Văn Trường, kỹ sư, TP HCM

4999. Trương Văn Công Nhật, kinh doanh, Ninh Thuận

5000. Hồ Minh Đạt, kỹ sư, TP HCM

5001. Dinh Quang The, hưu trí, Hà Nội

5002. Lê Tấn Nguyên, y sĩ, Đồng Nai

5003. Nguyễn Thị Văn, thạc sĩ, Viện Xã hội học, Hà Nội

5004. Pham Như Mai, kỹ sư, Hà Nội

5005. Đặng Hữu Nam, linh mục quản xứ Bình Thuận, Giáo phận Vinh

5006. Nguyễn Minh Hải, kỹ sư, Bình Dương

5007. Lê Phước Lộc, làm thuê, Đồng Tháp

5008. Trần Đăng Nghi, hưu trí, Hà Nội

5009. Cao Xuân Linh, kỹ sư, nguyên Thiếu tá Quân đội, Pleiku

5010. Phạm Thị Ánh Tuyết, lao động tự do, Nghệ An

5011. Lê Ngọc Cường, sinh viên, Vinh

5012. Nguyễn Thị Thu, học sinh, Nghệ An

5013. Nguyễn Ngọc Ánh, sinh viên, Vinh

5014. Lê Danh Hải, thợ điện, Hà Tĩnh

5015. Nguyễn Xuân Việt Nhân, nghiên cứu sinh tiến sĩ, Đại học Aix Marseille, Pháp

5016. Bùi Văn Sơn, Lào Cai

5017. Nguyễn Đăng Hiếu, Viện Nghiên cứu Cơ khí (Bộ Công thương), Hà Nội

5018. Hoàng Thị Bình, cán bộ hưu trí Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội

5019. Lại Đắc Lạp, kỹ sư, Bắc Ninh

5020. Nguyen Manh Thang, TS, CHLB Đức

5021. Dang Quang Vinh, về hưu, Hoa Kỳ

5022. Lê Thanh Hải, giáo viên, Quảng Bình

5023. Tran Duc Chinh, Hoa Kỳ

5024. Hà Văn Khánh, nhân viên văn phòng, cử nhân, TP HCM

5025. Trần Văn Terry, công nhân, Hoa Kỳ

5026. Trần Văn Đằng, nghỉ hưu, Hải Phòng

5027. Vũ Quỳnh Liên, cán bộ ngân hàng, kiểm soát viên, Hà Nội

5028. Diệp Nhựt Thanh Giao, TP HCM

5029. Trần Toàn Thắng, kỹ sư, Hà Nội

5030. Trần Văn Học, kỹ sư, Đà Nẵng

5031. Lê Văn Toàn, sinh viên, Bình Định

5032. Tăng Bá Hùng, dạy học, Hải Dương

5033. Nguyễn Đình Tự, kỹ sư, Hà Nội

5034. Nguyen Binh, cựu quân nhân Việt Nam Cộng hòa của miền Nam trước 1975, Hoa Kỳ

5035. Trương Khắc Hùng, kỹ sư, TP HCM

5036. Nguyễn Thanh Hải, chuyên gia kinh tế cao cấp, TP HCM

5037. Nguyễn Trung Hiếu, nhân viên ngân hàng, Hà Tĩnh

5038. Nguyễn Anh Minh, quản lý kinh tế, cử nhân, Hà Nội

5039. Trần Sơn, kỹ sư, Nghệ An

5040. Nguyen Me Linh, TS, TP HCM

5041. Phạm Chi Mai, nguyên cán bộ giảng dạy trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, Hà Nội

5042. Hoàng Văn Hùng, cử nhân kinh tế, kế toán trưởng, Hà Nội

5043. Lê Viết Hà, kỹ sư, Đà Nẵng

5044. Lê Đức Huy, bảo vệ, Nha Trang

5045. Nguyễn Đình Thanh, Hải Dương

5046. Nguyễn Văn Vinh, kỹ sư, Quảng Ngãi

5047. Lý Quốc Nam, cử nhân, TP HCM

5048. Bui Minh Vu, Bình Dương

5049. Nguyễn Thị Hà, công dân Việt Nam, TP HCM

5050. Nguyễn Công Bắc, Nghệ An

5051. Lê Văn Hơp, cử nhân, Tuyên Quang

5052. Nguyễn Đức Thọ, kiến trúc sư, Giám đốc công ty tự nhân, TP HCM

5053. Dương Sơn Linh, Giám đốc, doanh nghiệp xây dựng, Hà Nội

5054. Dương Thị Thư, Hà Nội

5055. Tran Kim Sang, thợ cơ khí, Đồng Nai

5056. Dương Châu, Quảng Nam

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:51
Nhãn: Hiến pháp

Khách Qua Đường (khách viếng thăm) gửi lúc 09:03, 21/02/2013 - mã số 79651

Mừng phe bác THỌ đạt vinh quang
Chữ ký gần kề đích năm ngàn
Thực là kỷ lục chưa từng có
Trên xứ “kụ” Hồ luôn vẻ vang.

Năm ngàn chữ ký thực chẳng ghê
Nhưng rứa cũng là đã thỏa thê
Chờ khi năm triệu người cùng ký
Cách mạng thành công chắc một bề.

Xứ người có loại cách mạng nhung
Nhưng Việt Nam ta xứ anh hùng
Nhung nhiếc làm chi cho mệt óc
Ký tên xin Đảng cũng đủ dùng.

Chỉ cần Đảng thấy được nỗi lòng
Đảng sẽ làm theo đúng ước mong
Viết ra Hiến pháp nhất thiên hạ
Rứa là mọi chuyện kể như xong.

Việt Nam nức nở tiếng từ đây
Thắng Đế quốc Mỹ ta dựng xây
Hiến pháp cao siêu hơn thằng Mỹ
Tiếng tăm vang dội chín tầng mây.

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 07:15, 21/02/2013 - mã số 79645

Đợt 15 đã có. Số người ký tên đã lên đến 4843 người. Lần này bà con nông dân Hà Tĩnh đã ký rất nhiều...

Đợt 15:

4362. Nguyễn Văn Tuyến, Đại tá, cán bộ tiền khởi nghĩa, 66 tuổi Đảng, Hà Nội

4363. Bùi Ngọc Tấn, nhà văn, Hải Phòng

4364. Nguyễn Lê Thu An, nhà báo, cựu tù Côn Đảo, TP HCM

4365. Lê Lý An, thạc sĩ, Pháp

4366. Cao Thế Phong, kỹ sư, Hà Nội

4367. Lê Quý Lộc, công dân Việt Nam, TP HCM

4368. Nguyễn Thị Hải Yến, TS, CHLB Đức

4369. Lữ Tấn Hoà, TP HCM

4370. Lê Quang Ánh, TS, Hoa Kỳ

4371. Nguyễn Thanh Tùng, GS TS, Hoa Kỳ

4372. Trần Trọng Dương, Canada

4373. Phạm Quang Bình, nhà giáo hưu trí, Hoa Kỳ

4374. Lê Văn Tuý, nhà giáo hưu trí, Đồng Nai

4375. Trần Thái Hùng, nhà giáo hưu trí, TP HCM

4376. Nguyễn Thành Dũng, nhà giáo hưu trí, Đồng Nai

4377. Tống Văn Nhàn, nhà giáo hưu trí, Đồng Nai

4378. Mai Trường Thanh, kỹ sư, Hà Nội

4379. Quang Nguyen, dược tá (pharmacy technician), Hoa Kỳ

4380. Võ Thanh Tân, giảng viên, TP HCM

4381. Hoàng Anh Vũ, chuyên gia kỹ thuật, Quảng Nam

4382. Đào Thu Hà, nội trợ, Hà Nội

4383. Nguyễn Vũ Diệu Linh, sinh viên, Hải Phòng

4384. Trịnh Quốc Huy, kĩ sư, TP HCM

4385. Lê Doãn Hòa, công nhân viên quốc phòng, đã nghỉ hưu, Nha Trang

4386. Nguyễn Ngọc Hải, kỹ sư, Vũng Tàu

4387. Nguyễn Hải Sơn, Huế

4388. Lê Công Minh, kỹ sư hồi hưu, TP HCM

4389. Ngô Ngọc Qoang, kinh doanh, Vũng Tàu

4390. Đinh Vũ, kinh doanh, Hoa Kỳ

4391. Đặng Minh Điệp, giảng viên đại học, TP HCM

4392. Hồ Minh Khôi, lái xe, TP HCM

4393. Phạm Thành Trung, kỹ sư, Huế

4394. Nguyễn Anh Hùng, kỹ sư, TP HCM

4395. Ngô Trung Dũng, sinh viên, Hưng Yên

4396. Nguyễn Đức, cử nhân, Hà Nội

4397. Trương Thị Thoa, kinh doanh, Hà Nội

4398. Nguyễn Ngọc Phước, buôn bán, TP HCM

4399. Tran Ha Phuc, chủ cửa hàng, TP HCM

4400. Thân văn Thắng, kỹ sư, Hà Nội

4401. Nguyễn Khắc Việt, Thiếu tá Quân đội Nhân dân Việt Nam, đã nghỉ hưu, Hà Nội

4402. Lưu Văn Vịnh, Giám đốc doanh nghiệp, Hải Dương

4403. Nguyễn Viết Quốc, kỹ sư, TP HCM

4404. Nguyen Van Cat, cựu chiến binh, TP HCM

4405. Trần Vũ Việt Trung, kỹ sư, hưu trí, cựu chiến binh, TP HCM

4406. Nguyen Chi Dao, Hà Nội

4407. Bùi Văn Lập, quay phim, TP HCM

4408. Phan Độc Lập, Phó Viện trưởng Viện Luyện kim đen, Hà Nội

4409. Thân Thành Vũ, Phó Chủ tịch thường trực, Tổng thư ký Hội Bất động sản Du Lịch Việt Nam,Ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội Bất động sản Việt Nam, TP HCM

4410. Vũ Đức Đông, nguyên cán bộ giảng dạy Khoa Luật, Đại học Quốcgia Hà Nội

4411. Nguyễn Ngọc Sơn, giáo viên, Hà Nội

4412. Trương Đăng Dung, PGS TS, nguyên Phó Viện trưởng Viện Văn học Việt Nam, nguyên Chủ tịch Hội đồng Khoa học Viện Văn học, Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam, Hà Nội

4413. Nguyễn Xuân Việt, nghề nghiệp tự do, Hà Tĩnh

4414. Phạm Úc, giáo viên nghỉ hưu, Đà Nẵng

4415. Nguyen Quang Dung, cựu sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam, Ba Lan

4416. Hoàng Xuân Đôn, viên chức, Hà Giang

4417. Linh Anh, kỹ sư, Gia Lai

4418. Nguyễn Duy Trung, 63 tuổi đảng, giáo viên hưu trí, Thanh Xuân, Hà Nội

4419. Ngô Lê Xuân, bác sĩ, Thừa Thiên - Huế

4420. Huỳnh Tấn Vinh, kinh doanh, Đà Nẵng

4421. Trần Huy, công chức, Canada

4422. Thái Doãn Dũng, giáo viên, đã nghỉ hưu, Nghệ An

4423. Đàm Quốc Khánh, kỹ sư, đã nghỉ hưu, TP HCM

4424. Thái Doãn Sơn, TP HCM

4425. Mai Quang, kinh doanh, TP HCM

4426. Nguyễn Duy Độ, lao động phổ thông, Huế

4427. Lâm Mạnh, họa sĩ, công dân nước Việt Nam, Hà Nội

4428. Nguyễn Thế Sơn, phóng viên tự do, Nghệ An

4429. Mai Văn Hoài, công nhân, Hải Phòng

4430. Thân Trọng Nhân, trung tá, thạc sĩ, TP HCM

4431. Nguyễn Thanh Tùng, cử nhân, chủ doanh nghiệp, TP HCM

4432. Nguyễn Văn Thạnh, nhân viên văn phòng, TP HCM

4433. Vo Xuan Bá, giáo viên, Bình Phước

4434. Trần Văn Thanh, công nhân, Pháp

4435. Trinh Hoi, lawyer/MC, executive director, VOICE, Hoa Kỳ

4436. Nguyen Ngoc Cuong, Hoa Kỳ

4437. Vương Thị Nhàn, cán bộ hưu trí, Hà Giang

4438. Điều Thị Như Huệ, kinh doanh tự do, Hà Nội

4439. Đỗ Thị Nguyệt, kinh doanh tự do, Hà Giang

4440. Hanh Hedehus, thạc sĩ, Đan Mạch

4441. Nguyễn Doãn Trường, kỹ sư, Trưởng ban Biên tập báo điện tử eicvn.eu, Cộng hòa Czech

4442. Nguyễn Thái Tuấn Anh, du học sinh, Canada

4443. Lê Đình Thạch, giáo viên, Quảng Trị

4444. Lương Thị Kim Anh, kỹ sư, TP HCM

4445. Ngô Văn Giá, PGS TS, Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam, Hà Nội

4446. Trần Hiếu, kỹ sư, Hà Nội

4447. Nguyễn Đình Ánh, lao động tự do, TP HCM

4448. Lê Hiệp Đồng, nguyên thuyền trưởng, Đà Nẵng

4449. Đặng Hồng Hạnh, Hà Nội

4450. Vũ Đức Hoàng, thạc sĩ, Hà Nội

4451. Phạm Hoàng Tùng, nhà báo, Campuchia

4452. Nguyễn Văn Phượng, kinh doanh tự do, Lai Châu

4453. Phạm Quý Vị, kế toán, Thanh hóa

4454. Phạm Hữu Minh, thạc sĩ, cán bộ hưu trí, Hà Nội

4455. Cấn Văn Tuấn, kế toán, giám đốc, Hà Nội

4456. Nguyễn Hải Hoài, sinh viên, TP HCM

4457. Le Dinh Tin, MBA, TP HCM

4458. Nguyễn Thành Hà, Hoa Kỳ

4459. Nguyễn Ngọc Hùng, kinh doanh, Hà Nội

4460. Châu Ngọc Võ, kỹ sư, Quảng Nam

4461. Nguyễn Quốc Bảo, sinh viên, Quảng Ngãi

4462. FX Phan Minh, phóng viên tự do, Nghệ An

4463. Vũ Hoàng Sơn, kỹ sư, Hà Nội

4464. Nguyễn Tấn Dụng, nông dân, Quảng Ngãi

4465. Nguyễn Hoàng Minh, cán bộ ngân hàng, Hà Nội

4466. Lê Vĩnh Thọ, cán bộ Viện Cơ, đã về hưu, Hà Nội

4467. Nguyễn Văn Thống, sinh viên, Đồng Nai

4468. Nguyễn Văn Công, sinh viên, Đồng Nai

4469. Nguyễn Văn Son, sinh viên, Đồng Nai

4470. Trần Văn Hải, bộ đội, Đồng Nai

4471. Đặng Văn Sáng, học sinh, Đồng Nai

4472. Lê VăN Diễm, học sinh, Đồng Nai

4473. Trần Văn Pháp, nông dân, Đồng Nai

4474. Nguyễn Phú Tân, cử nhân, Bà Rịa - Vũng Tàu

4475. Phạm Văn Hưng, nghề nghiệp tự do, Bắc Giang

4476. Trần Mạnh Thắng, bác sĩ, Hà Nội

4477. Vu Duc Minh, làm việc tự do, TP HCM

4478. Nguyen Tien Dung, kinh doanh, giam đốc, TP HCM

4479. Phạm Văn Duyệt, sinh viên, Hà Tĩnh

4480. Nguyễn Công Lập, làm ruộng, Hà Tĩnh

4481. Nguyễn Văn Tạo, làm ruộng, Hà Tĩnh

4482. Hoàng Văn Thám, làm ruộng, Hà Tĩnh

4483. Phạm Văn Toàn, sinh viên, Hà Tĩnh

4484. Nguyễn Văn Công, công nhân, Hà Tĩnh

4485. Nguyễn Văn Thiện, học sinh, Hà Tĩnh

4486. Nguyễn Văn Thương, sinh viên, Hà Tĩnh

4487. Hoàng Ngọc Biên, làm ruộng, Hà Tĩnh

4488. Hoàng Ngọc Lành, làm ruộng, Hà Tĩnh

4489. Nguyễn Hiền, làm ruộng, Hà Tĩnh

4490. Hoàng Ngọc Hà, làm ruộng, Hà Tĩnh

4491. Hoàng Thị Long, làm ruộng, Hà Tĩnh

4492. Hoàng Văn Hải, công nhân, Hà Tĩnh

4493. Hoàng Văn Hùng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4494. Hoàng Thị Nga, sinh viên, Hà Tĩnh

4495. Hoàng Thị Tình, công nhân, Hà Tĩnh

4496. Hoàng Thị Lam, sinh viên, Hà Tĩnh

4497. Hoàng Văn Thiết, sinh viên, Hà Tĩnh

4498. Hoàng Văn Nhân, công nhân, Hà Tĩnh

4499. Hoàng Ái, làm ruộng, Hà Tĩnh

4500. Lê Thị Huệ, làm ruộng, Hà Tĩnh

4501. Nguyễn Thị Thân, học sinh, Hà Tĩnh

4502. Hoàng Thị Thúy, học sinh, Hà Tĩnh

4503. Nguyễn Đình Mân, sinh viên, Hà Tĩnh

4504. Phạm Đình Văn, sinh viên, Hà Tĩnh

4505. Nguyễn Nâu, làm ruộng, Hà Tĩnh

4506. Phạm Văn Minh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4507. Nguyễn Trọng Kim, làm ruộng, Hà Tĩnh

4508. Nguyễn Quốc Danh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4509. Phạm Văn Hải, làm ruộng, Hà Tĩnh

4510. Nguyễn Thái Triệu, học sinh, Hà Tĩnh

4511. Phạm Văn Bính, làm ruộng, Hà Tĩnh

4512. Nguyễn Hoài Ân, sinh viên, Hà Tĩnh

4513. Hoàng Văn Long, làm ruộng, Hà Tĩnh

4514. Lê Thị Kiều, làm ruộng, Hà Tĩnh

4515. Phạm Văn Tuấn, làm ruộng, Hà Tĩnh

4516. Phạm Văn Chính, làm ruộng, Hà Tĩnh

4517. Hoàng Trường Thiện, học sinh, Hà Tĩnh

4518. Phạm Quốc Kỳ, làm ruộng, Hà Tĩnh

4519. Nguyễn Công Huân, làm ruộng, Hà Tĩnh

4520. Phạm Bá Đề, học sinh, Hà Tĩnh

4521. Nguyễn Văn Ca, làm ruộng, Hà Tĩnh

4522. Nguyễn Văn Bính, làm ruộng, Hà Tĩnh

4523. Hoàng Văn Hùng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4524. Hoàng Văn Anh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4525. Nguyễn Thị Thủy, sinh viên, Hà Tĩnh

4526. Hoàng Văn Nhâm, làm ruộng, Hà Tĩnh

4527. Hoàng Ngọc Danh, công nhân, Hà Tĩnh

4528. Nguyễn Lý Huỳnh, sinh viên, Hà Tĩnh

4529. Phạm Đình Nghĩa, làm ruộng, Hà Tĩnh

4530. Hoàng Văn Thiện, công nhân, Hà Tĩnh

4531. Hoàng Văn Hai, làm ruộng, Hà Tĩnh

4532. Lê Đình Điền, Hà Tĩnh

4533. Hoàng Xuân Lài, làm ruộng, Hà Tĩnh

4534. Hoàng Đình Hậu, làm ruộng, Hà Tĩnh

4535. Nguyễn Văn Thuận, sinh viên, Hà Tĩnh

4536. Hoàng Hoa Thám, công nhân, Hà Tĩnh

4537. Nguyễn Quốc Hội, học sinh, Hà Tĩnh

4538. Nguyễn Tuấn Anh, sinh viên, Hà Tĩnh

4539. Nguyễn Thị Hoài Thanh, học sinh, Hà Tĩnh

4540. Hoàng Thị Sương, học sinh, Hà Tĩnh

4541. Hoàng Thị Thơ, học sinh, Hà Tĩnh

4542. Hoàng Thị Trà, học sinh, Hà Tĩnh

4543. Hoàng Thanh Tuyền, Hà Tĩnh

4544. Nguyễn Khắc Quý, sinh viên, Hà Tĩnh

4545. Phạm Văn Tiến, sinh viên, Hà Tĩnh

4546. Hoàng Văn Quyết, làm ruộng, Hà Tĩnh

4547. Hoàng Ngọc Tuyết, làm ruộng, Hà Tĩnh

4548. Lê Văn Thúy, làm ruộng, Hà Tĩnh

4549. Hoàng Văn Trình, làm ruộng, Hà Tĩnh

4550. Phạm Văn Hải, làm ruộng, Hà Tĩnh

4551. Phạm Bảo Sơn, làm ruộng, Hà Tĩnh

4552. Hoàng Văn Quế, làm ruộng, Hà Tĩnh

4553. Nguyễn Thị Xoan, sinh viên, Hà Tĩnh

4554. Hoàng Xuân Bình, Hà Tĩnh

4555. Phạm Thị Hoàng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4556. Nguyễn Hữu Tài, Hà Tĩnh

4557. Nguyễn Văn Minh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4558. Lê Đức Tùng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4559. Hoàng Hữu Tiến, làm ruộng, Hà Tĩnh

4560. Hoàng Ngọc Khoái, làm ruộng, Hà Tĩnh

4561. Hoàng Văn Đề, làm ruộng, Hà Tĩnh

4562. Hoang Văn Kiên, làm ruộng, Hà Tĩnh

4563. Nguyễn Ngọc Tâm, làm ruộng, Hà Tĩnh

4564. Lê Thị An, làm ruộng, Hà Tĩnh

4565. Nguyễn Thị Tuyết, làm ruộng, Hà Tĩnh

4566. Nguyễn Thanh Thi, sinh viên, Hà Tĩnh

4567. Hoàng Thị Nga, sinh viên, Hà Tĩnh

4568. Hoàng Thị Mơ, sinh viên, Hà Tĩnh

4569. Nguyễn Văn Hùng, làm ruộng,Giáo xứ Kẻ Đông, Hà Tĩnh

4570. Hoàng Ngọc Lan, làm ruộng, Giáo xứ Kẻ Đông, Hà Tĩnh

4571. Hoàng Văn Tuất, làm ruộng, Giáo xứ Kẻ Đông, Hà Tĩnh

4572. Hoàng Văn Sơn, làm ruộng, Giáo xứ Kẻ Đông, Hà Tĩnh

4573. Hoàng Văn Dũng, sinh viên, Hà Tĩnh

4574. Hoàng Thị Hoa, làm ruộng, Hà Tĩnh

4575. Hoàng Thị Khuyên, sinh viên, Hà Tĩnh

4576. Hoàng Thị Thơ, sinh viên, Hà Tĩnh

4577. Hoàng Thị Xoan, sinh viên, Hà Tĩnh

4578. Hoàng Thị Trà, sinh viên, Hà Tĩnh

4579. Hoàng Thị Kim Ngân, sinh viên, Hà Tĩnh

4580. Hoàng Thị Linh, sinh viên, Hà Tĩnh

4581. Nguyễn Thị Lan Anh, sinh viên, Hà Tĩnh

4582. Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh viên, Hà Tĩnh

4583. Hoàng Văn Trường, làm ruộng, Hà Tĩnh

4584. Hoàng Văn Hải, Hà Tĩnh

4585. Hoàng Văn Minh, sinh viên, Hà Tĩnh

4586. Hoàng Văn Vĩnh, học sinh, Hà Tĩnh

4587. Hoàng Văn Thuần, làm ruộng, Hà Tĩnh

4588. Phan Quế, làm ruộng, Hà Tĩnh

4589. Nguyễn Văn Hoàng, công nhân, Hà Tĩnh

4590. Nguyễn Văn Trung, làm ruộng, Hà Tĩnh

4591. Phan Diện, làm ruộng, Hà Tĩnh

4592. Phan Văn Thắng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4593. Phạm Văn Hội, sinh viên, Hà Tĩnh

4594. Phạm Cừ, làm ruộng, Hà Tĩnh

4595. Phạm Khang, làm ruộng, Hà Tĩnh

4596. Phạm Văn Liễu, làm ruộng, Hà Tĩnh

4597. Nguyễn Văn Thiện, kỹ sư, Hà Tĩnh

4598. Phạm Văn Tùng, Hà Tĩnh

4599. Nguyễn Thị Hà, làm ruộng, Hà Tĩnh

4600. Lâm Nhật Tâm, lái xe, Hà Tĩnh

4601. Nguyễn Thị Trí, làm ruộng, Hà Tĩnh

4602. Phạm Thị Tuyết, làm ruộng, Hà Tĩnh

4603. Phan Văn Liên, làm ruộng, Hà Tĩnh

4604. Nguyễn Văn Thanh, kỹ sư, Hà Tĩnh

4605. Dương Trình, làm ruộng, Hà Tĩnh

4606. Nguyễn Viết Huân, làm ruộng, Hà Tĩnh

4607. Nguyễn Thị Xuân, làm ruộng, Hà Tĩnh

4608. Hoàng Hương, làm ruộng, Hà Tĩnh

4609. Dương Thị Duyên, làm ruộng, Hà Tĩnh

4610. Nguyễn Mậu, làm ruộng, Hà Tĩnh

4611. Phạm Nhị, làm ruộng, Hà Tĩnh

4612. Phạm Lan, làm ruộng, Hà Tĩnh

4613. Nguyễn Đàn, làm ruộng, Hà Tĩnh

4614. Phạm Điểu, làm ruộng, Hà Tĩnh

4615. Phạm Tương, làm ruộng, Hà Tĩnh

4616. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh viên, Hà Tĩnh

4617. Nguyễn Thị Thỏa, làm ruộng, Hà Tĩnh

4618. Phạm Thị Thoải, làm ruộng, Hà Tĩnh

4619. Nguyễn Thị Thiệu, làm ruộng, Hà Tĩnh

4620. Nguyễn Thị Gương, làm ruộng, Hà Tĩnh

4621. Lê Thị Lịch, làm ruộng, Hà Tĩnh

4622. Phạm Thị Hường, làm ruộng, Hà Tĩnh

4623. Phạm Trọng Quỳnh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4624. Phạm Huy Quyết, làm ruộng, Hà Tĩnh

4625. Phạm Danh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4626. Phạm Văn Lân, làm ruộng, Hà Tĩnh

4627. Phạm Văn Quang, kỹ sư, Hà Tĩnh

4628. Phạm Chí, làm ruộng, Hà Tĩnh

4629. Phạm Văn Truyền, làm ruộng, Hà Tĩnh

4630. Nguyễn Văn Tuất, làm ruộng, Hà Tĩnh

4631. Phạm An, làm ruộng, Hà Tĩnh

4632. Nguyễn Hiếu, làm ruộng, Hà Tĩnh

4633. Dương Văn Diễn, làm ruộng, Hà Tĩnh

4634. Phạm Văn Phổ, làm ruộng, Hà Tĩnh

4635. Dương Hương, giáo dân, Hà Tĩnh

4636. Nguyễn Văn Hòa, làm ruộng, Hà Tĩnh

4637. Nguyễn Đình Long, làm ruộng, Hà Tĩnh

4638. Nguyễn Quốc Hanh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4639. Phạm Chương, làm ruộng, Hà Tĩnh

4640. Nguyễn Văn Hà, công nhân, Hà Tĩnh

4641. Nguyễn Phạm Tường, làm ruộng, Hà Tĩnh

4642. Nguyễn Ngọc Thành, kỹ sư, Hà Tĩnh

4643. Phạm Dũng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4644. Lê Linh Liên, làm ruộng, Hà Tĩnh

4645. Phạm Đăng Phúc, làm ruộng, Hà Tĩnh

4646. Phạm Thị Tuệ, làm ruộng, Hà Tĩnh

4647. Nguyễn Xuân Hòa, làm ruộng, Hà Tĩnh

4648. Phạm Hậu, làm ruộng, Hà Tĩnh

4649. Phạm Thị Phúc, làm ruộng, Hà Tĩnh

4650. Phan Sơn, làm ruộng, Hà Tĩnh

4651. Nguyễn Ban, làm ruộng, Hà Tĩnh

4652. Phạm Văn Linh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4653. Phạm Văn Thuận, làm ruộng, Hà Tĩnh

4654. Phạm Thị Ngô, làm ruộng, Hà Tĩnh

4655. Phạm Thị Túy, làm ruộng, Hà Tĩnh

4656. Nguyễn Thị Thúy, làm ruộng, Hà Tĩnh

4657. Dương Thị Lai, sinh viên, Hà Tĩnh

4658. Nguyễn Kiều Diễm, học sinh, Hà Tĩnh

4659. Phạm Thị Mỹ Linh, học sinh, Hà Tĩnh

4660. Phạm Thị Khiêm, làm ruộng, Hà Tĩnh

4661. Phạm Thị V Quỳnh, học sinh, Hà Tĩnh

4662. Nguyễn Ngọc Linh Chi, học sinh, Hà Tĩnh

4663. Phạm Quỳnh Phượng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4664. Nguyễn Công Văn, làm ruộng, Hà Tĩnh

4665. Phạm Văn Đàm, làm ruộng, Hà Tĩnh

4666. Phạm Đình Lương, làm ruộng, Hà Tĩnh

4667. Nguyễn Công Ân, làm ruộng, Hà Tĩnh

4668. Phạm Văn Châu, cơ khí, Hà Tĩnh

4669. Phạm Tấn Luận, làm ruộng, Hà Tĩnh

4670. Phạm Văn Dũng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4671. Nguyễn T Thông, nhân viên, Hà Tĩnh

4672. Phạm Thị Lan, làm ruộng, Hà Tĩnh

4673. Võ Thị Đường, nha khoa, Hà Tĩnh

4674. Võ Tá Đức, buôn bán, Hà Tĩnh

4675. Phạm Thị Phong, nhân viên, Hà Tĩnh

4676. Phạm Thị Liên, nông dân, Hà Tĩnh

4677. Phạm Thị Phúc, nông dân, Hà Tĩnh

4678. Nguyễn Thị Nhuận, nông dân, Hà Tĩnh

4679. Nguyễn Thị Khái, nông dân, Hà Tĩnh

4680. Phạm Thị Bùi, nông dân, Hà Tĩnh

4681. Phạm Thị Hồng, nông dân, Hà Tĩnh

4682. Phạm Thị Ánh Tuyết, sinh viên, Hà Tĩnh

4683. Phạm Thị Trinh, học sinh, Hà Tĩnh

4684. Phạm Thị Linh, nông dân, Hà Tĩnh

4685. Phạm Thị Lương, kinh doanh, Hà Tĩnh

4686. Nguyễn Thị Lành, nông dân, Hà Tĩnh

4687. Võ Thị Lan, nông dân, Hà Tĩnh

4688. Phạm Hồng, nông dân, Hà Tĩnh

4689. Phạm Thị Thái, nông dân, Hà Tĩnh

4690. Phạm Thái Hòa, làm ruộng, Hà Tĩnh

4691. Hoàng Bảo Công, học sinh, Hà Tĩnh

4692. Phạm Hoàng Thượng, học sinh, Hà Tĩnh

4693. Nguyễn Đình Khôi, học sinh, Hà Tĩnh

4694. Nguyễn Viết Thành, sinh viên, Hà Tĩnh

4695. Hoàng Hoa Mận, người cao tuổi, Hà Tĩnh

4696. Hoàng Xuân Quyết, cơ khí, Hà Tĩnh

4697. Phan Văn Thuết, sinh viên, Hà Tĩnh

4698. Võ T Phước, làm ruộng, Hà Tĩnh

4699. Hoàng Thị THủy, làm ruộng, Hà Tĩnh

4700. Nguyễn Thị Tuyết, học sinh, Hà Tĩnh

4701. Hoàng Thị Lý, công nhân, Hà Tĩnh

4702. Phạm Thị Lý, công nhân, Hà Tĩnh

4703. Hoàng Thị Hạnh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4704. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Hà Tĩnh

4705. Hoàng Thị Khanh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4706. Nguyễn Thị Vy, làm ruộng, Hà Tĩnh

4707. Nguyễn Thị Điền, làm ruộng, Hà Tĩnh

4708. Hoàng Thị Thương, công nhân, Hà Tĩnh

4709. Hoàng Thị Hương, học sinh, Hà Tĩnh

4710. Hoàng Văn Kỳ, làm ruộng, Hà Tĩnh

4711. Phạm Văn Hiếu, làm ruộng, Hà Tĩnh

4712. Phạm V Đăng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4713. Tạ An Tâm, làm ruộng, Hà Tĩnh

4714. Dương Minh Châu, cựu chiến binh, Hà Tĩnh

4715. Dương Minh Đào, làm ruộng, Hà Tĩnh

4716. Nguyễn Hữu Để, làm ruộng, Hà Tĩnh

4717. Nguyễn Văn Hương, làm ruộng, Hà Tĩnh

4718. Lê Thị Hiền, làm ruộng, Hà Tĩnh

4719. Phạm Khả, làm ruộng, Hà Tĩnh

4720. Nguyễn Văn Lành, làm ruộng, Hà Tĩnh

4721. Phạm Thị Tại, làm ruộng, Hà Tĩnh

4722. Phạm Thị Huyền, làm ruộng, Hà Tĩnh

4723. Phạm Thị Bình, làm ruộng, Hà Tĩnh

4724. Phạm Thị Vinh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4725. Phạm Danh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4726. Phạm T Vinh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4727. Nguyễn Thị Hồng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4728. Nguyễn T Hương, làm ruộng, Hà Tĩnh

4729. Phạm Thị Thông, làm ruộng, Hà Tĩnh

4730. Nguyễn Thị Thủy, làm ruộng, Hà Tĩnh

4731. Trần T Hồng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4732. Nguyễn T Mai, làm ruộng, Hà Tĩnh

4733. Nguyễn Xuân Ngọc, làm ruộng, Hà Tĩnh

4734. Nguyễn Minh Tâm, sinh viên, Hà Tĩnh

4735. Nguyễn Khắc Quang, làm ruộng, Hà Tĩnh

4736. Nguyễn Văn Năng, sinh viên, Hà Tĩnh

4737. Nguyễn Hoa, Hà Tĩnh

4738. Hoàng T Sáng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4739. Nguyễn Thị Xoan, làm ruộng, Hà Tĩnh

4740. Lê Thị Hằng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4741. Hoàng Thị Hà, làm ruộng, Hà Tĩnh

4742. Lê Thị Vân, làm ruộng, Hà Tĩnh

4743. Hoàng Thị Ân, làm ruộng, Hà Tĩnh

4744. Nguyễn Thị Hoa, làm ruộng, Hà Tĩnh

4745. Phạm Thị Khuê, làm ruộng, Hà Tĩnh

4746. Nguyễn Thị Tuyết, làm ruộng, Hà Tĩnh

4747. Nguyễn Thị Trúc, làm ruộng, Hà Tĩnh

4748. Lê Thị Lam, làm ruộng, Hà Tĩnh

4749. Phạm Thị Xuân, làm ruộng, Hà Tĩnh

4750. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4751. Phạm Thị Thế, làm ruộng, Hà Tĩnh

4752. Phạm Thị Khiêm, làm ruộng, Hà Tĩnh

4753. Hoàng Thị Hà, làm ruộng, Hà Tĩnh

4754. Nguyễn Thị Lộc, làm ruộng, Hà Tĩnh

4755. Võ Thị Dung, làm ruộng, Hà Tĩnh

4756. Nguyễn Thị Huệ, làm ruộng, Hà Tĩnh

4757. Nguyễn Thị Nhân, làm ruộng, Hà Tĩnh

4758. Nguyễn Thị Bính, làm ruộng, Hà Tĩnh

4759. Phạm Thị Hiển, làm ruộng, Hà Tĩnh

4760. Nguyễn Thị Hoa, làm ruộng, Hà Tĩnh

4761. Hoàng Thị Hải, làm ruộng, Hà Tĩnh

4762. Nguyễn Thị Hồng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4763. Nguyễn Thị Huyền, học sinh, Hà Tĩnh

4764. Hoàng Văn Tuệ, làm ruộng, Hà Tĩnh

4765. Nguyễn Đình Sang, làm ruộng, Hà Tĩnh

4766. Nguyễn Đức Phố, làm ruộng, Hà Tĩnh

4767. Hoàng Xuân Tài, làm ruộng, Hà Tĩnh

4768. Lê Thị Hương, sinh viên, Hà Tĩnh

4769. Hoàng Văn Chuẩn, làm ruộng, Hà Tĩnh

4770. Phạm Thanh Tịnh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4771. Nguyễn Đức Khanh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4772. Hoàng Trung Kiên, làm ruộng, Hà Tĩnh

4773. Hoàng Văn Cách, làm ruộng, Hà Tĩnh

4774. Nguyễn Ninh Dung, làm ruộng, Hà Tĩnh

4775. Nguyễn Duy Lữ, làm ruộng, Hà Tĩnh

4776. Nguyễn Đình Phúc, làm ruộng, Hà Tĩnh

4777. Hoàng Văn Hương, sinh viên, Hà Tĩnh

4778. Lê Văn Phương, làm ruộng, Hà Tĩnh

4779. Hoàng Văn Hùng, học sinh, Hà Tĩnh

4780. Nguyễn Đ Thái, làm ruộng, Hà Tĩnh

4781. Nguyễn Trình, làm ruộng, Hà Tĩnh

4782. Hoàng Văn Nhân, làm ruộng, Hà Tĩnh

4783. Hoàng Thị Liễu, công nhân, Hà Tĩnh

4784. Nguyễn Văn Hạnh, sinh viên, Hà Tĩnh

4785. Nguyễn Văn Quyết, làm ruộng, Hà Tĩnh

4786. Phạm Văn Đào, làm ruộng, Hà Tĩnh

4787. Phạm Văn Tạo, làm ruộng, Hà Tĩnh

4788. Hoàng Thị Nhu, sinh viên, Hà Tĩnh

4789. Hoàng Thị Lộc, sinh viên, Hà Tĩnh

4790. Lê Đức Hiền, làm ruộng, Hà Tĩnh

4791. Hoàng Xuân Huỳnh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4792. Hoàng Văn Nhân, làm ruộng, Hà Tĩnh

4793. Hoàng Văn Tân, làm ruộng, Hà Tĩnh

4794. Hoàng Chiết, làm ruộng, Hà Tĩnh

4795. Phạm Thanh Hảo, làm ruộng, Hà Tĩnh

4796. Phạm Anh Dũng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4797. Phạm Đắc Tiến, làm ruộng, Hà Tĩnh

4798. Phạm Huy Hoàng, làm ruộng, Hà Tĩnh

4799. Lê Đình Hòa, làm ruộng, Hà Tĩnh

4800. Nguyễn Đình Văn, làm ruộng, Hà Tĩnh

4801. Nguyễn Văn Mơi, làm ruộng, Hà Tĩnh

4802. Nguyễn Q Chung, làm ruộng, Hà Tĩnh

4803. Lê Văn Thạch, làm ruộng, Hà Tĩnh

4804. Phạm Văn Tuấn, công nhân, Hà Tĩnh

4805. Nguyễn Văn Hải, công nhân, Hà Tĩnh

4806. Nguyễn Thị Trang, sinh viên, Hà Tĩnh

4807. Nguyễn Thị Hiền, sinh viên, Hà Tĩnh

4808. Nguyễn Thị Hân, làm ruộng, Hà Tĩnh

4809. Phạm Thị Toản, làm ruộng, Hà Tĩnh

4810. Nguyễn Thị Sơn, làm ruộng, Hà Tĩnh

4811. Lê Thị Nhân, làm ruộng, Hà Tĩnh

4812. Hoàng Thị Trâm, sinh viên, Hà Tĩnh

4813. Nguyễn Thị Huyền, học sinh, Hà Tĩnh

4814. Nguyễn Thị Thủy, sinh viên, Hà Tĩnh

4815. Hoàng Thị Lệ, học sinh, Hà Tĩnh

4816. Hoàng Thị Ngân, học sinh, Hà Tĩnh

4817. Hoàng Thị Mỹ, học sinh, Hà Tĩnh

4818. Hoàng Văn Dần, làm ruộng, Hà Tĩnh

4819. Phạm Văn Tiến, công nhân, Hà Tĩnh

4820. Hoàng Văn Sự, làm ruộng, Hà Tĩnh

4821. Hoàng Văn Hỏi, công nhân, Hà Tĩnh

4822. Hoàng Văn Dinh, công nhân, Hà Tĩnh

4823. Lê Đình Thất, làm ruộng, Hà Tĩnh

4824. Hoàng Nhiên, làm ruộng, Hà Tĩnh

4825. Lê Thuận, làm ruộng, Hà Tĩnh

4826. Hoàng Văn Công, sinh viên, Hà Tĩnh

4827. Hoàng Hòa, làm ruộng, Giáo xứ Kẻ Đông, Hà Tĩnh

4828. Nguyễn Văn Hậu, làm ruộng, Hà Tĩnh

4829. Hoàng Văn Duẩn, làm ruộng, Hà Tĩnh

4830. Hoàng Văn Luận, làm ruộng, Hà Tĩnh

4831. Nguyển Văn Công, xây dựng, Hà Tĩnh

4832. Nguyễn Xuân Mạnh, xây dựng, Hà Tĩnh

4833. Hoàng Văn Lâm, làm ruộng, Hà Tĩnh

4834. Lê Hoàng Dũng, nhân viên, Hà Tĩnh

4835. Hoàng Thị Vân, làm ruộng, Hà Tĩnh

4836. Nguyễn Quốc Hội, sinh viên, Hà Tĩnh

4837. Nguyễn Văn Cảnh, làm ruộng, Hà Tĩnh

4838. Lê Thị Hòa, làm ruộng, Hà Tĩnh

4839. Nguyễn Thị Lữ, làm ruộng, Hà Tĩnh

4840. Hoàng Thị Lai, làm ruộng, Hà Tĩnh

4841. Phạm Xuân Lạc, làm ruộng, Hà Tĩnh

4842. Hoàng Văn Thiết, Hà Tĩnh

4843. Hoàng Văn Lanh, làm ruộng, Hà Tĩnh

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 00:06
Nhãn: Hiến pháp

Khách Qua Đường (khách viếng thăm) gửi lúc 08:47, 18/02/2013 - mã số 79371

Kiến nghị thành công thực vẻ vang
Chỉ tiếc Đảng “ta” chẳng ngó ngàng
Dự thảo Đảng quăng vào thùng rác
Để lại trong ta nỗi bẽ bàng.

Kính mời quý vị xem thông báo dưới đây của nhóm kiến nghị:
THÔNG BÁO của Nhóm “Kiến nghị 72″

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 05:26, 18/02/2013 - mã số 79360

Đợt 14 đã có. Số người ký đã lên đến 4360 người.

Đợt 14:

4089. Nguyen Lam, computer programmer, Hoa Kỳ

4090. Vo Anh Minh, giáo viên, Bình Phước

4091. Nguyễn Sơn Minh, kỹ sư, Nha Trang

4092. Nguyễn Hữu Đạo, sinh viên, Hà Nội

4093. Phan Đức Thông, hưu trí, CHLB Đức

4094. Trần Văn Quang, sinh viên, Thanh Hóa

4095. Phan Phát Hoàng, cựu quân nhân Sư đoàn 7, Quân đoàn 4, Bình Dương

4096. Đặng Ngọc Hiến Chương, TP HCM

4097. Phạm Duy Tương, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà báo, Cần Thơ

4098. Nguyễn Văn Toán, kỹ sư, TP HCM

4099. Pham Quốc Long, nhà thơ, Đà Nẵng

4100. Nguyễn Huu Nhật, hưu trí, Hoa Kỳ

4101. Nghiem Hong Duc, lao động tự do, TP HCM

4102. Nguyễn Quang Đồng, sinh viên, Australia

4103. Nguyễn Phan Anh, thạc sĩ, nghiên cứu viên tại Đại học Chonnam, Hàn Quốc

4104. Luong Manh Chau, kỹ sư, Hoa Kỳ

4105. Trần Anh Khoa, sinh viên, TP HCM

4106. Nguyễn Hùng Cường, lao động tự do, Hà Nội

4107. Lê Hoài Nam, đảng viên, TP HCM

4108. Le Quang Tuan, nghiên cứu sinh, Hà Nội

4109. Lê Đình Huy, cử nhân, TP HCM

4110. Võ Thanh Ân, kỹ sư, Bến Tre

4111. Nguyễn Hoàng Hải, công dân Việt Nam, CHLB Đức

4112. Le Duy Thien, MBA, Australia

4113. Đỗ Minh Tiến, nông dân, TP HCM

4114. Huỳnh Thanh Bích Trâm, Trưởng phòng kinh doanh, TP HCM

4115. Vũ Thị Thùy Linh, sinh viên, Hà Nội

4116. Nguyen Minh Chau, CHLB Đức

4117. Cao Thanh Hà, giáo dân, TP HCM

4118. Nguyễn Tấn Thành, CEO, TP HCM

4119. Đặng Việt Hùng, kinh doanh, Hà Nội

4120. Phí Ngọc Thanh, kỹ sư, Australia

4121. Vanessa Tran, sinh viên, Australia

4122. Chau Tran, sinh viên, Australia

4123. Nguyễn Thanh Bình, nhân viên văn phòng, Long An

4124. Huan Dinh, kỹ sư, Hoa Kỳ

4125. Nguyễn Ngọc Dương, cán bộ hưu trí, 40 năm tuổi đảng, Lào Cai

4126. Vo Cong Ton, kỹ sư, Na Uy

4127. Tran Van Huynh, da nghi huu, Australia

4128. Nguyễn Ngọc Hoài Ân, kỹ sư, TP HCM

4129. Phạm Quang Tiến, Điện Biên

4130. Nguyen Minh Trung, thạc sĩ, bác sĩ, An Giang

4131. Trần Hoài Dương. Kontum

4132. Nguyễn Đăng Cao, Đại học Western Australia, Úc

4133. Trần Kim Tuyến, sinh viên, TP HCM
Nguyễn Văn Dung, cán bộ hưu trí, thương binh, Hải Dương

4134. Nguyễn Văn Xuê, cử nhân, Hà Nội

4135. Lê Bích Hòa, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, 30 năm tuổi đảng, cán bộ nghỉ hưu, Hà Nội

4136. Nguyễn Duy Châu, giáo viên, Đà Nẵng

4137. Nguyễn Công Dân, hưu trí, Nghệ An

4138. Nguyen Cong Ly, cán bộ hưu, Hải Dương

4139. Vu Hai, CHLB Đức

4140. Nguyễn Sỹ Đáng, kiến trúc sư, Vũng Tàu

4141. Lê Văn Liên, công nhân, Bình Phước

4142. Bùi Tường Anh, đảng viên, nguyên cán bộ Vụ Thẩm định Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hà Nội

4143. Lã Quang Trung, Nam Định

4144. Lư Thị Thu Trang, thợ may, TP HCM

4145. Nguyễn Việt Thắng, luật sư, TP HCM

4146. Nguyễn Tấn Huynh, kinh doanh, TP.HCM

4147. Nguyễn Hải Minh, giáo viên, Nghệ An

4148. Hưng Quốc Nguyễn, kiểm toán viên, Đan Mạch

4149. Nguyễn Văn Mẫn, kỹ sư y, TP HCM

4150. Đào Trọng Hưng, TS, Hà Nội

4151. Dang Huu Quan, du học sinh, Đan Mạch

4152. Nguyễn Thị Dung, buôn bán nhỏ, Đà Nẵng

4153. Cấn Đình Việt, Hà Nội

4154. Lê Văn Gương, kỹ sư, kinh doanh, TP HCM

4155. Nguyễn Thị Lương, giáo viên, thạc sĩ, Nam Định

4156. Nguyễn Nam Tiến, đảng viên, Tuyên Quang

4157. Lê Anh Dũng, lao động tự do, Hải Phòng

4158. Phạm Quốc Tuấn, kỹ sư, giám đốc, Đà Nẵng

4159. Nguyễn Lê Vương, cử nhân, TP HCM

4160. Trần Văn Phúc, linh mục, Nghệ An

4161. Trần Khắc Du, linh mục, Dòng Phanxicô, TP HCM

4162. Nguyễn Văn Hùng, linh mục, Nghệ An

4163. Lê Thị Mến, tu sĩ, Nghệ An

4164. Phan Đức Trịnh, công chức, Nghệ An

4165. Phan Văn Định, hưu trí, Nghệ An

4166. Nguyễn Thị Chiến, dược sĩ, Nghệ An

4167. Nguyễn Văn Dũng, kế toán, Nghệ An

4168. Nguyễn Thị Liên, giáo viên, Nghệ An

4169. Nguyễn Thị Hoa, giáo viên, Nghệ An

4170. Nguyễn Thị Tuyết, sinh viên, Nghệ An

4171. Phan Thị Xinh, sinh viên, Nghệ An

4172. Lê Đức Anh, sinh viên, Nghệ An

4173. Nguyễn Phúc Tâm, sinh viên, Nghệ An

4174. Võ Tá Quỳnh, sinh viên, Nghệ An

4175. Nguyễn Thị Dung, sinh viên, Nghệ An

4176. Nguyễn Văn Nghiêm, sinh viên, Nghệ An

4177. Phan Thị Thiên, sinh viên, Nghệ An

4178. Trần Thị Châu, sinh viên, Nghệ An

4179. Nguyễn Thị Tâm, sinh viên, Nghệ An

4180. Trần Anh Tuấn, sinh viên, Nghệ An

4181. Nguyễn Quốc Đạt, sinh viên, Nghệ An

4182. Phan Trọng Chánh, sinh viên, Nghệ An

4183. Nguyễn Thị An, sinh viên, Nghệ An

4184. Nguyễn Thị Toàn, sinh viên, Nghệ An

4185. Lê Thị Kỷ, sinh viên, Nghệ An

4186. Nguyễn Văn Miên, sinh viên, Nghệ An

4187. Nguyễn Thị Thìn, sinh viên, Nghệ An

4188. Nguyễn Khắc Phương, sinh viên, Nghệ An

4189. Nguyễn Thị Sao Mai, học sinh, Nghệ An

4190. Phan Thị Trinh, học sinh, Nghệ An

4191. Nguyễn Thị Hương, học sinh, Nghệ An

4192. Nguyễn Công Tú, học sinh, Nghệ An

4193. Nguyễn Thị Thương, học sinh, Nghệ An

4194. Trần Khắc Phú, học sinh, Nghệ An

4195. Trần Thị Dân, học sinh, Nghệ An

4196. Nguyễn Văn Thắng, học sinh, Nghệ An

4197. Lê Văn Thung, học sinh, Nghệ An

4198. Nguyễn Thị Sao, học sinh, Nghệ An

4199. Nguyễn Văn Sáng, học sinh, Nghệ An

4200. Nguyễn Văn Tú, học sinh, Nghệ An

4201. Nguyễn Văn Thế, học sinh, Nghệ An

4202. Nguyễn Văn Triều, học sinh, Nghệ An

4203. Nguyễn Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

4204. Hồ Xuân Cường, học sinh, Nghệ An

4205. Trần Khắc Tiến, học sinh, Nghệ An

4206. Nguyễn Thị Nhàn, học sinh, Nghệ An

4207. Nguyễn Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

4208. Nguyễn Văn Thức, học sinh, Nghệ An

4209. Trần Khắc Dũng, học sinh, Nghệ An

4210. Nguyễn Thị Tâm, học sinh, Nghệ An

4211. Nguyễn Thị Hiền, học sinh, Nghệ An

4212. Nguyễn Hữu Thắng, học sinh, Nghệ An

4213. Nguyễn Thị Hiền, học sinh, Nghệ An

4214. Nguyễn Thị Hà, học sinh, Nghệ An

4215. Nguyễn Văn Đông, học sinh, Nghệ An

4216. Lê Thị Vi, học sinh, Nghệ An

4217. Nguyễn Văn Cường, học sinh, Nghệ An

4218. Trần Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

4219. Nguyễn Hoàng Lai, học sinh, Nghệ An

4220. Trần Thị Trinh, học sinh, Nghệ An

4221. Đoàn Thị Lan, học sinh, Nghệ An

4222. Đoàn Thị Minh, học sinh, Nghệ An

4223. Đoàn Thị Thành, học sinh, Nghệ An

4224. Trần Khắc Nhẫn, học sinh, Nghệ An

4225. Nguyễn Thị Thơm, học sinh, Nghệ An

4226. Nguyễn Thị Hạnh, học sinh, Nghệ An

4227. Nguyễn Thị Trinh, học sinh, Nghệ An

4228. Nguyễn Văn Phương, thợ mộc, Nghệ An

4229. Nguyễn Văn Thế, làm ruộng, Nghệ An

4230. Nguyễn Thị Đào, làm ruộng, Nghệ An

4231. Trần Thị Đức, làm ruộng, Nghệ An

4232. Nguyễn Thị Hậu, làm ruộng, Nghệ An

4233. Nguyễn Thị Mười, làm ruộng, Nghệ An

4234. Nguyễn Hồng Phúc, làm ruộng, Nghệ An

4235. Phạm Xuân Hoa, làm ruộng, Nghệ An

4236. Nguyễn Văn Bảy, làm ruộng, Nghệ An

4237. Lê Công Hoàn, làm ruộng, Nghệ An

4238. Lê Công Quý, làm ruộng, Nghệ An

4239. Nguyễn Văn Hoàn, làm ruộng, Nghệ An

4240. Nguyễn Văn Lý, làm ruộng, Nghệ An

4241. Nguyễn Thị Mai, làm ruộng, Nghệ An

4242. Nguyễn Trọng Ân, làm ruộng, Nghệ An

4243. Nguyễn Thị Thảo, làm ruộng, Nghệ An

4244. Trần Thị Duyên, làm ruộng, Nghệ An

4245. Trần Khắc Đề, làm ruộng, Nghệ An

4246. Lê Văn Lục, làm ruộng, Nghệ An

4247. Nguyễn Đình Phùng, làm ruộng, Nghệ An

4248. Phan Thanh Tâm, làm ruộng, Nghệ An

4249. Trần Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An

4250. Nguyễn Mỹ, làm ruộng, Nghệ An

4251. Trần Khắc Hợi, làm ruộng, Nghệ An

4252. Trần Khắc Lâm, làm ruộng, Nghệ An

4253. Nguyễn Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An

4254. Nguyễn Thị Láng, làm ruộng, Nghệ An

4255. Nguyễn Văn Hưởng, làm ruộng, Nghệ An

4256. Nguyễn Nghệ, làm ruộng, Nghệ An

4257. Võ Văn Đình, làm ruộng, Nghệ An

4258. Nguyễn Văn Mỹ, làm ruộng, Nghệ An

4259. Nguyễn Thị Hà, làm ruộng, Nghệ An

4260. Lê Thị Bảy, làm ruộng, Nghệ An

4261. Lê Thị Thành, làm ruộng, Nghệ An

4262. Nguyễn Văn Hữu, làm ruộng, Nghệ An

4263. Nguyễn Văn Minh, làm ruộng, Nghệ An

4264. Phan Thanh Sang, làm ruộng, Nghệ An

4265. Nguyễn Thị Niệm, làm ruộng, Nghệ An

4266. Nguyễn Văn Nhân, làm ruộng, Nghệ An

4267. Nguyễn Thị Thương, làm ruộng, Nghệ An

4268. Trần Thị Mỹ, làm ruộng, Nghệ An

4269. Nguyễn Phúc Tâm, làm ruộng, Nghệ An

4270. Nguyễn Phúc Sáu, làm ruộng, Nghệ An

4271. Võ Tá Nghị, làm ruộng, Nghệ An

4272. Nguyễn Văn Hùng, làm ruộng, Nghệ An

4273. Nguyễn Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

4274. Nguyễn Văn Tin, làm ruộng, Nghệ An

4275. Lê Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

4276. Trần Thị Hạnh, làm ruộng, Nghệ An

4277. Phạm Hữu Trúc, làm ruộng, Nghệ An

4278. Lê Thị Toàn, làm ruộng, Nghệ An

4279. Nguyễn Văn Thủy, làm ruộng, Nghệ An

4280. Nguyễn Thị Long, làm ruộng, Nghệ An

4281. Nguyễn Doãn Dương, làm ruộng, Nghệ An

4282. Trần Khắc Cư, làm ruộng, Nghệ An

4283. Nguyễn Thị Tình, làm ruộng, Nghệ An

4284. Nguyễn Văn Thắng, làm ruộng, Nghệ An

4285. Nguyễn Thị Truyền, làm ruộng, Nghệ An

4286. Nguyễn Văn Trí, làm ruộng, Nghệ An

4287. Nguyễn Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An

4288. Trần Khắc Bảy, làm ruộng, Nghệ An

4289. Trần Khắc Hoan, làm ruộng, Nghệ An

4290. Nguyễn Văn Duyệt, làm ruộng, Nghệ An

4291. Nguyễn Văn Bình, làm ruộng, Nghệ An

4292. Nguyễn Thị Phúc, làm ruộng, Nghệ An

4293. Lê Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An

4294. Nguyễn Thị Ngọc Nhi, làm ruộng, Nghệ An

4295. Nguyễn Văn Đạt, làm ruộng, Nghệ An

4296. Nguyễn Thị Ý, làm ruộng, Nghệ An

4297. Thái Thị Cậy, làm ruộng, Nghệ An

4298. Trần Khắc Sáng, làm ruộng, Nghệ An

4299. Trần Thị Hiến, làm ruộng, Nghệ An

4300. Nguyễn Văn Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An

4301. Trần Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

4302. Nguyễn Thị Trinh, làm ruộng, Nghệ An

4303. Trương Thị Chín, làm ruộng, Nghệ An

4304. Nguyễn Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

4305. Nguyễn Văn Bá, làm ruộng, Nghệ An

4306. Nguyễn Văn Châu, làm ruộng, Nghệ An

4307. Nguyễn Thị Tâm, làm ruộng, Nghệ An

4308. Trần Khắc Phụng, làm ruộng, Nghệ An

4309. Nguyễn Văn Thắng, làm ruộng, Nghệ An

4310. Phan Thị Khuyên, làm ruộng, Nghệ An

4311. Nguyễn Đình Công, làm ruộng, Nghệ An

4312. Nguyễn Thị Châu, làm ruộng, Nghệ An

4313. Nguyễn Thị Tám, làm ruộng, Nghệ An

4314. Nguyễn Thị Phúc, làm ruộng, Nghệ An

4315. Trần Khắc Túc, làm ruộng, Nghệ An

4316. Trần Thị Dương, làm ruộng, Nghệ An

4317. Trần Thị Tịnh, làm ruộng, Nghệ An

4318. Nguyễn Thị Lệ, làm ruộng, Nghệ An

4319. Nguyễn Văn Tám, làm ruộng, Nghệ An

4320. Nguyễn Thị Thương, làm ruộng, Nghệ An

4321. Nguyễn Thị Long, làm ruộng, Nghệ An

4322. Nguyễn Thị Vân, làm ruộng, Nghệ An

4323. Nguyễn Thị Ngân, làm ruộng, Nghệ An

4324. Nguyễn Thị Diễn, làm ruộng, Nghệ An

4325. Trần Khắc Bộ, làm ruộng, Nghệ An

4326. Nguyễn Văn Luyến, làm ruộng, Nghệ An

4327. Nguyễn Trọng Sáng, làm ruộng, Nghệ An

4328. Nguyễn Văn Danh, làm ruộng, Nghệ An

4329. Nguyễn Thị Cẩm, làm ruộng, Nghệ An

4330. Nguyễn Văn Sơn, làm ruộng, Nghệ An

4331. Nguyễn Phúc Khôi, làm ruộng, Nghệ An

4332. Nguyễn Văn Lực, làm ruộng, Nghệ An

4333. Trần Khắc Hội, làm ruộng, Nghệ An

4334. Nguyễn Văn Hải, làm ruộng, Nghệ An

4335. Nguyễn Văn Hiển, làm ruộng, Nghệ An

4336. Nguyễn Văn Thực, làm ruộng, Nghệ An

4337. Vũ Thị Dương, làm ruộng, Nghệ An

4338. Nguyễn Văn Đại, làm ruộng, Nghệ An

4339. Trần Khắc Hải, làm ruộng, Nghệ An

4340. Trần Khắc Ngọc, làm ruộng, Nghệ An

4341. Nguyễn Văn Hệ, làm ruộng, Nghệ An

4342. Phan Văn Dũng, làm ruộng, Nghệ An

4343. Trần Khắc Cửu, làm ruộng, Nghệ An

4344. Trần Khắc Quang, làm ruộng, Nghệ An

4345. Nguyễn Văn Tuấn, làm ruộng, Nghệ An

4346. Nguyễn Văn Năm, làm ruộng, Nghệ An

4347. Lê Thị Năm, làm ruộng, Nghệ An

4348. Đoàn Văn Bình, làm ruộng, Nghệ An

4349. Trần Thị Nhàn, làm ruộng, Nghệ An

4350. Nguyễn Thị Trường, làm ruộng, Nghệ An

4351. Nguyễn Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An

4352. Nguyễn Văn Niên, làm ruộng, Nghệ An

4353. Trần Khắc Ái, làm ruộng, Nghệ An

4354. Nguyễn Thị Xuân, làm ruộng, Nghệ An

4355. Hồ Hữu Thắng, làm ruộng, Nghệ An

4356. Đặng Đình Hồng, kinh doanh, Hà Nội

4357. Cao Vi Hiển, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Giám đốc Sở Thương mại - Du lịch tỉnh Kontum, đã nghỉ hưu

4358. Ung Ngoc Tam, kế toán, TP HCM

4359. Ngô S. Huyền Đồng, cử nhân, Hà Nội

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 00:58
Nhãn: Hiến pháp

Khách Qua Đường (khách viếng thăm) gửi lúc 04:31, 17/02/2013 - mã số 79278
Visiteur viết:
Đỗ Xuân Thọ viết:
(Đợt 13 tiếp theo)

nông dân, Văn Giang
học sinh, Nghệ An
làm ruộng, Nghệ An
nội trợ, Hà Nội
công nhân đã nghỉ hưu, Quảng Ninh
nghề nghiệp tự do, Hà Nội
chuyên viên địa ốc, Hoa Kỳ
project Manager (software department), TP HCM
bác sĩ, TP HCM
nhà giáo, Ninh Bình
sinh viên, Vũng Tàu
nguyên Tổng cục trưởng Tổng cục Đường sắt, lão thành cách mạng, 67 năm tuổi đảng, Hà Nội
thực tập sinh, Nhật Bản
công nhân, Hoa Kỳ
kỹ sư, CHLB Đức
cựu quân nhân Việt Nam Cộng hòa của miền Nam trước 1975, Hoa Kỳ
nguyên Chủ tịch MTTQ VN quận Phú Nhuận, TP HCM
nguyên Phó Giám đốc Sở Tư pháp TP HCM
...

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 01:50
Nhãn: Hiến pháp

Các danh sách này có đăng ở site bauxitevn nhưng bác Thọ đăng lại ở đây để làm chú ý Kiến nghị về sửa đổi Hiến Pháp của các trí thức VN, kiến nghị 72.
Thanks bác Thọ.

Danh sách này cho thấy nhiều thành phần xã hội trong và ngoài nước ủng hộ kiến nghị 72 từ các vị hưu trí, bà con nông dân, các bạn sinh viên cho đến các trí thức bác sĩ, kỹ sư, cả các vị đảng viên CSVN và ... cả vị cựu quân nhân Việt Nam Cộng hòa ... Thật rất đáng chú ý

Tôi sẽ viết comments ở thớt này sao cho kiến nghị 72 được hiển thị thường xuyên hơn

Kiến nghị thành công thực vẻ vang
Chữ ký hiện nay đã bốn ngàn
Dù có vài người hăng say quá
Ký hơn một lần cho thực sang (1)
Lính ngụy bây chừ cũng theo "ta"
Thực là "hồng phúc" của nước nhà
Cũng bởi Đảng "ta" giờ quá tốt
Tội ác năm nào Đảng đã tha
Thời thế coi mòi đã đổi thay
Lính ngụy giờ đây cũng thật hay
Đoàn kết với phe Bên Thắng Cuộc
Quên hết những ngày thực đắng cay
Đoàn kết toàn dân mau nhập vô
Bộ đội "kụ" Hồ với cụ Ngô
Dắt tay đứng dưới cờ "Bác Đảng"
Xây dựng thành công giấc mộng Hồ.

----

(1) Ông Nguyễn Văn Trầm, Phó Chủ tịch Liên hiệp người Việt toàn Liên bang Đức, CHLB Đức ký 2 lần ở số 2668 và 3610.

Visiteur (khách viếng thăm) gửi lúc 19:07, 16/02/2013 - mã số 79257
Trích dẫn:

https://danluan.org/tin-tuc/20130216/ban-bien-tap-to-quoc-sua-doi-hien-phap-de-lam-gi-tq-152

Ban Biên Tập Tổ Quốc - Sửa đổi hiến pháp để làm gì? (TQ 152)

Ban Biên Tập Tổ Quốc
Theo eThongLuan

các tòa án không còn "có nhiệm vụ bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa" nữa. Nhưng những nhượng bộ này sẽ chỉ là phù phiếm khi mà đàng nào đảng cộng sản vẫn được độc quyền cai trị.

Chính vì vậy HP 72 của Kiến nghị về sửa đổi Hiến Pháp 1992 giải quyết triệt để việc này.

Các thẩm phán, công tố viên VKS, phải do thi tuyển tự do, công bằng cho mọi công dân đủ điều kiện trình độ như luật gia, luật sư chứ không giành riêng cho đảng viên CS như hiện nay

Visiteur (khách viếng thăm) gửi lúc 17:50, 16/02/2013 - mã số 79253
Đỗ Xuân Thọ viết:
(Đợt 13 tiếp theo)

nông dân, Văn Giang
học sinh, Nghệ An
làm ruộng, Nghệ An
nội trợ, Hà Nội
công nhân đã nghỉ hưu, Quảng Ninh
nghề nghiệp tự do, Hà Nội
chuyên viên địa ốc, Hoa Kỳ
project Manager (software department), TP HCM
bác sĩ, TP HCM
nhà giáo, Ninh Bình
sinh viên, Vũng Tàu
nguyên Tổng cục trưởng Tổng cục Đường sắt, lão thành cách mạng, 67 năm tuổi đảng, Hà Nội
thực tập sinh, Nhật Bản
công nhân, Hoa Kỳ
kỹ sư, CHLB Đức
cựu quân nhân Việt Nam Cộng hòa của miền Nam trước 1975, Hoa Kỳ
nguyên Chủ tịch MTTQ VN quận Phú Nhuận, TP HCM
nguyên Phó Giám đốc Sở Tư pháp TP HCM
...

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 01:50
Nhãn: Hiến pháp

Các danh sách này có đăng ở site bauxitevn nhưng bác Thọ đăng lại ở đây để làm chú ý Kiến nghị về sửa đổi Hiến Pháp của các trí thức VN, kiến nghị 72.
Thanks bác Thọ.

Danh sách này cho thấy nhiều thành phần xã hội trong và ngoài nước ủng hộ kiến nghị 72 từ các vị hưu trí, bà con nông dân, các bạn sinh viên cho đến các trí thức bác sĩ, kỹ sư, cả các vị đảng viên CSVN và ... cả vị cựu quân nhân Việt Nam Cộng hòa ... Thật rất đáng chú ý

Tôi sẽ viết comments ở thớt này sao cho kiến nghị 72 được hiển thị thường xuyên hơn

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 15:05, 16/02/2013 - mã số 79242

Đây là đợt thứ 13. Từ đợt 1 đến đợt thứ 13 đã có 4091 người ký tên. Lần này có nhiều tướng lĩnh trong lực lượng vũ trang. Thọ cảm động nhất khi thầy Nguyễn Thừa Hợp, thầy dạy toán của Thọ đã ký tên...

Đợt 13:

2538. Nguyễn Văn Hạnh, GS TS, nguyên Thứ trưởng Bộ Giáo dục, nguyên Phó Ban Ban Văn hóa Văn nghệ Trung ương, TP HCM

2539. Nguyễn Thị Ngọc Toản, giáo sư bác sĩ, Đại tá, cựu chiến binh, Hà Nội

2540. Thiếu tướng Huỳnh Đắc Hương, Hà Nội

2541. Thiếu tướng Nguyễn Hữu Anh, Hà Nội

2542. Hồ Sĩ Bằng, lão thành cách mạng, Hà Nội

2543. Nguyễn Văn Muôn, nguyên cán bộ Trung ương Đoàn Thanh niên Nhân dân cách mạng miền Nam Việt Nam, nguyên phóng viên Đài Tiếng nói Việt Nam 2, TP HCM

2544. Lê Quang Minh, thầu xây dựng, TP HCM

2545. Kha Lương Liệt, nguyên cán bộ Thanh niên xung phong, cán bộ thuế, TP HCM

2546. Nguyễn Văn Kết, nguyên Phó Phòng PA25 Sở Công an TP HCM, nguyên thư ký nguyên Bí thư Thành uỷ Mai Chí Thọ, TP HCM

2547. Inrasara, nhà văn, TP HCM

2548. Đào Thi Thoa, Hà Nội

2549. Nguyễn Ngọc Thanh, Hà Nội

2550. Trần Thùy Linh, Hà Nội

2551. Nguyễn Thanh Giang, buôn bán, TP HCM

2552. Huỳnh Ngọc Hồ, công dân, TP HCM

2553. Le Minh, Production Manager, Australia

2554. Nguyễn Thế Năng, nhân viên IT, TP HCM

2555. Phạm Đức Vượng, bộ đội hưu trí, Hà Nội

2556. Nguyễn Minh Tuấn, TS, giảng viên, Hà Nội

2557. Phạm Văn Quang, TS, giảng viên đại học, Đồng Nai

2558. Trần Khắc Trí, lao động tự do, Lâm Đồng

2559. Nguyễn Minh Khánh, TS, Hoa Kỳ

2560. Nguyen Thi Hoa, kinh doanh tu do, Hà Tĩnh

2561. Phạm Thành Phụng, bác sĩ, TP HCM

2562. Trần Trương, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà thơ, hội viên Hội Nhà văn Việt Nam, Hà Nội

2563. Tran Van Chinh, kỹ sư, Hà Nội

2564. Nguyễn Quí Tân, kỹ sư, TP HCM

2565. Lại Quốc Thịnh, Hà Nội

2566. Đặng Hồi Xuân, sinh viên, Hải Phòng

2567. Nguyễn Thừa Hợp, nhà giáo Nhân dân, GSTSKH, cán bộ nghỉ hưu của trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà nội

2568. Trần Sen, kỹ sư, Nam Định

2569. Khuất Văn Đoàn, giáo viên, Thái Nguyên

2570. Đặng Trần Minh, giáo viên, Vĩnh Phúc

2571. Nguyễn Việt Oánh, công chứng viên, Hà Tây

2572. Vũ Lê Bảo, nguyên lương y, Hải Dương

2573. Phan Thanh Hưởng, giáo viên, Bà Rịa - Vũng Tàu

2574. Nguyễn Kinh Kha, kỹ sư, Vũng Tàu

2575. Bùi Xuân Hiền, VietinBank, Hà Nội

2576. Vũ Hòa, giảng viên đại học Isart Paris, Pháp

2577. Le Kim Thinh, CHLB Đức

2578. Vũ Hoàng Hiệp, kỹ sư, Pháp

2579. Nguyen Cao Thuyet, programmer, Hoa Kỳ

2580. Trần Việt Hùng, giáo viên dạy nghề, cựu nhà báo, Tây Ninh

2581. Trần Phan Bình, sinh viên, Hàn Quốc

2582. Hòa thượng Thích Nhật Ban, Trụ trì Chùa Ba La Mật, Đồng Nai

2583. Alpha Linh, kỹ sư, Hoa Kỳ

2584. Anh D Nguyen, Australia

2585. Đinh Đăng Kỳ, hưu trí, Hoa Kỳ

2586. Phan Gia Tiến, thiết kế, TP HCM

2587. Trần Thị Liễu, nội trợ, TP HCM

2588. Phan Trần Gia Văn, kỹ sư, TP HCM

2589. Lê Thúy Dung, nhân viên Văn phòng, TP HCM

2590. Phan Trân Gia Vi, cử nhân, TP HCM

2591. Nguyễn Bá Phúc, kỹ sư, Cần Thơ

2592. Đoàn Liên, cử nhân, kế toán, Quảng Ngãi

2593. Trần Văn Chương, nghề nghiệp tự do, Vũng Tàu

2594. Tống Đình Huân, công nhân, Bình Thuận

2595. Đinh Như Quý, nhân viên ngân hàng, Hà Nội

2596. Dũng Quốc Nguyễn, nhà đầu tư và chuyên viên địa ốc, Hoa Kỳ

2597. Trần Thu Hà, quản lý, Úc

2598. Tran Van Minh, cử nhân, đã nghỉ hưu, Đà Nẵng

2599. Lê Tuấn Lộc, kỹ sư, Hà Nội

2600. Phùng V Huy, Nam Định

2601. Thiều Quang Thắng, kỹ sư, Hà Nội

2602. Vũ Quyết Thắng, kỹ sư, Hà Nội

2603. Tô Quang Vinh, kinh doanh tự do, Hà Nội

2604. Đỗ Xuân Bình, quản lý khách sạn, TP HCM

2605. Trần Minh Quang, kỹ sư, đã nghi hưu, Hà Nội

2606. Phạm Vũ Hội, kiến trúc sư, Hải Phòng

2607. Nguyễn Việt Hưng, nhân viên văn phòng, Hà Nội

2608. Trịnh Đức Kiên, nhân viên kinh doanh, TP HCM

2609. Nguyễn Thị Từ Huy, TS, TP HCM

2610. Hòang Trọng Thức, kỹ sư, TP HCM

2611. Nguyễn Chương, kỹ sư, Australia

2612. Lê Xuân Quỳnh, cử nhân, Hà Nội

2613. Đào Tuấn Hải, kỹ sư, TP HCM

2614. Nguyễn Mạnh Dương, thợ điện, Thanh Hoá

2615. Vũ Hiền Văn, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

2616. Nguyễn Văn Thanh, kỹ sư, TP HCM

2617. Hoàng Ngọc Khánh, kỹ sư, Huế

2618. Huỳnh Tuấn Anh, TP HCM

2619. Tran Duc Man, đã nghỉ hưu, Hoa Kỳ

2620. Nguyễn Trọng Chức, nhà báo, nguyên thư ký tòa soạn Tuổi Trẻ Chủ Nhật, TP HCM

2621. Đặng Hải, sinh viên, Thái Nguyên

2622. Vũ Hồng Chương, cán bộ quân đội, nghỉ hưu, Vĩnh Phúc

2623. Trần Đức Tuấn, Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao, hiện đang học Thạc sĩ Luật học tại Đại học Victoria, New Zealand

2624. Võ Quang Tu, hưu trí, TP HCM

2625. Nguyễn Thế Tuyến, bác sĩ, thạc sĩ, Bắc Giang

2626. Hoàng Sỹ Nho, giám đốc, Nghệ An

2627. Vũ Trí Tuấn, kỹ sư, Bắc Giang

2628. Trương Thành Thủy, kinh doanh, TP HCM

2629. Nguyen Duy Anh, sinh viên, TP HCM

2630. Trần Viết Dung, kỹ sư, Australia

2631. Nguyen Van Si, CHLB Đức

2632. Huỳnh Ngọc Cang, Long An

2633. Nguyễn Thị Kim Thủy, Tiền Giang

2634. Trần Ngọc Phương, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, dầu khí, Hà Nội

2635. Nguyễn Thúc Nhàn, Hà Nội

2636. Thái Thị Hòe, kĩ sư, nguyên cán bộ thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp, Hà Nội

2637. Nguyễn Đức Thuyết, sinh viên, Hà Nội

2638. Nguyễn Quang Văn, kỹ sư, Hà Nội

2639. Nhan Nguyen, đã nghỉ hưu, Australia

2640. Nguyễn Thành Công, kỹ sư, Hàn Quốc

2641. Nguyễn Phú, sinh viên, TP HCM

2642. Nguyễn Đức Hạnh, nghiên cứu sinh, Pháp

2643. Nguyễn Trường Hùng, thượng tá quân đội, đã nghỉ hưu, Đà Nẵng

2644. Nguyễn Trần Đăng Phú, sinh viên, TP HCM

2645. Bui Van Truong, bác sĩ, Hà Nội

2646. Hoàng Hồng Minh, kỹ sư, Pháp

2647. Trần Thanh Quế, cán bộ nghỉ hưu, Ninh Bình

2648. Lý Trung Tín, chủ nhiệm tạp chí Dân Văn, CHLB Đức

2649. Phùng Văn Tuấn, kinh doanh, Hải Phòng

2650. Ho Van Dinh, Hoa Kỳ

2651. Nguyễn Quang Yên, kỹ sư, Nhật Bản

2652. Hoàng Kim Lập, kỹ sư trưởng nhà máy điện Phú Mỹ, TP HCM

2653. Trần Quốc Hùng, kỹ sư, Bình Phước

2654. Huyen Ton Nu Thi Phi Phi, hưu trí, Hoa Kỳ

2655. Phạm Văn Hải, doanh nhân, TP HCM

2656. Vũ Văn Tùng, doanh nhân, cử nhân, Thái Bình

2657. Lê Thị Xuân Nhụy, Nha Trang

2658. Nguyễn Văn Thắng, du lịch, Hà Nội

2659. JB Nguyễn Hữu Chắc, thiện nguyện viên Bảo vệ Sự Sống John Paul II, Vinh

2660. Pet Trần Minh Thông, sinh viên, Vinh

2661. Ngô Minh Đức, kĩ thuật viên, Hà Nội

2662. Hoang Trong Luong, công nhân, Hoa Kỳ

2663. Nguyễn Hồng Kỳ, sinh viên, Vinh

2664. Nguyễn Văn Tâm, giáo viên, Khánh Hòa

2665. Nguyễn Hữu Thành, hưu trí, Hà Nội

2666. Lê Như Đồng, TS, CHLB Đức

2667. Phạm Tùng Bách, Hà Nội

2668. Nguyễn Văn Trầm, Phó Chủ tịch Liên hiệp người Việt toàn Liên bang Đức, CHLB Đức

2669. Nguyễn Hùng Dũng, cử nhân, TP HCM

2670. Trần Thị Lập, nhân viên văn phòng, Vũng Tàu

2671. Hong Nguyen, thạc sĩ, Canada
Lê Thị Thu Trà, nhân viên văn phòng, Hà Nội

2672. Hà Huy Toàn, cử nhân, nhà giáo, Hà nội

2673. Trần Tất Hợp, nhà báo, Hà Nội

2674. Trịnh Tuấn Dũng, kỹ sư, đã nghỉ hưu, Hà Nội

2675. Ngô Đình Hùng, kỹ sư, TP HCM

2676. Đoàn Thế Nghiệp, dược sĩ, Phan Thiết

2677. Vũ Hùng Tân, kỹ sư, Hà Nội

2678. Mai Văn Tâm, kỹ sư, Hải Dương

2679. Lê Tường Vi, thêu vẽ áo dài, TP HCM
Trần Công Quý, kinh doanh, TP HCM

2680. Trần Hùng, cử nhân luật, công chức, Hà Nam

2681. Trần Nguyễn Bảo Hoàng, luật sư, Hà Nội

2682. Trần Hoài Mẫn, cựu giáo viên, Tây Ninh

2683. Lê Mạnh Năm, nghiên cứu viên, Hà Nội

2684. Nguyễn văn Hiên, nông dân, Bắc Ninh

2685. Mai Toàn Đức, kỹ sư, TP HCM

2686. Lâm Quốc Việt, luật sư, TP HCM

2687. Nguyễn Đăng Phong, sinh viên, Nam Định

2688. Tran Thi Bich Phuong, luật sư, nguyên Luật sư Tòa Thượng thẩm Sài Gòn, TP HCM

2689. Lê Văn Quân, kỹ sư, Hà Nội

2690. Nguyễn Xuân Quang, kỹ sư, Nha Trang

2691. Lê Xuân Hòa, kỹ sư, Vũng Tàu

2692. Nguyễn Tư Đương, đại tá về hưu, cán bộ tiền khởi nghĩa, Đống Đa, Hà Nội

2693. Vũ Thúy, kỹ sư, Hà Nội

2694. Trần Văn Độ, kĩ sư, Hà Nam

2695. Nguyen Thi Bich Hanh, giáo viên, TP HCM

2696. Hoàng Trung Kiên, kỹ sư, Hà Nội

2697. Cao Phương Thảo, sinh viên, Hà Nội

2698. Nguyễn Trung Lĩnh, tù nhân lương tâm, Hà Nội

2699. Nguyễn Hải Phong, nguyên sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam, TP HCM

2700. Lê Ninh, cán bộ tiền khởi nghĩa và thương binh, nguyên chuyên viên Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn, Hà Nội

2701. Nguyen Duy Thanh, kỹ sư, Hưng Yên

2702. Ngô Đặng Hoàng Yến, sinh viên, TP HCM

2703. Đinh Trọng Nam, Hà Nội

2704. Phan Minh Hiếu, kỹ sư, TP HCM

2705. Nguyễn Đình Tân, kỹ sư, Vũng Tàu

2706. Trương Hồng Quang, thạc sĩ, giảng viên đại học, cựu chiến binh, Hà Nội

2707. Đào Đình Chất, chuyên viên Pháp lý, TP HCM

2708. Bùi Đông Chanh, giáo viên, Hà Nội

2709. Vũ Thế Khôi, nhà giáo ưu tú, nguyên Trưởng khoa tiếng Nga, Hà Nội

2710. Nguyễn Điệp Hoa, chuyên gia Báo chí và Truyền thông, Hà Nội

2711. Nguyễn Anh Tuấn, kỹ sư, Bắc Ninh

2712. Vu Manh Hung, Ba Lan

2713. Nguyễn Đình Hồng, công nhân, TP HCM

2714. Hoàng My Lan, TS, Hà Nội

2715. Phạm Thị Yến, bác sĩ, Hà Nội

2716. Hoàng Tăng Thông, kỹ sư, Hà Nội

2717. Nguyễn Xuân Lực, nguyên là cán bộ giảng dạy Đại học Hải Phòng, nghỉ hưu, Hà Nội

2718. Phạm Quang Hòa, TS, Hà Nội

2719. Hoang Dinh Hai, kỹ sư, Hà Tĩnh

2720. Nguyen Huu Vu, TS, Hà Nội

2721. Pham Văn Thư, kế toán viên, Thụy Sĩ

2722. Do Van Bac, kỹ sư, Nhat Ban

2723. Trần Thị Ca Dao, nhân viên văn phòng, TP HCM

2724. Nguyễn Văn Quân, sinh viên, Hải Phòng

2725. Nguyễn Hoài Nam, kỹ sư, Pháp

2726. Chính Trung, kỹ sư, Hà Nội

2727. Long Nguyen, chủ trang nhà SaigonBao.info, CHLB Đức

2728. Nguyễn Văn Thế, hội viên hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hà Nội

2729. Trần Khải Hoàng, thạc sĩ, Đà Nẵng

2730. Võ Trọng Lĩnh, kinh doanh, TP HCM

2731. Hoàng Mười, cán bộ đã nghỉ hưu, Hà Nội

2732. Lê Tinh Thông, giáo sư hưu trí, Hoa Kỳ

2733. Cao The Dung, TS, Hoa Kỳ

2734. Ha Nhan Van, Hoa Kỳ

2735. Lương Tiến Sĩ, cử nhân, CHLB Đức

2736. Hồ Mạnh Quốc Hùng, cử nhân, TP HCM

2737. Nguyễn Đình Khanh, cử nhân, giám đốc kinh doanh, Hà Nội

2738. Lê Minh Sang, nghiên cứu viên, Hà Nội

2739. Lê Hữu Minh Tuấn, sinh viên, Hà Nội

2740. Paul Nguyễn Đức Vĩnh, linh mục Giáo phận Vinh

2741. Lê Mạnh Hùng, sinh viên, Bắc Ninh

2742. Vũ Văn Thành, kiến trúc sư, đã nghỉ hưu, Hà Nội

2743. Nguyễn Thái Hùng, lao động phổ thông, Tiền Giang

2744. Lê H Trường, kinh doanh, TP HCM

2745. Đàm Văn Tuyển, nông dân, Hưng Yên

2746. Uông Đắc Đạo, cử nhân, hưu trí, Hoa Kỳ

2747. Nguyễn Thị Hồng Thúy, kiểm toán viên, TP HCM

2748. Hà Văn Vinh, giáo viên, nghỉ hưu, Bắc Giang

2749. Nguyễn Quốc Doanh, cựu chiến binh, Bắc Giang

2750. Nguyễn Sỹ Kiệt, TP HCM

2751. Trịnh Minh Chánh, thạc sĩ, bác sĩ, Phú Yên

2752. Nguyễn Tấn Định, kỹ sư, Long An

2753. Tran Van Thanh, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam 1982, sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam từ 1985 đến 1991, Ba Lan

2754. Nguyễn Thị Thu Hương, thạc sĩ, Đồng Nai

2755. Trịnh Ngọc Linh, kỹ sư, TP HCM

2756. Nguyễn Nhật Khương, sinh viên, Hoa Kỳ

2757. Nguyễn Minh Tâm, nội trợ, CHLB Đức

2758. Đỗ Lê Thiện, viên chức, TP HCM

2759. Phạm Khắc Thiện, giáo viên, TP HCM

2760. Châu Xuân, kỹ sư, TP HCM

2761. Tạ Bắc Sơn, kỹ sư, Quảng Trị

2762. Văn Đại Tám, nghề nghiệp tự do, Cần Thơ

2763. Trần Văn Phong, 41 tuổi đảng, Nghệ An

2764. Phan Trí Thịnh, giám sát kỹ thuật, Bình Dương

2765. Vũ Đình Tâm, giáo viên, TP HCM

2766. Phạm Việt Cường, phiên dịch, Hà Nội

2767. Nguyễn Thị Mỹ Hà, giáo viên, Hà Nội

2768. Nguyễn Ngọc Thắng, quản lý kinh doanh, TP HCM

2769. Nguyễn Phúc Liên, GS TS tại Geneva, Thụy Sĩ

2770. Trương Bá Tâm, nghiên cứu sinh tiến sĩ, Pháp

2771. Nguyễn Văn Trường, sinh viên, Hà Nội

2772. Trương Công Lực, kỹ sư, TP HCM

2773. Đinh Huỳnh Hiếu Nghĩa, giám đốc, TP HCM

2774. Trương Văn Thơm, nhân viên, Đà Nẵng

2775. Lam Tri Tam, công nhân, Kiên Giang

2776. Vu Dinh Long, công nhân, Quảng Ninh

2777. Nguyen Trong Khoa, kinh doanh tự do, TP HCM

2778. Trần Trọng An, nghiên cứu sinh, Hà Lan

2779. Nguyễn Xuân Hùng, Elektrotechnik Ingenieur, CHLB Đức

2780. Phan Dinh Hung, thanh tra viên đăng kiểm, đã về hưu, Australia

2781. Đoàn Văn Đại, giáo viên, Thái Bình

2782. Lê Tấn Thuận (Phú Thuận), nông dân, Bà Rịa - Vũng Tàu

2783. Phạm Văn Thìn, Hà Nội

2784. Nguyễn Đăng Hương, nguyên là công chức, đã nghỉ hưu, Hoa Kỳ

2785. Đoàn Văn Cánh, PGS TS, nguyên giảng viên cao cấp, trường Đại học Mỏ Địa chất, Hà Nội

2786. Mai Xuân Đông, TS, Hà Nội

2787. Đào Văn Minh, học viên cao học, Hà Nội

2788. Nguyễn Quỳnh Anh, nghiên cứu sinh Tiến sĩ, Đại học Quốc gia Chonnam, Hàn Quốc

2789. Trịnh Đức Anh, du học sinh, Đại học Chosun, Hàn Quốc

2790. Từ Sâm, nhà thơ, hội viên hội Văn học Nghệ thuật, Nha Trang

2791. Chu Tất Tiến, thạc sĩ, nhà văn, cựu giáo sư Trung học, Hoa Kỳ

2792. Phạm Văn Tuấn, cử nhân, Hải Dương

2793. Phan Thanh Bình, lao động, Huế

2794. Gioan Baotixita Đinh Xuân Minh, linh mục, CHLB Đức

2795. Nguyễn Bá Duyên, Bình Dương

2796. Trần Viết Thành, nghiên cứu sinh, Đại học Tổng hợp Tokyo, Nhật Bản

2797. Nguyễn Hồng Anh, lái xe, Hà Nội

2798. Nguyễn Văn Hùng, kiện tướng thể thao, Hà Nội

2799. Nguyễn Kiến Quốc, luật sư, Long An

2800. Nguyễn Gia Bảo, kỹ sư, TP HCM

2801. Nguyễn Thọ Cường, hoạ sĩ, TP HCM

2802. Phạm Toàn Phúc, sinh viên, Bà Rịa - Vũng Tàu

2803. Lê Thị Hòa, nghỉ hưu, Đống Đa, Hà Nội

2804. Thành Đài, TS, Thụy Điển

2805. Huỳnh Kim Giám, bác sĩ, Hoa Kỳ

2806. Tran Van Son, kinh doanh, CHLB Đức

2807. Nguyễn Xuân Ngữ, cựu chiến binh, TP HCM

2808. Nguyễn Công Bằng, Hoa Kỳ

2809. Võ Kim Chương, cameraman, Bình Phước

2810. Tô Thị Thanh Vân, giáo viên, Hà Nội

2811. Trần Thanh Cảnh, dược sĩ, Bắc Ninh

2812. Nguyễn Thị Ánh Ngọc, nội trợ, Hà Nội

2813. Trần Quang Minh, kinh doanh, Hà Nội

2814. Nguyễn Văn Sang, lái xe, Hà Nội

2815. Trần Hàhọc sinh, Hà Nội

2816. Trần Bích, học sinh, Hà Nội

2817. Phạm Thị Minh, nội trợ, Hà Nội

2818. Trần Phi Hùng, Lái Xe, Hà Nội

2819. Trần Ngọc Ánh, học sinh, Hà Nội

2820. Phạm Văn Thái, nội trợ, Hà Nội

2821. Nguyễn Thị Tuyết, nội trợ, Hà Nội

2822. Phạm Văn Sang, nghề nghiệp tự do, Hải Dương

2823. Bùi Đức Chiến, học sinh, Hà Nội

2824. Nguyễn Thị Ngọc Phú, Hà Nội

2825. Trần Sơn Hải, Hà Nội

2826. Thùy Thị Cúc, nông dân, Phú Thọ

2827. Nguyễn Thị Ngọc, học sinh, Hà Nội

2828. Nguyễn Thị Yến, buôn bán, Hà Nội

2829. Nguyễn Hải Hoàn, kế toán, Hà Nội

2830. Ngô Thị Thịnh, nội trợ, Nam Định

2831. Nguyễn Thị Nhung, học sinh, Vĩnh Phúc

2832. Phạm Xuân Lộc, linh mục, Hà Nội

2833. Phạm Văn Hiệp, sinh viên, Nam Định

2834. Nguyễn Thị Kim Thu, sinh viên, Phú Thọ

2835. Nhiễm, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

2836. Trần Văn Ninh, kinh doanh, Hà Nội

2837. Nguyễn Văn Thanh, kinh doanh, Hà Nội

2838. Trần Thị Thanh, Hà Nội

2839. Nguyễn Văn Vinh, lái xe, Hà Nam

2840. Nguyễn Thị Thể, nghề nghiệp tự do, Hà Nam

2841. Mai Vân Khánh, nghề nghiệp tự do, Hà Nam

2842. Trần Thị Lan, nghề nghiệp tự do, Nam Định

2843. Nguyễn Văn Đỏ, nghề nghiệp tự do, Nam Định

2844. Nguyễn Thị Hồng, nghề nghiệp tự do, Nam Định

2845. Nguyễn Trọng Tiềm, kinh doanh, Hà Nội

2846. Nguyễn Hồng Hà, công nhân, Hà Nội

2847. Trần Thị Vạn, hưu trí, Hà Nội

2848. Trần Thị Cúc, hưu trí, Hà Nội

2849. Đào Thị Thúy, sinh viên, Hà Nội

2850. Đỗ Thị Thu Hương, sinh viên, Hà Nội

2851. Nguyễn Thị Tuyền, nông dân, Hà Nội

2852. Ngô Thị Tuyên, nông dân, Hà Nội

2853. Nguyễn Thị Huyền, nông dân, Hà Nội

2854. Phạm Thị Thu Hoài, nhân viên văn phòng, Hà Nội

2855. Đỗ Văn Dương, nghề nghiệp tự do, Nam Định

2856. Nguyễn Văn Sướng, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

2857. Hoàng Văn Thoán, nghề nghiệp tự do, Thái Bình

2858. Nguyễn Văn Thăng, nông dân, Hà Nội

2859. Nguyễn Thị Cúc, nông dân, Hà Nội

2860. Nguyễn Minh Đức, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

2861. Vũ Thị Lê, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

2862. Hoàng Thị Mai, nghề nghiệp tự do, Phú Thọ

2863. Bùi Văn Chinh, nông dân, Nam Định

2864. Nguyễn Văn Lam, nông dân, Hà Nội

2865. Nguyễn Thị Xuân, nghề nghiệp tự do, Nam Định

2866. Vũ Văn Vi, nông dân, Hà Nội

2867. Nguyễn Hồng Thêm, kinh doanh, Hà Nội

2868. Nguyễn Thị Điều, hưu trí, Hà Nội

2869. Vũ Mộng Đẩu, hưu trí, Hà Nội

2870. Huỳnh Ngọc Quế, hưu trí, Hà Nội

2871. Nguyễn Thanh Vượng, hưu trí, Hà Nội

2872. Mai Thị Hạnh, hưu trí, Hà Nội

2873. Nguyễn Thị Tường, nội trợ, Hà Nội

2874. Phan Thị Hoa, sinh viên, Hà Nội

2875. Hoàng Đông Phương, cán bộ, Hà Nội

2876. Nguyễn Thị Tâm, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

2877. Dương Văn Lợi, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

2878. Nguyễn Trọng Kế, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

2879. Bùi Thị Thoa, sinh viên, Nam Định

2880. Đào Hường, nghề nghiệp tự do, Nam Định

2881. Nguyễn Văn Cường, nghề nghiệp tự do, Nam Định

2882. Đinh Xuân Thắng, nghề nghiệp tự do, Nam Định

2883. Nguyễn Thiện Tiến, hưu trí, Hà Nội

2884. Đặng Thị Duyên, sinh viên, Hà Nội

2885. Lê Hoài Nam, kỹ sư, Hà Nội

2886. Trần Đức Kiên, kinh doanh, Hà Nội

2887. Phan Văn Khải, kinh doanh, Nam Định

2888. Phạm Thị Hà, nông dân, Hà Nội

2889. Cấn Thị Thêm, hưu trí, Hà Nội

2890. Nguyễn Thị Thúy Hằng, công nhân, Hà Nội

2891. Vũ Hoàng Tùng, Hà Nội

2892. Phùng Thị Lương, nội trợ, Hà Nội

2893. Nguyễn Văn Sinh, hưu trí, Nam Định

2894. Đinh Thị Liễu, Dân, Nam Định

2895. Ngô Quang Đạt, sinh viên, Thái Bình

2896. Lê Thị Tính, hưu trí, Thái Hà

2897. Nguyễn Xuân Hòa, Dân, Hà Nam

2898. Vũ Thị Lệ Nhung, sinh viên, Yên Bái

2899. Nguyễn Văn Hạo, nông dân, Hà Nội

2900. Nguyễn Thị Thế, nông dân, Hà Nội

2901. Trần Thị Soi, công nhân, Hà Nội

2902. Phạm Minh Hiền, kinh doanh, Hà Nội

2903. Nguyễn Đắc Lộc, lái xe,Hà Nội

2904. Ngô Thị Dài, nông dân, Hà Nội

2905. Nguyễn Thị Sinh, nội trợ, Hà Nội

2906. Đỗ Thị Mười, nội trợ, Hà Nội

2907. Nguyễn Thị Thủy, công nhân, Vĩnh Phúc

2908. Nguyễn Quốc Cường, nông dân, Hà Nội

2909. Vũ Văn An, hưu trí, Hà Nội

2910. Hà Duy Đông, nông dân, Hà Nội

2911. Nguyễn Văn Tuyến, lái xe, Hà Nội

2912. Hà Duy Tuệ, nông dân, Hà Nội

2913. Nguyễn Văn Tính, nông dân, Hà Nội

2914. Đỗ Việt Hùng, giáo viên, Hà Nội

2915. Nguyễn Mạnh Hùng, thợ may, Hà Nội

2916. Hoàng Hữu Công, công nhân, Hà Nội

2917. Nguyễn Văn Thanh, công nhân, Hà Nội

2918. Nguyễn Văn Huy, hưu trí, Hà Nội

2919. Phê-Rô Nở, hưu trí, Hà Nội

2920. Vũ Dương Hội, Hà Nội

2921. Lê Đức Tin, Hà Nội

2922. Vũ Đình Phượng, Hà Nội

2923. Nguyễn Văn Thành, Hà Nội

2924. Đỗ Huy Hùng, Hà Nội

2925. Nguyễn Thị Cúc, Hà Nội

2926. Đào Bích Hạnh, Hà Nội

2927. Phan Thị Sao, Hà Nội

2928. Nguyễn Thị Bích, Hà Nội

2929. Nguyễn Thị Nguyệt, Hà Nội

2930. Nguyễn Thị Xuyến, Hà Nội

2931. Nguyễn Thị Xiêm, Hà Nội

2932. Nguyễn Thị Thu Hà, Hà Nội

2933. Nguyễn Thị Biên, Hà Nội

2934. Nguyễn Thị Liên, Thái Bình

2935. Nguyễn Thị Huế, Hà Nội

2936. Trần Văn Cường, Ninh Bình

2937. Nguyễn Ánh Tuyết, Hà Nội

2938. Nguyễn Thị Hương, Hà Nội

2939. Nguyễn Thị Đắc, Hà Nội

2940. Nguyễn Hữu Diệm, Hà Nội

2941. Nguyễn Thị Tin, Hà Nội

2942. Nguyễn Đức Dũng, Hà Nội

2943. Đào Quốc Thịnh, Bắc Ninh

2944. Trần Thị Hồng Liên, Hà Tĩnh

2945. Trần Thị Hiền, Hà Nội

2946. Lê Viết Thông, Hà Nội

2947. Nguyễn Văn Chinh, Hà Nội

2948. Nguyễn Văn Lạ, hưu trí, Hà Nội

2949. Nguyễn Thị Chính, hưu trí, Hà Nội

2950. Phạm Hùng An, hưu trí, Hà Nội

2951. Tạ Vũ Kim Liên, nội trợ, Hà Nội

2952. Nguyễn Thị Lan, nội trợ, Hà Nội

2953. Nguyễn Thị Nhung, nông dân, Hà Nội

2954. Hoàng Thị Lân, nông dân, Hà Nội

2955. Vũ Văn Vụ, nông dân, Hà Nội

2956. Nguyễn Tiến Xiêm, nha khoa, Phú Thọ

2957. Nguyễn Thị Duyên, nông dân, Hà Nội

2958. Ngô Văn Phòng, nghề nghiệp tự do, Nam Định

2959. Phạm Thị Mến, nông dân, Hà Nội

2960. Lê Thị Thùy Trang, tạo mẫu tóc, Bến Tre

2961. Maria Nguyễn Thị Chuyền, nông dân, Vĩnh Phúc

2962. Maria Nguyễn Thị Hương, nông dân, Vĩnh Phúc

2963. Maria Kim, nông dân, Hà Nội

2964. Nguyễn Thị Nghĩa, nông dân, Hà Nội

2965. Anna Nguyễn Thị Hà, nông dân, Vĩnh Phúc

2966. Maria Nguyễn Thị Vui, giáo viên, Vĩnh Phúc

2967. Maria Nguyễn Thị Tuyết, nông dân, Hà Nội

2968. Maria Ngô Thị Dần, nông dân, Hà Nội

2969. Nguyễn Thị Như, giáo viên, Hà Nội

2970. Vũ Văn Ninh, học sinh, Hà Nội

2971. Nguyễn Thu Hường, nhân viên, Hà Nội

2972. Vũ Kim Trang, Hà Nội

2973. Nguyễn Thị Hoa, nông dân, Hà Nội

2974. Nguyễn Thị Bích Ngọc, giáo viên, Hà Nội

2975. Trần Thị Hương, kinh doanh, Hà Nội

2976. Đỗ Phương Thảo, học sinh, Hà Nội

2977. Đỗ Mạnh Cường, kinh doanh, Đà Nẵng

2978. Đào Thị Chiến, nông dân, Hà Nội

2979. Anna Nguyễn Thị Ninh, nông dân, Hà Nội

2980. Lương Thị Lê, nông dân, Hà Nội

2981. Bùi Thị Hương, nghề nghiệp tự do, Vĩnh Phúc

2982. Trần Thị Thanh, nghề nghiệp tự do, Hòa Bình

2983. Nguyễn Thiên Toàn, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

2984. Nguyễn Thị Ánh, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

2985. Vũ Thị Yến, Hà Nội

2986. Nguyễn Thị Đức, Hà Nội

2987. Trần Ngọc Quyên, sinh viên, Hà Nội

2988. Trần Thị Lành, Hà Nội

2989. Đỗ Đình Bình, sinh viên, Hà Nội

2990. Đỗ Đình Đức, sinh viên, Hà Nội

2991. Nguyễn Thị Nhân, Hà Nội

2992. Phí Thị Nghĩa, nông dân, Hà Nội

2993. Phí Thị Huệ, nông dân, Hà Nội

2994. Nguyễn Tụ Quy, hưu trí, Hà Nội

2995. Vương Thị Niên, nội trợ, Hà Nội

2996. Nguyễn Thị Lành, Hà Nam

2997. Hoàng Quốc Bảo, Hà Nội

2998. Hoàng Đức Quyền, Hà Nội

2999. Vũ Thị Hạnh, Hà Nội

3000. Nguyễn Thị Thêm, Hà Nội

3001. Lê Hồng Y, Ninh Bình

3002. Nguyễn Văn Nhất, Hà Nội

3003. Phạm Văn Vượng, Hà Nội

3004. Nguyễn Thị Trinh, Hà Nội

3005. Đặng Thị Quế, Hà Nội

3006. Đoàn Văn Linh, Hà Nội

3007. Phạm Thúy Hồng, Hà Nội

3008. Nguyễn Thị Kim, Hà Nội

3009. Nguyễn Lệ Hồng, hưu trí, Hà Nội

3010. Trần Thị Thúy Hường, sinh viên, Nam Định

3011. Nguyễn Thanh Hương, Hà Nội

3012. Uông Thị Chín, buôn bán, Hà Nội

3013. Nguyễn Thị Huyền, kế toán, Phú Thọ

3014. Phạm Thị Xuân, nông dân, Nam Định

3015. Nguyễn Thị Ngân, nông dân, Bắc Ninh

3016. Trần Thị Ninh, nông dân, Hà Nội

3017. Nguyễn Thị Nhiêm, nông dân, Hà Nội

3018. Đỗ Thị Tâm, nông nghiệp, Hải Phòng

3019. Nguyễn Văn Quý, nông nghiệp, Hải Phòng

3020. Nguyễn Thị Hồng, nội trợ, Hà Nội

3021. Nguyễn Văn Quảng, nội trợ, Hà Nội

3022. Nguyễn Bá Viện, nội trợ, Hà Nội

3023. Nguyễn Thị Hương, buôn bán, Hà Nội

3024. Nguyễn Thị Nhung, sinh viên, Hà Nội

3025. Nguyễn Sĩ Tập, nông dân, Hà Nội

3026. Nguyễn Thị Nhi, nội trợ, Hà Nội

3027. Nguyễn Văn Trận, nông dân, Hà Nội

3028. Nguyễn Thị Xuân, hưu trí, Hà Nội

3029. Nguyễn Văn Hưng, buôn bán, Hà Nội

3030. Lê Văn Tin, Cán Bộ, Hà Nội

3031. Hà Thị Hường, sinh viên, Vĩnh Phúc

3032. Nguyễn Thị Thanh Tươi, sinh viên, Vĩnh Phúc

3033. Nguyễn Thị Kim Oanh, Hưu, Hà Nội

3034. Nguyễn Văn Anh, nông dân, Hà Nội

3035. Nguyễn Văn Hải, nông dân, Hà Nội

3036. Đào Văn Khôi, nông dân, Hà Nội

3037. Phạm Thị Mỹ Thơ, sinh viên, Hà Tĩnh

3038. Nguyễn Thị Huệ, học sinh, Hà Nội

3039. Nguyễn Thị Nguyên, sinh viên, Hà Nội

3040. Tạ Hải, nông dân, Bắc Ninh

3041. Nguyễn Văn Hào, công nhân, Hà Nội

3042. Đinh Thị Thu Trang, hưu trí, Hà Nội

3043. Trần Thị Hiền, nội trợ, Hà Nội

3044. Trần Văn Sinh, công nhân, Hà Nội

3045. Đặng Thị Ánh, nội trợ, Nam Định

3046. Nguyễn Sĩ Hoàng, nông dân, Hà Nội

3047. Nguyễn Thị Hạnh, nông dân, Hà Nội

3048. Nguyễn Thị Phương, Hà Nội

3049. Đỗ Thị Tịnh, hưu trí, Hà Nội

3050. Nguyễn Văn Tuấn, nông dân, Hà Nội

3051. Đào Chí Dũng, mất sức, Hà Nội

3052. Nguyễn Hưng Diệm, giáo viên, Hà Nội

3053. Nguyễn Thị Phượng, học sinh, Hà Nội

3054. Nguyễn Thị Huệ, Hà Nội

3055. Nguyễn Văn Hiếu, nông dân, Hà Nội

3056. Vũ Văn Trọng, cắt tóc, Hà Nội

3057. Nguyễn Xuân Thịnh, nông dân, Vĩnh Phúc

3058. Nguyễn Thị Nhạc, nông dân, Hà Nội

3059. Vũ Thị An, nông dân, Hà Nội

3060. Nguyễn Thị Thảo, nông dân, Hà Nội

3061. Nguyễn Thị Ảnh, nông dân, Hà Nội

3062. Nguyễn Văn Thắng, nông dân, Hà Nội

3063. Nguyễn Văn Thiện, nông dân, Hà Nội

3064. Nguyễn Thị Út, buôn bán, Vĩnh Phúc

3065. Nguyễn Thị Uyên, làm lưới, Hà Nội

3066. Nguyễn Thị Nhi, Kiện Đòi Oan, Hà Nội

3067. Nguyễn Văn Đệ, nông dân, Phú Xuyên, Hà Nội

3068. Nguyễn Thị Chú, nông dân, Hà Nội

3069. Nguyễn Thị Liên, nông dân, Hà Nội

3070. Nguyễn Thị Kiên, nông dân, Hà Nội

3071. Nguyễn Thị Thu Trang, nông dân, Hà Nội

3072. Dương Thanh Bính, bảo vệ, Hà Nội

3073. Bùi Vân Anh, kế toán, Hà Nội

3074. Vũ Thị Xuyên, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3075. Nguyễn Lập Kỳ, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3076. Đào Quốc Đạt, kiến trúc, Bắc Ninh

3077. Nguyễn Thị Thanh Thủy, kinh doanh, Phú Yên

3078. Nguyễn Thị Nhung, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3079. Nguyễn Ngọc Mai, công nhân, Hà Nội

3080. Trương Văn Lý, công nhân, Hà Nội

3081. Tô Đức Mạnh, sinh viên, Hà Nội

3082. Triệu Thị Nga, kinh doanh, Hà Nội

3083. Phí Thị Thật, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3084. Nguyễn Thị Nghi, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3085. Trần Ngọc Thư, nghề nghiệp tự do, Bắc Ninh

3086. Nguyễn Thị Tới, tu sĩ, Bắc Ninh

3087. Phạm Thị Vân, tu sĩ, Bắc Ninh

3088. Nguyễn Bích Ngọc, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 12:50, 16/02/2013 - mã số 79233

(Đợt 13 tiếp theo)
3089. Vũ Văn Hòa, nghề nghiệp tự do, Nam Định

3090. Đoàn Thị Lan, sinh viên, Hải Dương

3091. Trinh Thị Mộc, nông dân, Hà Nội

3092. Nguyễn Tiến, sinh viên, Hà Nội

3093. Nguyễn Thị Kính, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3094. Nguyễn Thị Kim Oanh, sinh viên, Hà Nội

3095. Nguyễn Văn Long, công nhân, Hà Nội

3096. Nguyễn Thị Nhi, Hà Nội

3097. Nguyễn Thị Mậu, nông dân, Hà Nội

3098. Nguyễn Đinh Long, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3099. Bùi Đinh Mai, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3100. Nguyễn Văn Đặng, công chức, Hà Nội

3101. Nguyễn Đức Toàn, kinh doanh, Hà Nội

3102. Đặng Cao Quyền, Nông Dân, Hà Nội

3103. Nguyễn Thị Lan, nội trợ, Hà Nội

3104. Vũ Thị Thùy Dương, công nhân, Hà Nội

3105. Đào Đức Nhanh, công nhân, Hà Nội

3106. Nguyễn Thị Hạnh, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3107. Nguyễn Thị Hương, nông dân, Hà Nội

3108. Nguyễn Thị Huế, nông dân, Hà Nội

3109. Nguyễn Thị Hằng, nông dân, Hà Nội

3110. Trần Đức Hậu, nông dân, Hà Nội

3111. Nguyễn Văn Tính, nông dân, Hà Nội

3112. Nguyễn Văn Tái, hưu trí, Hà Nội

3113. Nguyễn Thị Chế, hưu trí, Hà Nội

3114. Phạm Thị Minh Tâm, Hà Nội

3115. Giang Thị Thủy, giáo viên, Hà Nội

3116. Nguyễn Công Hiện, sinh viên, Nam Định

3117. Nguyễn Thị Xuân Hương, nội trợ, Hà Nội

3118. Nguyễn Văn Công, nông dân, Hà Nội

3119. Ngô Thị Thu, nội trợ, Nam Định

3120. Nguyễn Thị Dung, nông dân, Hà Nội

3121. Ngô Thị Vân, sinh viên, Bắc Giang

3122. Nguyễn Văn Được, kinh doanh, Hà Nội

3123. Nguyễn Thị Sâm, nghề nghiệp tự do, Hà Tĩnh

3124. Nguyễn Thị Hằng, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3125. Hoàng Văn Nhân, làm mộc, Kontum

3126. Đỗ Ngọc Phương, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3127. Nguyễ Thị Hằng, kinh doanh, Hà Nội

3128. Bùi Thị Chinh, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3129. Bùi Đính Mãi, hưu trí, Hà Nội

3130. Lại Thị Hảo, nội trợ, Nam Định

3131. Trần Tùng, Hà Nội

3132. Đinh Kim Vân, Hà Nội

3133. Nguyễn Văn Việt, công nhân, Vĩnh Phúc

3134. Nguyễn Công Tân, kinh doanh, Hà Nội

3135. Nguyễn Thị Na, hưu trí, Hà Nội

3136. Phạm Kim Trường, hưu trí, Hà Nội

3137. Nguyễn Trọng Vĩnh, hưu trí, Hà Nội

3138. Nguyễn Công Vinh, công chức, Hà Nội

3139. Nguyễn Thị Hà, công nhân, Hà Nội

3140. Nguyễn Thị Hương, Hà Nội

3141. Trần Bích Liên, văn phòng, Vĩnh Phúc

3142. Nguyễn Văn Hùng, buôn bán, Hà Nội

3143. Lê Quang Kiện, hưu trí, Hà Nội

3144. Vũ Thị Nhái, nghề nghiệp tự do, Phú Thọ

3145. Nguyễn Thị Dung, nghề nghiệp tự do, Phú Thọ

3146. Phạm Văn Hậu, nông dân, Hà Nội

3147. Nguyễn Thị Hiền, kế toán, Hà Nội

3148. Phạm Văn Đúa, nông dân, Thái Nguyên

3149. Võ Văn Hồng, nghề nghiệp tự do, Nghệ An

3150. Nguyễn Thị Lành, nghề nghiệp tự do, Nghệ An

3151. Võ Văn Tuấn, nghề nghiệp tự do, Nghệ An

3152. Võ Văn Dũng, nghề nghiệp tự do, Nghệ An

3153. Võ Văn Nam, học sinh, Nghệ An

3154. Võ Thị Thu Hương, sinh viên, Nghệ An

3155. Phạm Văn Tuấn, học sinh, Hà Nội

3156. Vũ Thị Chăm, làm lưới, Kontum

3157. Nguyễn Thị Dung, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3158. Nguyễn Thị Hân, nông dân, Hà Nội

3159. , Nguyễn Văn Hài, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3160. Nguyễn Hữu Tùng, sinh viên, Hà Nội

3161. Nguyễn Văn Quyết, thợ hàn, Hà Nội

3162. Nguyễn Thị Thoan, sinh viên, Hà Nội

3163. Đặng Thị Kim Dung, nội trợ, Hà Nội

3164. Nguyễn Thị Hạnh, nội trợ, Hà Nội

3165. Bùi Thị Nhuận, nội trợ, Hà Nội

3166. Kiều Văn Chung, cán bộ, Hà Nội

3167. Nguyễn Thị Tuyên, Hà Nội

3168. Phạm Thị Sử, học sinh, Hà Nội

3169. Đỗ Thu Phong, Bán Hàng, Hà Nội

3170. Lê Thị Diễm Ngân, kinh doanh, Hà Nội

3171. Trần Văn Hiếu, công chức, Hà Nội

3172. Vũ Văn Chương, công chức, Hà Nội

3173. Nguyễn Thị Nga, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3174. Nguyễn Văn Hoàn, nông dân, Hà Nội

3175. Trần Văn Bích, nghề nghiệp tự do, Nam Định

3176. Trần Văn Ninh, nghề nghiệp tự do, Nam Định

3177. Nguyễn Văn Dư, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3178. Bùi Thị Thu, nghề nghiệp tự do, Nam Định

3179. Trần Văn Toán, nghề nghiệp tự do, Nam Định

3180. Nguyễn Thế Sơn, Hà Nội

3181. Đõ Thị Hiếu, sinh viên, Hà Nội

3182. Nguyễn Thu Thủy, công nhân, Hà Nội

3183. Nguyễn Đức Đàm, Hà Nội

3184. Vũ Văn Ninh, đã nghỉ hưu, Hà Nội

3185. Đỗ Thị Nụ, sinh viên, Hà Nội

3186. Trần Thanh Hải, Hà Nội

3187. Đinh Thị Thúy Hằng, sinh viên, Hà Nội

3188. Đinh Văn Hương, giảng viên, Hà Nội

3189. Trinh Minh Châm, công nhân, Hà Nội

3190. Đỗ Thanh Tuấn, thiết kế, Thái Bình

3191. Nguyễn Thị Huyền, kinh doanh, Hà Nội

3192. Trần Kim Dung, kinh doanh, Hà Nội

3193. Nguyễn Văn Tùng, sinh viên, Bắc Ninh

3194. Nguyễn Thanh Thanh, sinh viên, Hà Nội

3195. Mai Văn Sơn, sinh viên, Hà Nội

3196. Nguyễn Thị Phương Dung, sinh viên, Hà Nội

3197. Nguyễn Thanh Hảo, Hà Nội

3198. Đinh Thị Thịnh, nghề nghiệp tự do, Hà Tĩnh

3199. Nguyễn Xuân Ánh, sinh viên, Phú Thọ

3200. Nguyễn Thanh Thúy, du lịch, Hà Nội

3201. Nguyễn Văn Quyền, Hà Nội

3202. Bùi Thị Lan, Làm, Nam Định

3203. Nguyễn Thị Thúy Mai, Hà Nội

3204. Nguyễn Thị Huệ, Nam Định

3205. Nguyễn Thị Thu Hoài, học sinh, Phú Thọ

3206. Nguyễn Văn Hưởng, công nhân, Phú Thọ

3207. Nguyễn Văn Bình, công nhân, Phú Thọ

3208. Nguyễn Thị Thu Hương, công nhân, Phú Thọ

3209. Nguyễn Công Sự, công nhân, Phú Thọ

3210. Nguyễn Văn Sinh, công nhân, Nam Định

3211. Đỗ Văn Vượng, công nhân, Hà Nội

3212. Nguyễn Văn Sáu, nông nghiệp, Hà Nội

3213. Đỗ Huy Tháo, nông nghiệp, Hà Nội

3214. Nguyễn Đình Khánh, làm ruộng, Hà Nội

3215. Nguyễn Thị Thủy, bán hàng, Bắc Ninh

3216. Trần Thị Hoàng, nông dân, Hà Nội

3217. Nguyễn Thị Vĩnh, nông dân, Hà Nội

3218. Nguyễn Thị Tuyền, nông dân, Hà Nội

3219. Nguyễn Thị Mến, nông dân, Hà Nội

3220. Nguyễn Thị Quy, kinh doanh, Vĩnh Phúc

3221. Nguyễn Thị Kim Cúc, công nhân, Vĩnh Phúc

3222. Nguyễn Thị Nghiêm, kinh doanh, Vĩnh Phúc

3223. Nguyễn Văn An, nông dân, Hà Nội

3224. Nguyễn Thị Yến, nông dân, Hà Nội

3225. Nguyễn Thị Phương, nông dân, Hà Nội

3226. Nguyễn Sỹ Bản, nông dân, Hà Nội

3227. Nguyễn Thị Lại, Hà Nội

3228. Nguyễn Trọng Hảo, công nhân, Hà Nội

3229. Nguyễn Minh Yên, nông dân, Hà Nội

3230. Vũ Xuân Khanh, nông dân, Hà Nội

3231. Nguyễn Thị Niên, nông dân, Hà Nội

3232. Nguyễn Văn Thuật, nông dân, Hà Nội

3233. Nguyễn Thị Lơ, nông dân, Hà Nội

3234. Nguyễn Khôi Nguyên, nghệ sĩ ưu tú, Hà Nội

3235. Nguyễn Minh Hiếu, kỹ sư, Hà Nội

3236. Nguyễn Minh Hằng, kỹ sư, Hà Nội

3237. Chu Thị Bích Liên, chuyên viên cao cấp, Hà Nội

3238. Nguyễn Văn Chung, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3239. Đặng Thị Kim, Hà Nội

3240. Đặng Thị Hường, Hà Nội

3241. Vũ Ngọc Lan, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3242. Đõ Thị Hà, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3243. Nguyễn Xuân Trường, công nhân, Vĩnh Phúc

3244. Nguyễn Văn Hùng, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3245. Nguyễn Thị Vĩnh, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3246. Nguyễn Thị Minh Quyên, nhân viên, Hà Nội

3247. Vũ Trường Giang, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3248. Nguyễn Văn Toản, nghề nghiệp tự do, Hà Nam

3249. Nguyễn Thị Liễu, nghề nghiệp tự do, Hà Nam

3250. Nguyễn Thị Thảo, nông dân, Hà Nội

3251. Phạm Thị Bền, nông dân, Hà Nội

3252. Nguyễn Thị Loan, sinh viên, Hà Nội

3253. Nguyễn Thị Bích Nguyệt, sinh viên, Hà Nội

3254. Nguyễn Thị Bắc, nội trợ, Hà Nội

3255. Phạm Thanh Tùng, sinh viên, Hà Nội

3256. Đỗ Thị Thanh, kinh doanh, Hà Nội

3257. Nguyễn Văn Kết, kinh doanh, Hà Nội

3258. Bùi Thì Mẽ, hưu trí, Hà Nội

3259. Nguyễn Văn Huynh, cơ khí, Hà Nội

3260. Vũ Hồng Đăng, nông dân, Hà Nội

3261. Vũ Lộc, nông dân, Hà Nội

3262. Nguyễn Thị Sao Mai, sinh viên, Hà Nội

3263. Nguyễn Xuân Trưởng, giáo dân, Hà Nội

3264. Đỗ Văn Hiếu, sinh viên, Hà Nội

3265. Nguyễn Văn Quỳnh, sinh viên, Phú Thọ

3266. Nguyễn Văn Lê, quân đội, Hà Nội

3267. Nguyễn Đức Long, Hà Nội

3268. Nguyễn Thị Tế, Hà Nội

3269. Đào Thị Thái, sinh viên, Hà Nội

3270. Đỗ Thị Minh, nông dân, Hà Nội

3271. Đào Thị Thế, thợ may, Hà Nội

3272. Nguyễn Thị Thu Thủy, biên tập viên, Hà Nội

3273. Đỗ Thị Nhiên, nội trợ, Hà Nội

3274. Đỗ Thị Hành, nội trợ, Hà Nội

3275. Nguyễn Minh Đức, Hà Nội

3276. Nguyễn Vân Anh, sinh viên, Hà Nội

3277. Nguyễn Công Minh, học sinh, Hà Nội

3278. Lê Thị Lan, giáo viên, Hà Nội

3279. Đinh Thị Hà, nội trợ, Hà Nội

3280. Lưu Thị Thủy Tâm, giáo viên, Hà Nội

3281. Vũ Thị Lan Hương, giáo viên, Hà Nội

3282. Trương Thị Ngân, hưu trí, Hà Nam

3283. Đào Thị Thoa, thợ may, Hà Nam

3284. Nguyễn Văn Bổng, nông dân, Hà Nội

3285. Phạm Thị Nhẫn, nông dân, Hà Nam

3286. Nguyễn Văn Chiện, nông dân, Nam Định

3287. Nguyễn Văn Thông, Hà Nội

3288. Nguyễn Thị Nhung, sinh viên, Hà Nội

3289. Bùi Thị Kiểm, sinh viên, Hà Nội

3290. Nguyễn Thị Phương, nội trợ, Hà Nội

3291. Nguyễn Văn Thư, hưu trí, Hà Nam

3292. Đỗ Văn Minh, nhân viên văn phòng, Hà Nội

3293. Nguyễn Thị Thủy, nhân viên văn phòng, Hà Nội

3294. Nguyễn Trà Giang, nhân viên văn phòng, Hà Nội

3295. Phạm Thị Loan, nhân viên văn phòng, Hà Nội

3296. Nguyễn Thị Anh, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3297. Trần Cẩm Lệ, nhân viên văn phòng, Hà Nội

3298. Đinh Thị Mến, sinh viên, Hà Nội

3299. Trần Thị Mai, nông dân, Hà Nội

3300. Ngô Văn Tâm, công nhân, Hà Nội

3301. Đào Văn Biên, giảng viên đại học, Hà Nội

3302. Nguyễn Công Thanh, Hà Nội

3303. Nguyễn Ngọc Dưỡng, kế toán, Hà Nội

3304. Trần Thị Hưởng, kế toán, Hà Nội

3305. Thân Văn Tuấn, kỹ thuật, Hà Nội

3306. Đỗ Thị Thủy, thợ may, Hà Nội

3307. Đỗ Huy Thịnh, công nhân, Hà Nội

3308. Phạm Văn Thủy, sinh viên, Hà Nội

3309. Nguyễn Thị Mận, sinh viên, Hà Nội

3310. Nguyễn Thị Hảo, Hà Nội

3311. Phạm Thị Nguyệt Minh, sinh viên, Nam Định

3312. Nguyễn Thị Thu Thủy, công nhân, Hải Dương

3313. Đỗ Thị Miện, Hà Nội

3314. Đào Thị Chà, nông dân, Hà Nội

3315. Nguyễn Thị Thuần, giáo viên, Hà Nội

3316. Nguyễn Thị Thanh, nội trợ, Nghệ An

3317. Nguyễn Minh Hằng, sinh viên, Hà Nội

3318. Nguyễn Văn Minh, nông dân, Hà Nội

3319. Nguyễn Đình Quảng, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3320. Phạm Thị Bích, nghề nghiệp tự do, Thái Nguyên

3321. Nguyễn Thị Thủy, sinh viên, Hà Nội

3322. Phạm Tuấn Anh, học sinh, Thái Nguyên

3323. Nguyễn Thị Thanh Mai, giáo viên, Hà Nội

3324. Đinh Minh Hải, học sinh, Hà Nội

3325. Phạm Chí Năng, Hà Nội

3326. Nguyễn Thị Bé, hưu trí, Hà Nội

3327. Trương Hải Điệp, Hà Nội

3328. Lê Thị Hòa, Hà Nội

3329. Nguyễn Văn Hiếu, công dân, Vĩnh Phúc

3330. Nguyễn Anh Bằng, công dân, Hà Nội

3331. Nguyễn Văn Chiến, công dân, Hà Nội

3332. Nguyễn Văn Vinh, công dân, Hà Nam

3333. Hoàng Xuân Tuân, sinh viên, Hà Nam

3334. Trần Trọng Giả, nghề nghiệp tự do, Nam Định

3335. Phạm Văn Tụ, nghề nghiệp tự do, Nam Định

3336. Nguyễn Văn Chỉnh, công dân, Hà Nội

3337. Vũ Thị Huệ, nội trợ, Hà Nội

3338. Nguyễn Văn Vương, kỹ sư, Hà Nội

3339. Nguyễn Thị Huyền, dự tu, TP HCM

3340. Hoàng Đức Mai, cán bộ, Phú Thọ

3341. Nguyễn Thị Hào, nông dân, Bắc Giang

3342. Nguyễn Thị Ngàn, nông dân, Hà Nội

3343. Nguyễn Đình Ánh, nhân viên văn phòng, Hà Nội

3344. Nguyễn Văn Hùng, học sinh, Phúc Thọ

3345. Trần Thị Hường, kỹ sư, Hà Nội

3346. Trần Thị Hội, nội trợ, Hà Nội

3347. Trần Ngọc Bích, giáo viên, Hà Nội

3348. Trần Xuân Đoan, giáo viên, Hà Nội

3349. Lương Văn Mãn, hưu trí, Hà Nội

3350. Đõ Văn Xuân, hưu trí, Hà Nội

3351. Nguyễn Thanh Nhân, hưu trí, Hà Nội

3352. Phạm Vũ Hiệp, kỹ sư, Hà Nội

3353. Nguyễn Thị Thảo, Hà Nội

3354. Maria Tràn Mai Hiên, kỹ sư, Hà Nội

3355. Trần Văn Tuấn, kỹ sư, Hà Nội

3356. Đào Xuân Đăng, thợ tiện, Nam Định

3357. Nguyễn Văn Đỗ, nội trợ, Nam Định

3358. Trần Công Thiện, sinh viên, Nam Định

3359. Lê Thị Kim Tiền, Hà Nội

3360. Phạm Văn Sơn, học sinh, Thái Nguyên

3361. Phạm Thị Hương, nội trợ, Hà Nam

3362. Đỗ Thị Thu Hiền, nhân viên, Hà Nội

3363. Trần Thị Hải, nội trợ, Hà Nội

3364. Nguyễn Hoàng Thu, nội trợ, Hà Nội

3365. Nguyễn Thị Thúy Nhi, Hà Nội

3366. Phan Tiến Khoa, sinh viên, Hà Nội

3367. Trịnh Kim Chi, sinh viên, Hà Nội

3368. Nguyễn Thị Cầu, nội trợ, Hà Nội

3369. Nguyễn Bá Nghĩa, Băc Ninh

3370. Nguyễn Thị Oanh, nông dân, Hà Nội

3371. Đỗ Viết Soát, hưu trí, Hà Nội

3372. Nguyễn Văn Đô, doanh nhân, Hà Nội

3373. Nguyến Bá Sơn, thợ thủ công, Hà Nội

3374. Nguyễn Văn Dũng, cơ khí, Hà Nội

3375. Nguyễn Văn Chiến, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3376. Nguyễn Thị Lai, nội trợ, Hà Đông

3377. Trần Thị Yến, sinh viên, Hà Nội

3378. Trần Mỹ Linh, sinh viên, Hà Nội

3379. Vũ Kim Dinh, Hà Nội

3380. Nguyễn Thị Xuân, sinh viên, Nam Định

3381. Đỗ Thị Liên, kinh doanh, Hà Nội

3382. Lê Thị Lan, giáo viên, Hà Nội

3383. Nguyễn Văn Quân, học sinh, Hà Nội

3384. Vũ Văn Bình, hưu trí, Hà Nội

3385. Lê Kim Anh, kinh doanh, Hà Nội

3386. Phạm Ngọc Quỳnh, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3387. Phạm Đức Huyên, nhân viên kinh doanh, Hà Nội

3388. Nguyễn Nhật Minh, học sinh, Hà Nội

3389. Nguyễn Văn Hoài, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3390. Vũ Thị Hải Yến, nhân viên, Hà Nội

3391. Nguyễn Thị Hà, nghề nghiệp tự do, Hà Nôi

3392. Nguyễn Thị Hầu, nội trợ, Hà Nội

3393. Nguyễn Phi Thành, quản lý, Hà Nội

3394. Nguyễn Bá Hiền, học sinh, Nghệ An

3395. Nguyễn Phương Ly, giáo viên, Hà Nội

3396. Lê Minh Duy, học sinh, Hà Nội

3397. Nguyễn Thùy Dương, bán hàng, Hà Nội

3398. Bùi Thị Hoài, kế toán, Hà Nội

3399. Phạm Thị Hải, kế toán, Hà Nội

3400. Dương Trung Kiên, giáo viên, Hà Nội

3401. Đinh Thị Tuân, hưu trí, Hàm Long

3402. Hoàng Thị Liễu Liễu, Hà Nội

3403. Vũ Thị Tiến, Hà Nội

3404. Nguyễn Thị Lan, Hà Nội

3405. Đỗ Thị Soạn, Hà Nội

3406. Nguyễn Hương Giang, Hà Nội

3407. Nguyễn Thị Giang, sinh viên, Ninh Bình

3408. Là Thị Trá, Yên Bái

3409. Nguyễn Thị Lý, y sĩ, Hà Nội

3410. Nguyễn Thị Bích, nông dân, Hà Nội

3411. Nguyễn Hồng Phương, nhân viên, Hà Nội

3412. Nguyễn Trí Oanh, nhân viên, Hà Nội

3413. Nguyễn Thị Minh Ngọc, hưu trí, Hà Nội

3414. Vũ Thị Thiết, nông dân, Hà Nội

3415. Vũ Thu Trang, nông dân, Hà Nội

3416. Đặng Thu Trung, nhân viên, Hà Nội

3417. Vũ Thị Chang, sinh viên, Bắc Ninh

3418. Nguyễn Thị Hồng Tâm, Hà Nội

3419. Anna Tâm, Vĩnh Phúc

3420. Vũ Thị Thắm, bán quần áo, Nam Định

3421. Vũ Văn Lâm, Hà Nội

3422. Lương Đức Trung, chuyên viên, Hà Nội

3423. Hoàng Đức Kính, nhân viên, Hà Nội

3424. Nguyễn Thị Hường, nội trợ, Hà Nội

3425. Bùi Văn Yến, thương gia, Hà Nội

3426. Bùi Văn Lư, kinh doanh, Hà Nội

3427. Nguyễn Thị Phương, lao động, Hà Nội

3428. Nguyễn Thành Đô, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3429. Lại Thị Liên, sinh viên, Hà Nội

3430. Trần Văn Phát, lái xe, Hải Phòng

3431. Nguyễn Văn Nhản, sinh viên, Nghệ An

3432. Nguyễn Tiến Thi, nông dân, Hà Nội

3433. Lương Phong Cảnh, Nam Định

3434. Trương Thị Hoa, Nam Định

3435. Bùi Văn Dũng, Nam Định

3436. Hoàng Thị Thắm, Hà Nội

3437. Nguyễn Văn Biến, Nam Định

3438. Nguyễn Văn Trưởng, nghề nghiệp tự do, Nam Định

3439. Đỗ Thị Mây, nghề nghiệp tự do, Nam Định

3440. Phạm Quang Vĩnh, nghề nghiệp tự do, Phú Thọ

3441. Lệ Thị Oanh, học sinh, Hà Nội

3442. Nguyễn Văn Tam, nghề nghiệp tự do, Phú Thọ

3443. Trần Đăng Trương, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3444. Ngô Thị Quang, Hà Nội

3445. Vũ Thị Thoa, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3446. Trần Thi Nhị, Hà Nội

3447. Ngô Công Tuấn, hưu trí, Hà Nội

3448. Nguyễn Thị Dung, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3449. Nguyễn Thị Phượng, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3450. Nông Đính Hưng, hưu trí, Hà Nội

3451. Trương Thị Quỳnh Châu, Hà Nội

3452. Hoàng Thị Liễu, Hà Nội

3453. Đinh Văn Chinh, Thái Bình

3454. Phạm Thị Yến, sinh viên, Thanh Hóa

3455. Nguyễn Thị Thắm, nghề nghiệp tự do, Thanh Hóa

3456. Trần Văn Thiệu, kinh doanh, Hà Nội

3457. Trần Văn Quyên, sinh viên, Hà Nội

3458. Nguyễn Thị Phượng, kinh doanh, Hà Nội

3459. Mai Văn Tùng, nông dân, Hà Nội

3460. Lê Thị Lan, học sinh, Hà Nội

3461. Nguyễn Văn Xuân, cán bộ hưu trí, Hà Nội

3462. Dương Thị Nguyệt, nội trợ, Hà Nội

3463. Nguyễn Văn Thịnh, công nhân, Hà Nội

3464. Trần Thị Đoan, hưu trí, Hà Nội

3465. Nguyễn Thị Liên, Hà Nội

3466. Nguyễn Thị Lan, diêm dân, Hà Tĩnh

3467. Vũ Hóa, hưu trí, Hà Nội

3468. Đoàn Thị Vân Anh, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3469. Nguyễn Văn Khiêm, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3470. Lê Thị Ái, y tá, Hà Tĩnh

3471. Ngô Trân Huy, nghề nghiệp tự do, Hà Tĩnh

3472. Vũ Thị Hồ, nghề nghiệp tự do, Thanh Hóa

3473. Ngô Hồng Vân, thợ may, Hà Nội

3474. Tràn Trọng Hiếu, sinh viên, Hà Nội

3475. Nguyên Thị Nga, sinh viên, Hà Nội

3476. Nguyễn Thị Hằng, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3477. Lê Thị Trung, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3478. Nguyễn Việt Dũng, học sinh, Hà Nội

3479. Nguyễn Xuân Chức, công nhân, Hà Nội

3480. Nguyễn Bằng, Hà Nội

3481. Nguyễn Thị Oanh, nội trợ, Hà Nội

3482. Nguyễn Lập Kỳ, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3483. Nguyễn Thị Phương Duy, cán bộ, Hà Nội

3484. Vũ Hoàng Anh, học sinh, Hà Nội

3485. Bùi Việt Hoàng, Hà Nội

3486. Nguyễn Thị Thu, nội trợ, Hà Nội

3487. Trương Minh Nguyệt, công chức, Hà Nội

3488. Trần Văn Minh, kinh doanh, Hà Nội

3489. Nguyễn Văn Thống, nông dân, Nam Định

3490. Trần Thị Kim, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3491. Trần Thị Diệp, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3492. Đoàn Văn Dũng, xây dựng, Hà Nội

3493. Nguyễn Văn Hưởng, quản lý nông nghiệp, Hà Nội

3494. Ngô Thu Hoài, quản lý nông nghiệp, Hà Nội

3495. Lê Văn Biên, Hà Nội

3496. Dương Văn Lọi, dạy học, Hà Nội

3497. Phạm Văn Hùng, nghề nghiệp tự do, Vĩnh Phúc

3498. Nguyễn Kim Xuân, nội trợ, Hà Nội

3499. Dương Thị Yến, nội trợ, Hà Nội

3500. Phạm Quang Thiệu, kỹ sư, Hà Nội

3501. Nguyễn Viết Dũng, kỹ sư, Hà Nội

3502. Đỗ Minh Tuấn, Hà Nội

3503. Nguyễn Ngọc Lan, nội trợ, Hà Nội

3504. Nguyễn Kim Ngọc, nội trợ, Hưng Yên

3505. Đỗ Thị Thanh Minh, kinh doanh, Hà Nội

3506. Nguyễn Văn Văn, buôn bán, Hà Nam

3507. Nguyễn Công Minh, sinh viên, Hà Nội

3508. Nguyễn Thị Nghĩa, nội trợ, Hà Nội

3509. Trần Xuân Hưng, học sinh, Hà Nội

3510. Nguyễn Thị Thanh, nhân viên, Nam Định

3511. Đỗ Đăng Khoa, kỹ sư, Nam Định

3512. Phan Kim Duy, nội trợ, Hà Nội

3513. Vũ Lan Anh, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3514. Nguyễn Thanh Thủy, cán bộ, Hà Nội

3515. Trần Thị Hà, kinh doanh, Hà Nội

3516. Đỗ Thị Quỳnh, giáo viên, Hà Nội

3517. Trịnh Thị Duyên, nội trợ, Hà Nội

3518. Vũ Thị Hiền, công chức, Hà Nội

3519. Vũ Quang Hiếu, Hà Nội

3520. Lưu Huyền Trang, Hà Nội

3521. Nguyễn Văn Tỉnh, nông dân, Hà Nội

3522. Nguyễn Thanh Hồng, Hà Nội

3523. Lê Thị Lụa, nông dân, Ninh Bình

3524. Nguyễn Thị Tuyết, công nhân, Phú Thọ

3525. Đỗ Văn Biến, công nhân, Phú Thọ

3526. Đỗ Thị Chuyên, công nhân, Phú Thọ

3527. Đỗ Thị Lý, học sinh, Phú Thọ

3528. Đỗ Đức Hùng, học sinh, Phú Thọ

3529. Đỗ Trung Tuấn, học sinh, Phú Thọ

3530. Đỗ Thị Huyền, học sinh, Phú Thọ

3531. Trần Thị Huyền, học sinh, Phú Thọ

3532. Bùi Thị Hồng Nhung, học sinh, Phú Thọ

3533. Nguyễn Văn Hưởng, công nhân, Phú Thọ

3534. Đỗ Thị Hồng Nhung, học sinh, Phú Thọ

3535. Bùi Thị Lê, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3536. Nguyễn Hương Dậu, Công Chức, Hà Nội

3537. Nguyễn Văn Quỳnh, sinh viên, Phú Thọ

3538. Vũ Văn Bỉnh, sinh viên, Hà Nội

3539. Phạm Ngọc Luận, sinh viên, Hà Nội

3540. Trần Thị Mai Lao, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3541. Trần Thị Tú, Hà Nội

3542. Lê Thị Lan, Hà Nội

3543. Nguyễn Thị Quyên, Hà Nội

3544. Vũ Văn Lộc, Hà Nội

3545. Vũ Văn Ngọc, Hà Nội

3546. Mai Văn Huỳnh, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3547. Phạm Thị Lương, nghề nghiệp tự do, Hải Dương

3548. Đào Xuân Tụng, nghề nghiệp tự do, Nam Định

3549. Nguyễn Văn Lợi, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3550. Mai Văn Tùy, sinh viên, Nam Định

3551. Nguyễn Thị Hợp, nghề nghiệp tự do, Nam Định

3552. Đỗ Văn Ngọc, kỹ sư, Hà Nội

3553. Phan Văn Thạnh, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3554. Nguyễn Văn Hoàn, sinh viên, Hà Nội

3555. Vũ Thị Thu, công chức, Hà Nội

3556. Lương Thị Minh Thu, học sinh, Hà Nội

3557. Ngô Trọng Hiếu, Hà Nội

3558. Nguyễn Thị Nhung, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3559. Nguyễn Thị Út, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3560. Nguyễn Thị Nghi, nông dân, Hà Nội

3561. Ngô Thị Kim, Hà Nội

3562. Nguyễn Văn Hưng, buôn bán, Hà Nội

3563. Vũ Kim Duy, nghề nghiệp tự do, Vĩnh Phúc

3564. Trần Quang Khanh, nghề nghiệp tự do, Vĩnh Phúc

3565. Vũ Đình Khanh, nghề nghiệp tự do, Vĩnh Phúc

3566. Trần Quốc Thủy, giảng viên, Nam Định

3567. Nguyễn Văn Hưng, kinh doanh, Hà Nội

3568. Nguyễn Thiên Mây, Hà Nội

3569. Vũ Thị Nhân, nghề nghiệp tự do, Vĩnh Phúc

3570. Nguyễn Kim Hiền, kinh doanh, Hà Nội

3571. Vũ Thị Thu Anh, hưu trí, Hà Nội

3572. Lê Thị Minh Lương, nghỉ hưu, Hà Nội

3573. Nguyên Lan, Hà Nội

3574. Đinh Thị Phương, công nhân, Hà Nội

3575. Nguyễn Thị Minh, hưu trí, Hà Nội

3576. Đinh Thị Kim Ngọc, nội trợ, Hà Nội

3577. Nguyễn Thị Cấp, nội trợ, Hà Nội

3578. Nguyễn Thị Cương, nội trợ, Hà Nội

3579. Nguyễn Thị Bạch Yến, nghề nghiệp tự do,

3580. Phan Thị Huê, sinh viên,

3581. Nguyễn Thị Hà, kế toán, Hà Nội

3582. Nguyễn Thị Hương Lan, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

3583. Phan Thị Lan, nội trợ, Hà Nội

3584. Phan Thị Huế, sinh viên, Hà Nội

3585. Nguyễn Thị Lành, hưu trí, Hà Nội

3586. Nguyễn Thị Gái, hưu trí, Hà Nội

3587. Phạm Thị Kim Thùy, Hà Nội

3588. Nguyễn Thu Giang, nguyên Phó Giám đốc Sở Tư pháp TP HCM, TP HCM

3589. Bùi Xuân Nhật, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Liên Hợp Quốc

3590. Lê Thấu, nhà văn, Hà Nội

3591. Nguyễn Tuấn Khanh, nhạc sĩ, TP HCM

3592. Lưu Đình Tú, cử nhân toán, dạy học, Hà Nội

3593. Hoàng Trọng Minh Tuấn, nghiên cứu sinh tại George Mason University, Hoa Kỳ

3594. Nguyễn Thành Trung, cán bộ nghiên cứu, Hà Nội

3595. Tống Cảnh Toàn, kiến trúc sư, Hà Nội

3596. Nguyễn Hà Luân, luật sư. Hà Nội

3597. Doan Thanh Tinh, TS, New Zealand

3598. Hoàng Xuân Sơn, thuộc đoàn luật sư TP HCM

3599. Hoàng Thiên Sơn, nhân viên bán hàng, Bình Dương

3600. Văn Lương, nhạc sĩ, thành viên Hội Cựu chiến binh TP Hồ Chí Minh, TPHCM

3601. Nguyễn Đức Tuấn, TP HCM

3602. Lê Thí, hưu trí, Đà Nẵng

3603. Dương Tiến Thọ, PGS, Đại học Kiến trúc Hà Nội, TP HCM

3604. Vũ Hoàng Đan, kỹ sư, chủ doanh nghiệp tư nhân, TP HCM

3605. Hoàng Văn Minh, kinh doanh, Hà Nội

3606. Pet Nguyễn Văn Bình, sinh viên, Huế

3607. Pham Van Minh, giáo viên, Nha Trang

3608. Nguyễn Mậu Cường, giảng viên trường Đại học Agostinho Neto, Angola

3609. Thái Doãn Mại, giáo viên nghỉ hưu, Hà Nội
Lê Thị Định, giáo viên nghỉ hưu, Hà Nội

3610. Nguyễn Văn Trầm, Phó Chủ tịch Liên hiệp người Việt toàn Liên bang Đức, CHLB Đức

3611. Dương Quang Minh, kỹ sư, Huế

3612. Bùi Lộc, họa sĩ, Munich, CHLB Đức

3613. Lương Công Trung, giảng viên đại học, nghiên cứu sinh, Nha Trang

3614. Trần Quốc Hải, TS, Hà Nội

3615. Dinh Nhung, nghiên cứu viên, Hà Nội

3616. Lê Dũng, kỹ sư, Hà Nội

3617. Ngô Thái Văn, kỹ sư, Hoa Kỳ

3618. Ngô Ái Dân, công nhân, Hoa Kỳ

3619. Trần Thị Ánh Tuyết, công nhân, Hoa Kỳ

3620. Trần Thụy Ly, nội trợ, Hoa Kỳ

3621. Trần Hoàng Luân, công nhân, Hoa Kỳ

3622. Ngô Ái Thùy Trâm, học sinh, Hoa Kỳ

3623. Nguyễn Thụy Quỳnh Anh, học sinh, Hoa Kỳ

3624. Ngô Trần Ái Thiện, sinh viên, Hoa Kỳ

3625. Ngô Trần Thiện Mỹ, sinh viên, Hoa Kỳ

3626. Nguyễn Thanh Huy, nhân viên kỹ thuật, Tiền Giang

3627. Trần Minh Thịnh, kinh doanh, TP HCM

3628. Đặng Trường Nha, luật sư, Bình Định

3629. Nguyễn Duy Liêm, GS, Hoa Kỳ

3630. Tri Le, Electrical Engineer, Hoa Kỳ

3631. Nguyễn Văn Hùng, kỹ sư, Yên Bái

3632. Lê Đình Giáp, kiến trúc sư, TP HCM

3633. Nguyễn Chí Thanh, cựu phóng viên đài Tiếng nói Việt Nam, Hà Nội

3634. Ngo Ba Sung, công nhân, đã về hưu, Nghệ An

3635. Ho Thi Thoi, nhân viên ga Vinh đã nghỉ hưu, Nghệ An

3636. Ngo Ba Duy, lập trình viên, Nghệ An

3637. Nguyễn Đương, Bắc Giang

3638. Pham Ngoc Trai, bác sĩ, Hà Nội

3639. Nguyên Thiên Ý, Áo

3640. Đặng Hạ, nguyên Tổng cục trưởng Tổng cục Đường sắt, lão thành cách mạng, 67 năm tuổi đảng, Hà Nội

3641. Trần Thị Lan Hương, TS, giảng viên, đã nghỉ hưu, Hà Nội

3642. Nguyễn Duy Trường, thạc sĩ, Hà Nội

3643. Ton Thi Ngoc Bao, TSKH, Pháp

3644. Vũ Đức Tưởng, sinh viên, TP HCM

3645. Trần Trung Hiếu, kỹ sư, Hải Dương

3646. Bùi Trung Nguyên, kỹ sư, Hà Nội

3647. Hồ Minh Đức, kỹ sư, TP HCM

3648. Nguyễn Thị Hồng Uyên, Hà Nội

3649. Trần Văn Vinh, hưu trí, Hà Nội

3650. Tran Mai Huy, MBA, Hoa Kỳ

3651. Nguyễn Thu Trang, kỹ sư, TP HCM

3652. Đào Tâm Michael, Hà Lan

3653. Nguyễn Hoàng Hiện, kiến trúc sư, Thuỵ Sĩ

3654. Phan dinh Hung, thanh tra đăng kiểm, Hải Phòng

3655. Lac Pham, Engineer, Hoa Kỳ

3656. Trần Hải Yến, Tư vấn/Đào tạo về Phát triển Tổ chức và Quản trị Nguồn Nhân lực, Hà Nội

3657. Phùng Chí Kiên, họa sĩ thiết kế, Hà Nội

3658. Bùi Phạm Hoàng Lượng, nguyên Chủ tịch MTTQ VN quận Phú Nhuận, TP HCM

3659. Trần Minh Quốc, giáo viên, hội viên CLB truyền thống kháng chiến TP HCM

3660. Lê Anh Việt Tú, sinh viên, Thanh Hoá

3661. Hồ Đình Tài, thực tập sinh, Nhật Bản

3662. Nguyen Manh Hung, kỹ sư, Hải Dương

3663. Nguyễn Hoàng Phúc, nhiếp ảnh, cựu hướng đạo sinh Việt Nam, TP HCM

3664. Nguyễn Quang Trung, CHLB Đức

3665. Nguyễn Thanh Hà, cựu phóng viên Thông tấn xã Việt Nam, hưu trí, Hưng Yên

3666. Nguyen Thi Duyên Tú, kỹ sư, Hà Nội

3667. Luong Thi Hoan, TP HCM

3668. Nguyễn Anh Tuấn, công dân, Hà Nội

3669. Trần Anh Đức, kỹ sư xây dựng, Nghệ An

3670. Pham Thi Nguyet, Hà Tĩnh

3671. Võ Minh Đức, sinh viên, Vĩnh Long

3672. Son Nguyen, Hoa Kỳ

3673. Vũ Hồng Cương, bác sĩ, Hà Nội

3674. Nguyễn Ngọc Bích, nhân viên văn phòng, TP HCM

3675. Nguyễn Thu, nhà báo tự do, Hoa Kỳ

3676. Trinh Kim Chi, hưu trí, Hoa Kỳ

3677. Đặng Minh Liên, nhà nghiên cứu, nhà báo, biên kịch, biên tập viên ngành film, Hà Nội

3678. Nguyễn Đình Trung, nghề tự do, Belorus

3679. Nguyễn Van Trung, học sinh, TP HCM

3680. Phan Thị Hoa, giáo viên, TP HCM

3681. Lê Minh Hoàng, công dân, TP HCM

3682. Nguyễn Đức Thanh, công dân, TP HCM

3683. Nguyễn Văn Tuyến, Đại tá, Hà Nội

3684. Phạm Văn Hiện, Đại tá, Hà Nội

3685. Nguyễn Thế Kỷ, Đại tá, Hà Nội

3686. Ngọc Thế Phương, cựu chiến binh, Hà Nội

3687. Nguyen Van Son, Hà Nội

3688. Trần Nhân Đức, nhà giáo, Ninh Bình

3689. Nam Duy Dinh, cựu quân nhân Việt Nam Cộng hòa của miền Nam trước 1975, Hoa Kỳ

3690. Lý Khôi, học sinh, Hoa Kỳ

3691. Nguyen Dang Phuc, kỹ sư, Hà Nội

3692. Đỗ Hữu Chí, họa sĩ, Huế

3693. Dương Bích, bác sĩ, Hoa Kỳ

3694. Phạm Văn Trường, lao động tự do, Hà Nội

3695. Nguyen Duy Can, kỹ sư, Hà Nội

3696. Lê Danh Phương, TP HCM

3697. Trần Minh Thanh, giáo viên Piano, TP HCM

3698. Lê Thị Hồng Ngọc, Hà Nội

3699. Trần Hồng Khanh, kỹ sư, TP HCM

3700. Phạm Hoàng Long, kỹ sư, Giám đốc Cty ICHI Việt Nam, Hà Nội

3701. Dinh Trung Nghe, kỹ sư, Ba Lan

3702. Pham Huu Uyen, CH Czech

3703. Nguyễn Văn Quyên, nhà giáo 72 tuổi, Hà Nội

3704. Hoàng Nguyên, kỹ sư, Quảng Ngãi

3705. Đặng Thần Kỳ, công dân Việt Nam, hưu trí, Hà Nội

3706. Lê Trọng Nghi, kỹ sư, Hoa Kỳ

3707. Jo Vu, Hoa Kỳ

3708. Trần Việt, kỹ sư, CHLB Đức

3709. Vũ Đức Tĩnh, cán bộ công an nghỉ hưu, Hải Phòng

3710. Nguyễn Anh Ngọc, kỹ sư, Hà Nội

3711. Đặng Đình Hưng, Hà Nam

3712. Phạm Xuân Tỷ, công nhân đã nghỉ hưu, Quảng Ninh

3713. Pham Xuan Thang, MBA, Hà Nội

3714. Doan Dung, chuyên viên địa ốc, Hoa Kỳ

3715. Dương Ngọc Bảo, Project Manager (software department), TP HCM

3716. Nguyễn Trung Sỹ, bác sĩ, TP HCM

3717. D. Trần Minh Công, linh mục, Thụy Sĩ

3718. Phạm Nhân Căn, nhà giáo, Ninh Bình

3719. Nguyễn Huy Tường, sinh viên, Vũng Tàu

3720. Hồ Đại Đồng, kỹ sư, Hà Nội

3721. Phạm Phú Chữ, nông dân, Văn Giang

3722. Phạm Thị Thuý Nga, nông dân, Văn Giang

3723. Lê Văn Dũng, nông dân, Văn Giang

3724. Nguyễn Duy Chính, nông dân, Văn Giang

3725. Đàm Huy Tưởng, nông dân, Văn Giang

3726. Nguyễn Thị Hữu, nông dân, Văn Giang

3727. Đàm Huy Tường, nông dân, Văn Giang

3728. Nguyễn Thị Hường, nông dân, Văn Giang

3729. Nguyễn Thị Chốc, nông dân, Văn Giang

3730. Đàm Huy Thuật, nông dân, Văn Giang

3731. Đàm Thị Ngâm, nông dân, Văn Giang

3732. Nguyễn Thị Ngà, nông dân, Văn Giang

3733. Đặng Văn Dư, nông dân, Văn Giang

3734. Nguyễn Văn Mạnh, nông dân, Văn Giang

3735. Đàm Thị Tuyên, nông dân, Văn Giang

3736. Nguyễn Minh Vương, nông dân, Văn Giang

3737. Đàm Văn Tuấn, nông dân, Văn Giang

3738. Nguyễn Thị Nga, nông dân, Văn Giang

3739. Dương Văn Dương, nông dân, Văn Giang

3740. Lê Văn Sinh, nông dân, Văn Giang

3741. Lê Thị Đang, nông dân, Văn Giang

3742. Lê Thị Kỷ, nông dân, Văn Giang

3743. Phạm Văn Đạo, nông dân, Văn Giang

3744. Phan Thị Tỉnh, nông dân, Văn Giang

3745. Phạm Thị Huyên, nông dân, Văn Giang

3746. Phan Thị Toán, nông dân, Văn Giang

3747. Phạm Văn Tĩnh, nông dân, Văn Giang

3748. Nguyễn Thị Nam, nông dân, Văn Giang

3749. Nguyễn Văn Cường, nông dân, Văn Giang

3750. Nguyễn Văn Trình, nông dân, Văn Giang

3751. Nguyễn Thị Huệ, nông dân, Văn Giang

3752. Lê Đăng Lương, nông dân, Văn Giang

3753. Phan Thị Thách, nông dân, Văn Giang

3754. Lê Thị Thực, nông dân, Văn Giang

3755. Lê Thị Hướng, nông dân, Văn Giang

3756. Lê Thị Oanh, nông dân, Văn Giang

3757. Lê Thị Thu, nông dân, Văn Giang

3758. Đàm Thị Soát, nông dân, Văn Giang

3759. Đàm Thị Mừng, nông dân, Văn Giang

3760. Đàm Văn Ngọc, nông dân, Văn Giang

3761. Lê Thị Kỳ, nông dân, Văn Giang

3762. Đàm Văn Hưởng, nông dân, Văn Giang

3763. Lê Thị Phê, nông dân, Văn Giang

3764. Phan Thị Quyên, nông dân, Văn Giang

3765. Phan Thị Thắm, nông dân, Văn Giang

3766. Phan Thị Hằng, nông dân, Văn Giang

3767. Nguyễn Văn Đông, nông dân, Văn Giang

3768. Phan Thị Mỵ, nông dân, Văn Giang

3769. Nguyễn Văn Tuệ, nông dân, Văn Giang

3770. Nguyễn Văn Linh, nông dân, Văn Giang

3771. Phan Thị Vui, nông dân, Văn Giang

3772. Đàm Thị Thắm, nông dân, Văn Giang

3773. Phan Văn Thọ, nông dân, Văn Giang

3774. Nguyễn Thị Dung, nông dân, Văn Giang

3775. Phan Văn Trường, nông dân, Văn Giang

3776. Phan Thị Chinh, nông dân, Văn Giang

3777. Lê Văn Bắc, nông dân, Văn Giang

3778. Nguyễn Thị Lan, nông dân, Văn Giang

3779. Lê Văn Anh, nông dân, Văn Giang

3780. Đàm Đức Hạnh, nông dân, Văn Giang

3781. Nguyễn Thị Cần, nông dân, Văn Giang

3782. Đàm Thị Cúc, nông dân, Văn Giang

3783. Đàm Thị Lý, nông dân, Văn Giang

3784. Đàm Văn Quyết, nông dân, Văn Giang

3785. Đàm Văn Ấm, nông dân, Văn Giang

3786. Trần Thị Nhị, nông dân, Văn Giang

3787. Đàm Thị Nhần, nông dân, Văn Giang

3788. Đàm Văn Hoa, nông dân, Văn Giang

3789. Đàm Thị Huệ, nông dân, Văn Giang

3790. Đàm Thị Đào, nông dân, Văn Giang

3791. Nguyễn Văn Nhiếp, nông dân, Văn Giang

3792. Phan Thị Thuận, nông dân, Văn Giang

3793. Nguyễn Tuấn Anh, nông dân, Văn Giang

3794. Nguyễn Tấn Vi, nông dân, Văn Giang

3795. Nguyễn Thị Tú, nông dân, Văn Giang

3796. Nguyễn Thị Tươi, nông dân, Văn Giang

3797. Đàm Văn Tuân, nông dân, Văn Giang

3798. Phan Thị Quý, nông dân, Văn Giang

3799. Đàm Thị Hiên, nông dân, Văn Giang

3800. Đàm Thị Huệ, nông dân, Văn Giang

3801. Phan Văn Nhật, nông dân, Văn Giang

3802. Nguyễn Thị Toán, nông dân, Văn Giang

3803. Phan Thị Lựu, nông dân, Văn Giang

3804. Phan Văn Lai, nông dân, Văn Giang

3805. Phan Văn Bình, nông dân, Văn Giang

3806. Lê Thị Hưu, nông dân, Văn Giang

3807. Lê Văn Hiệu, nông dân, Văn Giang

3808. Phan Văn Hà, nông dân, Văn Giang

3809. Lê Thị Thảo, nông dân, Văn Giang

3810. Phan Văn Trường, nông dân, Văn Giang

3811. Nguyễn Văn Khoa, nông dân, Văn Giang

3812. Phan Thị Oanh, nông dân, Văn Giang

3813. Nguyễn Văn Khiêm, nông dân, Văn Giang

3814. Lê Văn Sanh, nông dân, Văn Giang

3815. Đàm Thị Thơm, nông dân, Văn Giang

3816. Lê Thị Thu Thuỷ, nông dân, Văn Giang

3817. Nguyễn Ngọc Nghiên, nông dân, Văn Giang

3818. Trần Khắc Du, tu sĩ, Nghệ An

3819. Nguyễn Bá Trung, giáo viên, Nghệ An

3820. Trần Khắc Diễn, kỹ sư, Nghệ An

3821. Nguyễn Văn Long, giáo viên, Nghệ An

3822. Nguyễn Thị Thịnh, sinh viên, Nghệ An

3823. Nguyễn Thị Hạnh, học sinh, Nghệ An

3824. Nguyễn Thị Phúc, học sinh, Nghệ An

3825. Nguyễn Phúc Hoàng, học sinh, Nghệ An

3826. Trần Khắc Đoán, học sinh, Nghệ An

3827. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An

3828. Trần Khắc Thăng, học sinh, Nghệ An

3829. Nguyễn Văn Cường, học sinh, Nghệ An

3830. Nguyễn Văn Lộc, học sinh, Nghệ An

3831. Nguyễn Văn Lượng, học sinh, Nghệ An

3832. Nguyễn Văn Cường, học sinh, Nghệ An

3833. Nguyễn Văn Tùng, học sinh, Nghệ An

3834. Nguyễn Văn Đức, học sinh, Nghệ An

3835. Nguyễn Huy Hoàng, học sinh, Nghệ An

3836. Nguyễn Văn Quốc, học sinh, Nghệ An

3837. Nguyễn Văn Thiều, học sinh, Nghệ An

3838. Nguyễn Thị Dương, học sinh, Nghệ An

3839. Nguyễn Thị Thu, học sinh, Nghệ An

3840. Nguyễn Văn Đương, học sinh, Nghệ An

3841. Nguyễn Văn Đông, học sinh, Nghệ An

3842. Nguyễn Thị Vi, học sinh, Nghệ An

3843. Phạm Thị Lượng, học sinh, Nghệ An

3844. Phạm Thị Niên, học sinh, Nghệ An

3845. Nguyễn Thị Hường, học sinh, Nghệ An

3846. Nguyễn Văn Trung, học sinh, Nghệ An

3847. Nguyễn Văn Tùng, học sinh, Nghệ An

3848. Trần Khắc Phong, học sinh, Nghệ An

3849. Nguyễn Văn Thịnh, học sinh, Nghệ An

3850. Nguyễn Văn Thành, học sinh, Nghệ An

3851. Nguyễn Văn Đại, làm ruộng, Nghệ An

3852. Nguyễn Văn Mười, làm ruộng, Nghệ An

3853. Trần Khắc Lĩnh, làm ruộng, Nghệ An

3854. Trần Khắc Diễn, làm ruộng, Nghệ An

3855. Nguyễn Thị Vinh, làm ruộng, Nghệ An

3856. Lê Thị Nguyệt, làm ruộng, Nghệ An

3857. Nguyễn Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An

3858. Nguyễn Văn Thiệu, làm ruộng, Nghệ An

3859. Phan Thị Dung, làm ruộng, Nghệ An

3860. Nguyễn Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

3861. Nguyễn Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An

3862. Nguyễn Thị Cầm, làm ruộng, Nghệ An

3863. Nguyễn Phúc Thục, làm ruộng, Nghệ An

3864. Nguyễn Thị Vinh, làm ruộng, Nghệ An

3865. Trần Khắc Danh, làm ruộng, Nghệ An

3866. Lê Văn Túc, làm ruộng, Nghệ An

3867. Trần Khắc Quyết, làm ruộng, Nghệ An

3868. Nguyễn Văn Hùng, làm ruộng, Nghệ An

3869. Trần Thị Thương, làm ruộng, Nghệ An

3870. Phan Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

3871. Nguyễn Văn Pháp, làm ruộng, Nghệ An

3872. Trần Khắc Kính, làm ruộng, Nghệ An

3873. Nguyễn Văn Cương, làm ruộng, Nghệ An

3874. Trần Khắc Loan, làm ruộng, Nghệ An

3875. Nguyễn Bá Thắng, làm ruộng, Nghệ An

3876. Đặng Hữu Cường, làm ruộng, Nghệ An

3877. Trần Khắc Cung, làm ruộng, Nghệ An

3878. Trần Khắc Đồng, làm ruộng, Nghệ An

3879. Nguyễn Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

3880. Nguyễn Hoa, làm ruộng, Nghệ An

3881. Nguyễn Thị Tình, làm ruộng, Nghệ An

3882. Nguyễn Văn Ung, làm ruộng, Nghệ An

3883. Phan Văn Chính, làm ruộng, Nghệ An

3884. Phan Văn Liên, làm ruộng, Nghệ An

3885. Trần Khắc Lập, làm ruộng, Nghệ An

3886. Nguyễn Văn Thìn, làm ruộng, Nghệ An

3887. Trần Thị Ái, làm ruộng, Nghệ An

3888. Nguyễn Thị Tâm, làm ruộng, Nghệ An

3889. Nguyễn Văn Đức, làm ruộng, Nghệ An

3890. Trần Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An

3891. Trần Khắc Lành, làm ruộng, Nghệ An

3892. Trần Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An

3893. Nguyễn Văn Minh, làm ruộng, Nghệ An

3894. Nguyễn Công, làm ruộng, Nghệ An

3895. Võ Thị Tuyết, làm ruộng, Nghệ An

3896. Đặng Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An

3897. Trần Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

3898. Trần Khắc Khấn, làm ruộng, Nghệ An

3899. Trần Khắc Chức, làm ruộng, Nghệ An

3900. Nguyễn Văn Triển , làm ruộng, Nghệ An

3901. Nguyễn Văn Trâm, làm ruộng, Nghệ An

3902. Trần Khắc Quy, làm ruộng, Nghệ An

3903. Nguyễn Văn Vinh, làm ruộng, Nghệ An

3904. Nguyễn Phúc Đương, làm ruộng, Nghệ An

3905. Nguyễn Phúc Thiên, làm ruộng, Nghệ An

3906. Nguyễn Văn Chương, làm ruộng, Nghệ An

3907. Trần Khắc Bảy, làm ruộng, Nghệ An

3908. Nguyễn Văn Diễn, làm ruộng, Nghệ An

3909. Trần Khắc Tài, làm ruộng, Nghệ An

3910. Trần Khắc Thiết, làm ruộng, Nghệ An

3911. Trần Khắc Tiền, làm ruộng, Nghệ An

3912. Trần Khắc Thịnh, làm ruộng, Nghệ An

3913. Trần Khắc Đại, làm ruộng, Nghệ An

3914. Nguyễn Phúc Hoài, làm ruộng, Nghệ An

3915. Trần Khắc Phúc, làm ruộng, Nghệ An

3916. Nguyễn Văn Hội, làm ruộng, Nghệ An

3917. Nguyễn Trọng Nhân, làm ruộng, Nghệ An

3918. Trần Thị Mến, làm ruộng, Nghệ An

3919. Trần Khắc Hoài, làm ruộng, Nghệ An

3920. Trần Văn Túc, làm ruộng, Nghệ An

3921. Trần Khắc Trung, làm ruộng, Nghệ An

3922. Nguyễn Văn Trúc, làm ruộng, Nghệ An

3923. Nguyễn Văn Tràng, làm ruộng, Nghệ An

3924. Nguyễn Văn Đình, làm ruộng, Nghệ An

3925. Nguyễn Văn Miện, làm ruộng, Nghệ An

3926. Lê Công Ba, làm ruộng, Nghệ An

3927. Nguyễn Văn Khương, làm ruộng, Nghệ An

3928. Võ Tá Hồng, làm ruộng, Nghệ An

3929. Nguyễn Văn Phúc, làm ruộng, Nghệ An

3930. Nguyễn Văn Hai, làm ruộng, Nghệ An

3931. Nguyễn Văn Công, làm ruộng, Nghệ An

3932. Trần Khắc Hiếu, làm ruộng, Nghệ An

3933. Phan Văn Kim, làm ruộng, Nghệ An

3934. Nguyễn Văn Phan, làm ruộng, Nghệ An

3935. Nguyễn Văn Nhân, làm ruộng, Nghệ An

3936. Trần Khắc Tuệ, làm ruộng, Nghệ An

3937. Nguyễn Văn Trọng, làm ruộng, Nghệ An

3938. Đoàn Văn Thủy, làm ruộng, Nghệ An

3939. Trần Khắc Phước, làm ruộng, Nghệ An

3940. Hoàng Văn Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An

3941. Trần Khắc Oanh, làm ruộng, Nghệ An

3942. Nguyễn Văn Tuấn, làm ruộng, Nghệ An

3943. Đặng Ngọc Vũ, làm ruộng, Nghệ An

3944. Trần Kim Phụng, làm ruộng, Nghệ An

3945. Nguyễn Văn Công, làm ruộng, Nghệ An

3946. Nguyễn Thị Toàn, làm ruộng, Nghệ An

3947. Nguyễn Văn Túc, làm ruộng, Nghệ An

3948. Nguyễn Thị Trinh, làm ruộng, Nghệ An

3949. Nguyễn Văn Hùng, làm ruộng, Nghệ An

3950. Trần Khắc Trọng, làm ruộng, Nghệ An

3951. Ngô Văn Liên, làm ruộng, Nghệ An

3952. Nguyễn Văn Thiên, làm ruộng, Nghệ An

3953. Lê Văn Phượng, làm ruộng, Nghệ An

3954. Trần Thị Nguyệt, làm ruộng, Nghệ An

3955. Nguyễn Văn Thọ, làm ruộng, Nghệ An

3956. Nguyễn Văn Dụng, làm ruộng, Nghệ An

3957. Võ Tá Long, làm ruộng, Nghệ An

3958. Trần Khắc Thế, làm ruộng, Nghệ An

3959. Nguyễn Thị Hồng, làm ruộng, Nghệ An

3960. Nguyễn Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

3961. Nguyễn Thị Ân, làm ruộng, Nghệ An

3962. Nguyễn Thị Huệ, làm ruộng, Nghệ An

3963. Nguyễn Văn Tư, làm ruộng, Nghệ An

3964. Trần Thị Tuyết, làm ruộng, Nghệ An

3965. Nguyễn Thị Nhàn, làm ruộng, Nghệ An

3966. Nguyễn Văn Cường, làm ruộng, Nghệ An

3967. Nguyễn Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

3968. Nguyễn Văn Lân, làm ruộng, Nghệ An

3969. Nguyễn Văn Nguyên, làm ruộng, Nghệ An

3970. Nguyễn Văn Bát, làm ruộng, Nghệ An

3971. Nguyễn Văn Cương, làm ruộng, Nghệ An

3972. Nguyễn Thế Trực, làm ruộng, Nghệ An

3973. Trần Khắc Đoán, làm ruộng, Nghệ An

3974. Lê Văn Bình, làm ruộng, Nghệ An

3975. Nguyễn Văn Tường, làm ruộng, Nghệ An

3976. Nguyễn Văn Tịnh, làm ruộng, Nghệ An

3977. Nguyễn Văn Pháp, làm ruộng, Nghệ An

3978. Nguyễn Văn Dục, làm ruộng, Nghệ An

3979. Trần Khắc Tiến, làm ruộng, Nghệ An

3980. Nguyễn Văn Hữu, làm ruộng, Nghệ An

3981. Nguyễn Văn Hướng, làm ruộng, Nghệ An

3982. Nguyễn Văn Thắng, làm ruộng, Nghệ An

3983. Trần Khắc Dương, làm ruộng, Nghệ An

3984. Nguyễn Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An

3985. Ngô Trí Thông, làm ruộng, Nghệ An

3986. Nguyễn Văn Phước, làm ruộng, Nghệ An

3987. Nguyễn Văn sị, làm ruộng, Nghệ An

3988. Nguyễn Văn Hòa, làm ruộng, Nghệ An

3989. Nguyễn Văn Thành, làm ruộng, Nghệ An

3990. Nguyễn Văn Long, làm ruộng, Nghệ An

3991. Nguyễn Văn Khoa, làm ruộng, Nghệ An

3992. Trần Khắc Tường, làm ruộng, Nghệ An

3993. Nguyễn Đình Phước, làm ruộng, Nghệ An

3994. Nguyễn Văn Tùy, làm ruộng, Nghệ An

3995. Nguyễn Văn Trung, làm ruộng, Nghệ An

3996. Nguyễn Văn Nhàn, làm ruộng, Nghệ An

3997. NguyễnVăn Khoa, làm ruộng, Nghệ An

3998. Phan trọng Phong, làm ruộng, Nghệ An

3999. Nguyễn Văn Sơn, làm ruộng, Nghệ An

4000. Nguyễn Thị Mùi, làm ruộng, Nghệ An

4001. Trần Văn Phúc, làm ruộng, Nghệ An

4002. Phạm Văn Kỳ, làm ruộng, Nghệ An

4003. Nguyễn Văn Thảo, làm ruộng, Nghệ An

4004. Phan Văn Trầm, làm ruộng, Nghệ An

4005. Nguyễn Văn Tám, làm ruộng, Nghệ An

4006. Trần Khắc Ban, làm ruộng, Nghệ An

4007. Nguyễn Văn Lành, làm ruộng, Nghệ An

4008. Phan Văn Lực, làm ruộng, Nghệ An

4009. Nguyễn Văn Danh, làm ruộng, Nghệ An

4010. Phan Văn Long, làm ruộng, Nghệ An

4011. Nguyễn Thị Mai, làm ruộng, Nghệ An

4012. Nguyễn Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

4013. Phan Thị Linh, làm ruộng, Nghệ An

4014. Phan Thanh Tuấn, làm ruộng, Nghệ An

4015. Nguyên Đức Lợi, làm ruộng, Nghệ An

4016. Trần Thị Dương, làm ruộng, Nghệ An

4017. Nguyễn Hữu Nghị, làm ruộng, Nghệ An

4018. Nguyễn Văn Khánh, làm ruộng, Nghệ An

4019. Nguyễn Văn Bính, làm ruộng, Nghệ An

4020. Nguyễn Công Danh, làm ruộng, Nghệ An

4021. Nguyễn Văn Tình, làm ruộng, Nghệ An

4022. Nguyễn Thế Hưng, làm ruộng, Nghệ An

4023. Nguyễn Doán Huy, làm ruộng, Nghệ An

4024. Nguyễn Văn Bình, làm ruộng, Nghệ An

4025. Nguyễn Thế Đường, làm ruộng, Nghệ An

4026. Nguyễn Văn quyền, làm ruộng, Nghệ An

4027. Phạm Xuân Thế, làm ruộng, Nghệ An

4028. Nguyễn Phúc Sinh, làm ruộng, Nghệ An

4029. Nguyễn Văn Kiên, làm ruộng, Nghệ An

4030. Nguyễn Thị Nhàn, làm ruộng, Nghệ An

4031. Nguyễn Thị Long, làm ruộng, Nghệ An

4032. Trần Khắc Oai, làm ruộng, Nghệ An

4033. Nguyễn Văn Kiên, làm ruộng, Nghệ An

4034. Trần Thị Phúc, làm ruộng, Nghệ An

4035. Nguyễn Văn An, làm ruộng, Nghệ An

4036. Nguyễn Văn Tuấn, làm ruộng, Nghệ An

4037. Nguyễn Văn Đại, làm ruộng, Nghệ An

4038. Võ Tá Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An

4039. Nguyễn Văn Bắc, làm ruộng, Nghệ An

4040. Nguyễn Văn Quỳnh, làm ruộng, Nghệ An

4041. Nguyễn Văn Phước, làm ruộng, Nghệ An

4042. Nguyễn Văn Sáu, làm ruộng, Nghệ An

4043. Phạm Xuân Truyền, làm ruộng, Nghệ An

4044. Phạm Văn Hoa, làm ruộng, Nghệ An

4045. Nguyễn Văn Ngạn, làm ruộng, Nghệ An

4046. Nguyễn Hữu Thành, làm ruộng, Nghệ An

4047. Phạm Văn Nhung, làm ruộng, Nghệ An

4048. Trần Khắc Hiếu, làm ruộng, Nghệ An

4049. Trần Khắc Cương, làm ruộng, Nghệ An

4050. Trần Thị Thủy, làm ruộng, Nghệ An

4051. Trần Khắc Tương, làm ruộng, Nghệ An

4052. Nguyễn Văn Nhật, làm ruộng, Nghệ An

4053. Trần Thị Tình, làm ruộng, Nghệ An

4054. Lê Văn Khẩn, làm ruộng, Nghệ An

4055. Trần Thị Trung, làm ruộng, Nghệ An

4056. Phan Hòa, làm ruộng, Nghệ An

4057. Trần Khắc Sỹ, làm ruộng, Nghệ An

4058. Nguyễn Thế Cương, làm ruộng, Nghệ An

4059. Nguyễn Văn Cường, làm ruộng, Nghệ An

4060. Trần Khắc Trường, làm ruộng, Nghệ An

4061. Trần Khắc Quyến, làm ruộng, Nghệ An

4062. Nguyễn Thị Trung, làm ruộng, Nghệ An

4063. Nguyễn Thị Liêm, làm ruộng, Nghệ An

4064. Nguyễn Vinh, làm ruộng, Nghệ An

4065. Đặng Ngọc Hoa, làm ruộng, Nghệ An

4066. Phan Thanh Mân, làm ruộng, Nghệ An

4067. Nguyễn Thị Lý, làm ruộng, Nghệ An

4068. Nguyễn Văn Sáng, làm ruộng, Nghệ An

4069. Nguyễn Văn Tư, làm ruộng, Nghệ An

4070. Nguyễn Văn Uy, làm ruộng, Nghệ An

4071. Phạm Thị Soa, làm ruộng, Nghệ An

4072. Phạm Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An

4073. Nguyễn Phúc Tư, làm ruộng, Nghệ An

4074. Phạm Hữu Lợi, làm ruộng, Nghệ An

4075. Trần Khắc Minh, làm ruộng, Nghệ An

4076. Nguyễn Phúc Lịch, làm ruộng, Nghệ An

4077. Bà Tư, làm ruộng, Nghệ An

4078. Trần Khắc Tuân, làm ruộng, Nghệ An

4079. Nguyễn Phúc Lệ, làm ruộng, Nghệ An

4080. Phạm Xuân Trắng, làm ruộng, Nghệ An

4081. Trần Khắc Hồng, làm ruộng, Nghệ An

4082. Trần Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An

4083. Phạm Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

4084. Nguyễn Văn Đức, làm ruộng, Nghệ An

4085. Nguyễn Thị Phúc, làm ruộng, Nghệ An

4086. Trần Khắc Tông, làm ruộng, Nghệ An

4087. Phạm Thị Tuyết, làm ruộng, Nghệ An

4088. Nguyễn Thị Thiềm, làm ruộng, Nghệ An

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 01:50
Nhãn: Hiến pháp

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 08:58, 05/02/2013 - mã số 78479

Đợt 12, đã có 2537 người ký tên vào bản kiến nghị sửa đổi hiến pháp 1992 của các nhân sỹ yêu nước.
Đợt 12:

2179. Lê Danh Duẩn, công nhân, Hà Nội

2180. Nguyễn Thị Thanh Hiền, bác sĩ, Hà Nội

2181. Lại Thị Oanh, kế toán, Nam Định

2182. Nguyễn Thị Thu Hà, kế toán, Hà Nam

2183. Cương Cao Sơn, kiến trúc, Nam Định

2184. Vũ Thị Hạt, lao động phổ thông, Nam Định

2185. Nguyễn Xuân Tú, hưu trí, Thái Bình

2186. Nguyễn Văn Hiệp, lao động phổ thông, Nam Định

2187. Lương Ngọc Quốc, kỹ sư, Thanh Hóa

2188. Nguyễn Văn Định, lập trình viên, Nghệ An

2189. Lăng Minh Quyền, xây dựng, Thái Bình

2190. Trần Kiều Giang, giáo viên, Hà Nội

2191. Nguyễn Quang Hưng, xây dựng, Hà Nội

2192. Vũ Xuân Đỉnh, kinh doanh, Hà Nội

2193. Nguyễn Thị Thu Huệ, nghề tự do, Hà Nội

2194. Ngô Văn Thuận, kỹ sư, Nam Định

2195. Nguyễn Khắc Hợp, quản lý dự án, Thái Bình

2196. Trần Văn Tuấn, công nhân, Thái Bình

2197. Nguyễn Thị Hương, quản lý, Bắc Giang

2198. Nguyễn Thiên Linh, kinh doanh, Hà Nội

2199. Đỗ Văn Minh, nghề tự do, Nam Định

2200. Phạm Văn Ninh, công nhân, Nam Định

2201. Phạm Văn Thủy, công nhân, Hà Nội

2202. Trần Duy Hướng, kỹ sư, Ninh Bình

2203. Phạm Anh Tuấn, công nhân, Hà Nội

2204. Nguyễn Thiị Nhung, nghề tự do, Nam Định

2205. Nguyễn Thị Huệ, kinh doanh, Hà Nội

2206. Trần Ánh, sinh viên, Nghệ An

2207. Lưu Cao Thanh, sinh viên, Đắc Lắc

2208. Nguyễn Văn Chiến, công nhân, Hà Tĩnh

2209. Đặng Thị Hồng, nghề tự do, Hà Tĩnh

2210. Trần Quang Trung, nghề tự do, Nam Định

2211. Phạm Diên, nghề tự do, Nam Định

2212. Đào Thị Loan, nhân viên văn phòng, Hà Nội

2213. Nguyễn Thị Minh, lao động phổ thông, Phú Thọ

2214. Nguyễn Thị Liên, lao động phổ thông, Ninh Bình

2215. Ngô Văn Võ, sinh viên, Hà Nam

2216. Nguyễn Văn Quang, sinh viên, Nam Định

2217. Vũ Thị Phương, sinh viên, Nam Định

2218. Nguyễn Kim Ca, kế toán, Hà Nội

2219. Nguyễn Thị Loan, nghề tự do, Hà Nội

2220. Trần Thị Hường, sinh viên, Hà Nội

2221. Dương Thị Lan, sinh viên, Hà Nội

2222. Tạ Thị Thuận, lao động phổ thông, Hưng Yên

2223. Nguyễn Thị Mai, nhân viên văn phòng, Thái Nguyên

2224. Nguyễn Thị Dung, nội trợ, Hà Nội

2225. Nguyễn Thị Đam, sinh viên, Hà Nội

2226. Nguyễn Quốc Tuấn, giáo viên, Hải Dương

2227. Đinh Ngọc Hứa, giám sát thi công, Nam Định

2228. Hoàng Văn Tập, kinh doanh, Thái Bình

2229. Trần Thị Trinh, kinh doanh, Hải Dương

2230. Đinh Việt Anh, nhạc công, Quảng Ninh

2231. Vũ Thị Hương, kế toán, Thái Bình

2232. Đặng Ngọc Trinh, nghề tự do, Nam Định

2233. Bùi Thị Rằng, nghề tự do, Hà Nội

2234. Trần Quỳnh Anh, sinh viên, Hà Tĩnh

2235. Phạm Công Thuận, kiến trúc sư, Hà Nội

2236. Đỗ Văn Khang, hưu trí, Hà Nội

2237. Phạm Văn Đệ, sinh viên, Hà Nội

2238. Phan Văn Nghĩa, kinh doanh, Nghệ An

2239. Trần Thị Nhung, sinh viên, Phú Thọ

2240. Nguyễn Vân Anh, sinh viên, Phú Thọ

2241. Phan Xuân Hào, nhân viên văn phòng, Nghệ An

2242. Lê Anh Đức, sinh viên, Hà Tĩnh

2243. Nguyễn Đức Tình, xe ôm, Hưng Yên

2244. Nguyễn Văn Minh, lao động phổ thông, Hưng Yên

2245. Nguyễn Văn Mậu, kinh doanh, Hà Nội

2246. Lưu Văn Luân, kinh doanh, Hà Nội

2247. Đặng Văn Quang, công nhân, Nam Định

2248. Đoàn Thị Thu, thợ may, Nam Định

2249. Nguyễn Huy Tưởng, lái xe, Nam Định

2250. Đào Duy Linh, kinh doanh, Quảng Ninh

2251. Đặng Văn Thọ, sinh viên, Nam Định

2252. Đặng Văn Quân, nhân viên văn phòng, Nam Định

2253. Phạm Thùy Linh, sinh viên, Thái Bình

2254. Nguyễn Văn Thành, kinh doanh, Hà Nội

2255. Trần Văn Việt, kỹ sư, Hà Nội

2256. Trần Văn Điều, công nhân, Hà Nội

2257. Bùi Thị Ngọc Lan, công nhân, Nam Định

2258. Vũ Văn Tường, công nhân, Ninh Bình

2259. Đặng Thị Quỳnh, nhân viên văn phòng, Hà Nội

2260. Trần Hằng Ngân, giáo viên, Hà Nội

2261. Lê Thị Quy, nghề tự do, Hà Nội

2262. Nguyễn Bá Quang, nghề tự do, Hà Nội

2263. Nguyễn Văn Quang, xây dựng, Hà Nội

2264. Lê Viết Quang, nhân viên kinh doanh, Hà Nội

2265. Nguyễn Thị Phúc, công nhân, Hà Nội

2266. Nguyễn Văn Lộc, kỹ sư, Hà Nội

2267. Hà Thị Nữ, nhân viên văn phòng, Thái Bình

2268. Nguyễn Văn Đức, nghề tự do, Thái Bình

2269. Nguyễn Thế Huyên, kinh doanh, Nam Định

2270. Nguyễn Thế Huỳnh, kinh doanh, Nam Định

2271. Nguyễn Văn Thiên, nghề tự do, Hà Nội

2272. Nguyễn Thị Thanh Hà, tư vấn Tài chính, Hà Nội

2273. Ngô Văn Thượng, IT, Hà Nội

2274. Mai Phương Nam, Đông y, Hà Nội

2275. Dương Ngọc Diệp, nghề tự do, Hà Nội

2276. Nguyễn Văn Thiện, lái xe, Nam Định

2277. Phan Ngọc Thiện, lái xe, Nam Định

2278. Nguyễn Văn Hanh, nghề tự do, Hưng Yên

2279. Nguyễn Thùy Dung, kinh doanh, Hà Nội

2280. Trần Ngọc Ngân, y sĩ, Thanh Hóa

2281. Dư Văn Đoàn, kinh doanh, Hà Nội

2282. Nguyễn Văn Quang, thợ nhôm kính, Hà Tĩnh

2283. Lê Công Mạnh, nghề tự do, Hà Nội

2284. Đỗ Thị Thu Phượng, kinh doanh, Hà Nội

2285. Trần Thị Vượng, nghề tự do, Hà Nội

2286. Mai Hồng Ngát, giáo viên, Hà Nội

2287. Đỗ Thị An, kinh doanh, Hà Nội

2288. Bùi Thị Quyên, nghề tự do, Hà Nội

2289. Bùi Ngọc Thảo, nghề tự do, Hà Nội

2290. Vũ Thị Thắm, sinh viên, Thái Bình

2291. Phạm Thị Đua, nghề tự do, Nam Định

2292. Đỗ Quang Thiện, kinh doanh, Hà Nội

2293. Nguyễn Văn Toán, sinh viên, Nam Định

2294. Phạm Văn Quyết, máy văn phòng, Nam Định

2295. Vũ Văn Long, kinh doanh, Hà Nội

2296. Trần Năng Lượng, công chức, Hà Nội

2297. Phạm Vân Anh, kế toán, Hà Nội

2298. Trần Ngọc Thuận, sinh viên, Yên Bái

2299. Hoàng Văn Lại, nghề tự do, Phú Thọ

2300. Trần Văn Thêm, nghề tự do, Thái Bình

2301. Nguyễn Thúy Huyền, nghề tự do, Nghệ An

2302. Nguyễn Hồng Phúc, nhân viên văn phòng, Nghệ An

2303. Đặng Thị Son, nghề tự do, Nam Định

2304. Phạm Văn Hạnh, nghề tự do, Nam Định

2305. Nguyễn Linh Phương, sinh viên, Phú Thọ

2306. Bùi Thị Huyền, nhân viên văn phòng, Nam Định

2307. Trần Phương Liên, nhân viên văn phòng, Nam Định

2308. Trần Thị Hoài Thanh, sinh viên, Nam Định

2309. Nguyễn Hải Linh, nhân viên văn phòng, Nam Định

2310. Lê Thị Lan, nghề tự do, Tuyên Quang

2311. Nguyễn Thị Hoa, nghề tự do, Hà Nội

2312. Vũ Ngọc Phán, phóng viên, Nam Định

2313. Vũ Văn Hùng, nghề tự do, Ninh Bình

2314. Nguyễn Thị Huường, nhân viên văn phòng, Nam Định

2315. Nguyễn Văn Thiết, nhân viên kinh doanh, Nam Định

2316. Trần Văn Cứ, nghề tự do, Thái Bình

2317. Đinh văn Át, nghề tự do, Thái Bình

2318. Tạ Văn Quân, nghề tự do, Hà Nội

2319. Nguyễn Thị Hiền, bộ đội, Hà Nội

2320. Nguyễn Văn Hiếu, kinh doanh, Hà Nội

2321. Mai Lan Anh, kinh doanh, Hà Nội

2322. Nguyễn Tất Thắng, kỹ sư, Hà Nội

2323. Nguyễn Công Hưng, cử nhân, Nam Định

2324. Đinh Thu Hằng, kinh doanh, Hà Nội

2325. Phạm Thị Kinh Thanh, kinh doanh, Hà Nội

2326. Đinh Văn Huy, lao động phổ thông, Nam Định

2327. Phan Văn Thức, sinh viên, Nam Định

2328. Nguyễn Văn Toàn, lao động phổ thông, Hà Nội

2329. Nguyễn Văn Toản, kinh doanh, Hà Nội

2330. Nguyễn Thị Tâm, sinh viên, Hà Nội

2331. Nguyễn Thị Thủy, sinh viên, Hà Nội

2332. Nguyễn Thị Ba, hưu trí, Hà Nội

2333. Nguyễn Thị Cúc, nội trợ, Hà Nội

2334. Nguyễn Tiệp, kinh doanh, Nghệ An

2335. Phạm Đức Hải, nghề tự do, Hà Nội

2336. Nguyễn Thị Nga, nghề tự do, Hà Nội

2337. Đinh Thị Yên Nhung, nghề tự do, Phú Thọ

2338. Nguyễn Thị Hồng Nhung, nghề tự do, Nam Định

2339. Nguyễn Minh Nhật, kỹ sư, Hà Nội

2340. Đỗ Văn Khoa, nghề tự do, Thái Bình

2341. Đỗ Văn Thường, nghề tự do, Thái Bình

2342. Trần Thị Thúy, nghề tự do, Phú Thọ

2343. Nguyễn Thị Lan Anh, sinh viên, Hà Nam

2344. Nguyễn Thị Loan, nghề tự do, Phú Thọ

2345. Nguyễn Thế Tiện, nghề tự do, Nam Định

2346. Nguyễn Thị Xuân, nghề tự do, Hưng Yên

2347. Bùi Văn Tâm, nghề tự do, Thái Bình

2348. Trương Thị Loan, hưu trí, Hà Nội

2349. Nguyễn Thị Diệp, sinh viên, Hà Tĩnh

2350. Phạm Văn Cường, cán bộ, Thái Bình

2351. Nguyễn Văn Linh, nhân viên kinh doanh, Nam Định

2352. Đinh Thi Thủy, nghề tự do, Nam Định

2353. Đỗ Thị Duyên, nhân viên văn phòng, Nam Định

2354. Vũ Văn Yên, họa sĩ, Nam Định

2355. Nguyễn Văn Thảo, họa sĩ, Nam Định

2356. Trần Thị Duyên, nghề tự do, Hà Nam

2357. Phạm Văn Hiến, sinh viên, Ninh Bình

2358. Ngô Văn Thượng, sinh viên, Thái Bình

2359. Phạm Văn Khoa, lao động phổ thông, Ninh Bình

2360. Kiều Thị Vân, kinh doanh, Hà Nội

2361. Phạm Văn Việt, nghề tự do, Nam Định

2362. Ngô Thị Thanh My, nghề tự do, Hưng Yên

2363. Cao Văn Thuật, lái xe, Hưng Yên

2364. Nguyễn Thị Nụ, công nhân, Nam Định

2365. Phùng Chí Khánh, kinh doanh, Hà Nội

2366. Nguyễn Trọng Đại, nghề tự do, Hà Nam

2367. Nguyễn Thị Huyền, kinh doanh, Hà Nội

2368. Nguyễn Văn Dũng, nghề tự do, Hà Nội

2369. Trần Thu Hường, sinh viên, Hà Nội

2370. Nguyễn Thị Nhung, nghề tự do, Hà Nội

2371. Nguyễn Văn Thuyết, nghề tự do, Hà Nội

2372. Đào Xuân Dương, xây dựng, Nam Định

2373. Nguyễn Thị Hoa, nghề tự do, Hà Nội

2374. Nguyễn Thanh Thảo, hưu trí, Ninh Bình

2375. Văn Thị Liên, giáo viên, Hà Nội

2376. Đỗ Thị Mùi, giáo viên, Hà Nội

2377. Đặng Thúy, giáo viên, Hà Nội

2378. Nguyễn Chí Tâm, công nhân, Hà Nội

2379. Phạm Quốc Huy, cán bộ kỹ thuật, Hà Nội

2380. Nguyễn Thị Thanh, hưu trí, Hà Nội

2381. Nguyễn Thị Thu, nội trợ, Hà Nội

2382. Nguyễn Song Toàn, kinh doanh, Hà Nội

2383. Lương Đình Cử, cựu chiến binh, Hà Nội

2384. Nguyễn Vương, sinh viên, Hà Tĩnh

2385. Hoàng Thị Thắm, nhân viên văn phòng, Nam Định

2386. Bùi Đức Thắng, nhân viên, Hà Nội

2387. Nguyễn Thanh Vân, y tá, Hà Nội

2388. Nông Đình Hoàng, công nhân, Hà Nội

2389. Đinh Văn Thắng, kỹ sư, Nam Định

2390. Nguyễn Văn Hoạt, lái xe, Hà Nội

2391. Đào Thị Nhinh, sinh viên, Thái Bình

2392. Phạm Quốc Triệu, luật sư, Hà Nội

2393. Nguyễn Văn Tiệp, công nhân, Hà Tĩnh

2394. Trần Ngọc Hiệp, kỹ sư, Nam Định

2395. Tạ Kim Thoa, nhân viên, Hà Nam

2396. Lương Gia Quang, nhân viên kinh doanh, Hà Nội

2397. Phạm Bích Ngọc, kinh doanh, Hà Nội

2398. Ngô Văn Thuận, kinh doanh, Hà Nội

2399. Ngô Thục Anh, sinh viên, Hà Nội

2400. Nguyễn Văn Trung, lao động phổ thông, Thanh Hóa

2401. Hoàng Thị Nhung, lao động phổ thông, Hà Nam

2402. Đinh Thị Cúc, lao động phổ thông, Nam Định

2403. Hoàng Thị Nụ, lao động phổ thông, Hà Nội

2404. Trần Thị Yến, nghỉ hưu, Hà Nội

2405. Phạm Thu Hằng, nghỉ hưu, Hà Nội

2406. Dương Thị Quý, nghỉ hưu, Hà Nội

2407. Nguyễn Văn Soạn, nghỉ hưu, Hà Nội

2408. Nguyễn Hằng Nga, kế toán, Hà Nội

2409. Trần Thị Nhung, làm ruộng, Nam Định

2410. Phạm Bá Thống, lái xe, Hà Nội

2411. Nguyễn Thị Ngọ, kế toán, Hà Nội

2412. Vũ Thị Thu, Làm ruộng, Nam Định

2413. Nguyễn Thị Tuyết, kinh doanh, Hà Nội

2414. Vũ Thị Loan, Làm ruộng, Nam Định

2415. Nguyễn Hoài Thu, dược sĩ, Hà Nội

2416. Đỗ Anh Tuấn, học sinh, Hà Nội

2417. Nguyễn Văn Quyết, học sinh, Hà Nội

2418. Nguyễn Văn Hiếu, sinh viên, Nam Định

2419. Trần Văn Tuấn, công nhân, Thái Bình

2420. Nguyễn Hữu Đam, sinh viên, Thái Bình

2421. Đinh Văn Toan, nghề tự do, Nam Định

2422. Phan Văn Toàn, nghề tự do, Hà Nội

2423. Hoàng Thị Thơm, nội trợ, Hà Nam

2424. Đặng Lan Phương, giáo viên, Hà Nội

2425. Phạm Thị Thúy, sinh viên, Thái Bình

2426. Lê Xuân Thành, kỹ sư, Nam Định

2427. Nguyễn Thị Việt, hưu trí, Hà Nội

2428. Trần Văn Thường, sinh viên, Nghệ An

2429. Lê Ngọc Trường, sinh viên, Thanh Hóa

2430. Mai Xuân Minh, sinh viên, Thanh Hóa

2431. Trịnh Cao Minh Châu, kỹ sư, Hà Nội

2432. Vũ Ngọc Điệp, kỹ sư, Thái Bình

2433. Nguyễn Văn Toản, Tu sĩ Dòng Chúa Cứu Thế Việt Nam, TP HCM

2434. Nguyễn Chí Tài, học viên, Gia Lai

2435. Trần Nguyên Ơn, nông dân, Thái Bình

2436. Nguyễn Thị Tuyết, sinh viên, Phú Thọ

2437. Lê Văn Tú, Ba Lan

2438. Trương Văn Tri, kỹ sư, An Giang

2439. Lê Minh Cường, huấn luyện viên thể hình, Đà Nẵng

2440. Dao Van Khoa, TP HCM

2441. Bùi Đức Ngọc, TS, TP HCM

2442. Nguyen Nhat Anh, công nhân, CHLB Đức

2443. Hồ Đức Trung, Bà Rịa - Vũng Tàu

2444. Trần Hiếu Nghĩa, kỹ sư, TP HCM

2445. Nguyễn Huy Văn, kỹ sư, TP HCM

2446. Vũ Thị Hoa, nội trợ, TP HCM

2447. Vũ Quang Hùng, cựu tù Côn Đảo, nguyên Phó Tổng biên tập Báo Công An TP Hồ Chí Minh

2448. Ngô Minh Danh, cử nhân, Đồng Nai

2449. Đỗ Đăng Khoa, giáo viên, Hoa Kỳ

2450. David Nguyen, kỹ sư, Hoa Kỳ

2451. Vũ Duy Thắng, thạc sĩ, giáo viên, Hải Phòng

2452. Nguyễn Huy Tín, sinh viên, Giáo xứ Bố Sơn, Giáo phận Vinh, Nghệ An

2453. Trần Đình Long, sinh viên, Nghệ An

2454. Phạm Trung Dũng, kỹ sư, Hà Nội

2455. Hồ Cao Anh Tuấn, kỹ sư, TP HCM

2456. Vũ Văn Oai, kinh doanh, TP HCM

2457. Giang Thanh Tùng, Quảng Ninh

2458. Nguyễn Song Thắng, công nhân kỹ thuật, Hàn Quốc

2459. Truong Tan Phong, buôn bán, TP HCM

2460. Nguyễn Cương Quyết, giáo viên, TP HCM

2461. Phùng Thanh Phong, kinh doanh, TP HCM

2462. Lê Thanh Nhạn, giáo viên nghỉ hưu, Hà Nội

2463. Hùng C Nguyễn, khoa học gia (research scientist), Australia

2464. Đình Chẩn, Đồng Xanh Thơ Dũng Lạc, Italia

2465. Nguyễn Nam Sơn, kỹ sư, TP HCM

2466. Ken Nguyen, kỹ sư, hưu trí, Hoa Kỳ

2467. Nguyễn Văn Đường, kỹ sư, Hà Nội

2468. Nguyễn Văn Thêm, kỹ sư, Vĩnh Phúc

2469. Lê Gia Khánh, Hà Nội

2470. Phùng Thị Trâm, hưu trí, Hà Nội

2471. Phạm Văn Thiện, thương binh, hành nghề tự do, Vinh

2472. Nguyễn Công Lý, TP HCM

2473. Lê Văn Trinh, nguyên thành viên Ban Thường trực Câu lạc bộ Những người kháng chiến cũ (Chủ nhiệm: cụ Nguyễn Hộ), Hoa Kỳ

2474. Nguyễn Thị Nhân Hiền, người dân, TP HCM

2475. Đinh Văn Vĩnh, kỹ sư, Nghệ An

2476. Hồ Văn Tùng, nông dân, TP HCM

2477. Lê Quang Hưng, TSKH, TP HCM

2478. Vũ Anh Quân, nhân viên văn phòng, Bình Dương

2479. Trần Anh Mỹ, sinh viên, Hà Nội

2480. Pham Xuan Thi, linh mục, Italia

2481. Đỗ Minh Phong, hướng dẫn viên du lịch, Hà Nội

2482. Lê Minh Thừa, sinh viên, TP HCM

2483. Nguyễn Đăng Ký, cử nhân cao đẳng, Hà Nội

2484. Nguyễn Hải Ninh, chuyên viên, Hà Giang

2485. Lê Đặng Thụy, kỹ sư, Na Uy

2486. Võ Văn Rân, hưu trí, Hoa Kỳ

2487. Hoang Van Minh, Hoa Kỳ

2488. Lê Phước Sang, Ph.D., trước 1975 là Thượng nghị sĩ và Viện trưởng Viện Đại học Hòa Hảo tại An Giang, Hoa Kỳ

2489. Nguyễn Văn Đức, TP HCM

2490. Phạm Mạnh Tường, doanh nhân tự do, Hà Nội

2491. Lâm Tân Khôi, cán bộ, cử nhân, Cần Thơ

2492. Trần Tú, kinh doanh, cử nhân, TP HCM

2493. Nguyễn Văn Lễ, giáo viên nghỉ hưu, Bắc Giang

2494. Nguyễn Văn Đạo, hưu trí, Bắc Giang

2495. Lương Thành, kỹ sư, Hoa Kỳ

2496. Lê Tuấn Lợi, nhân viên kinh doanh, TP HCM

2497. Trần Quý Phúc, làm vườn, Cần Thơ

2498. Ly Thu, Technician, Hoa Kỳ

2499. Trần Phục Hưng, thạc sĩ, doanh nhân, TP HCM

2500. Phạm Kim Chung, giáo xứ Dương Cước, giáo phận Thái Bình

2501. Phạm Thị Cậy, giáo xứ Dương Cước, giáo phận Thái Bình

2502. Phạm Nguyên Hồng, giáo xứ Chính tòa, giáo phận Thái Bình

2503. Phạm Thị Lê, giáo họ Đồng Vân, giáo phận Thái Bình

2504. Phạm Thị Lợi, giáo họ Thanh Nê, giáo phận Thái Bình

2505. Nguyễn Anh Tuấn, kỹ sư dầu khí, chuyên viên Địa vật lý, TP HCM

2506. Lê Viết Huấn, thạc sĩ, Phó Tổng giám đốc, TP HCM

2507. Mai Xuân Ninh, nhân viên văn phòng, TP HCM

2508. Huỳnh Xuân Long, thương binh ¼, Hà nội

2509. Nguyễn Thị Bích Ngọc, Hà Nội

2510. Phạm Triều Dương, học sinh, Thái Bình

2511. Nguyễn Văn Chí, kỹ sư cơ khí, Bắc Ninh

2512. Trịnh Quang Chung, nhân viên, Singapore

2513. Mai Nguyen, nguyên giáo viên, Hà Nội

2514. Linh Bui, cựu quân nhân Quân đội Nhân dân Việt Nam, Hoa Kỳ

2515. Trương Văn Phà, cựu giáo viên, Long An

2516. Đoàn Lâm Tất Linh, chuyên viên âm thanh, Kiên Giang

2517. Vu Nguyen, Australia

2518. Trương Phát Khuê, công dân, Buôn Ma Thuột

2519. Nguyễn Văn Ngọc, cử nhân kinh tế, Hà Nội

2520. Hà Huy Sơn, luật sư, Giám đốc Công ty Luật TNHH Hà Sơn, Hà Nội

2521. Trần Lê Phương Thảo, học sinh, TP HCM

2522. Le Minh Hung, cử nhân, công chức Hải quan, Ha Tinh

2523. Nguyễn Hoàng Lâm, Giám đốc công ty, TP HCM

2524. Giuse Têrêsa Trần Anh Thụ, linh mục, TP HCM

2525. Luong Van Dung, hướng dẫn viên du lịch, Hà Nội

2526. Nguyễn Quốc Hưng, linh mục, giáo sư Đại chủng viện Thánh Giuse Sài Gòn

2527. Nguyễn Hữu Khánh, thạc sĩ, Khánh Hòa

2528. Chu Kim Long, thạc sĩ, giảng viên, TP HCM

2529. Vũ Ngọc Vĩnh, họa sĩ, Hải Phòng

2530. Ly Minh Thanh, CHLB Đức

2531. Nguyễn Thị Qui, buôn bán nhỏ, TP HCM

2532. Nguyễn Đức Mậu, TS, Hà Nội

2533. Nguyen Van Nang, tài xế, Australia

2534. Pham Thi Nam, công nhân, Australia

2535. Nguyen Chi Thanh, công nhân, Australia

2536. Pham Thi Thanh Doan, công nhân, Australia

2537. Phạm Tư Oanh, Chủ tịch, Tổng Giám đốc Công ty CP ICC, Huế
Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 08:26
Nhãn: Hiến pháp

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 02:49, 03/02/2013 - mã số 78287

Đợt 11 đã có rồi các bác ạ. Số người ký đã lên đến 2178 người

Đợt 11:

1980. Ngô Thị Chỉ, nữ tu Công giáo, Hà Nội

1981. Nguyễn Thị Hồng, nữ tu Công giáo, Hà Nội

1982. Bùi Thị Hồng, nữ tu Công giáo, Hà Nội

1983. Nguyễn Thị Điện, nữ tu Công giáo, Hà Nội

1984. Nguyễn Thị Hằng, nữ tu Công giáo, Hà Nội

1985. Nguyễn Thị An, nữ tu Công giáo, Hà Nội

1986. Kiều Thị Khuy, nữ tu Công giáo, Hà Nội

1987. Phạm Thị Huyền, nữ tu Công giáo, Hà Nội

1988. Nguyễn Thị Kim Liên, nữ tu Công giáo, Hà Nội

1989. Mai Thị Nguyệt, nữ tu Công giáo, Hà Nội

1990. Đặng Thị Tiếp, nữ tu Công giáo, Hà Nội

1991. Trần Thị Thu Hà, nữ tu Công giáo, Hà Nội

1992. Trần Thị Oanh, nữ tu Công giáo, Hà Nội

1993. Trần Thị Kim Oanh, nữ tu Công giáo, Hà Nội

1994. Nguyễn Thị Hợi, nữ tu Công giáo, Hà Nội

1995. Nguyễn Thị Hằng, nữ tu Công giáo, Hà Nội

1996. Phạm Thị Xuyên, nữ tu Công giáo, Hà Nội

1997. Trần Thị Trang, nữ tu Công giáo, Hà Nội

1998. Nguyễn Thị Hồng, nữ tu Công giáo, Hà Nội

1999. Đặng Thị Huế, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2000. Nguyễn Thị Yên, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2001. Bùi Thị Hương, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2002. Trần Thị Thu, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2003. Nguyễn Thị Thỏa, nữ tu Công giáo, Thái Nguyên

2004. Đỗ Thị Duyên, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2005. Nguyễn Thị Hiền, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2006. Trần Thị Hương, nữ tu Công giáo, Thái Bình

2007. Nguyễn Thị Đảng, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2008. Đặng Thị Hương, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2009. Trịnh Thị Hoa, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2010. Nguyễn Thị Hải Yến, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2011. Trần Thị Bích, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2012. Nguyễn Thị Kiều, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2013. Bùi Thị Hoài Phượng, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2014. Trần Thị Hoa, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2015. Vũ Thị Cúc, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2016. Nguyễn Thị Vy, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2017. Nguyễn Thị Phượng, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2018. Lê Thị Thanh Nga, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2019. Nguyễn Thị Linh, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2020. Đỗ Thị Hướng, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2021. Trần Thị Thắm, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2022. Tạ Thị Thúy, nữ tu Công giáo, Phú Thọ

2023. Bùi Thị Hồng, nữ tu Công giáo, Thái Bình

2024. Trương Thị Nhận, nữ tu Công giáo, Thái Bình

2025. Phạm Thị Chín, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2026. Trần Thị Dương, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2027. Nguyễn Thị Loan, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2028. Phạm Thị Hải, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2029. Nguyễn Thị Ngân, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2030. Nguyễn Thị Lương, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2031. Đặng Thị Làn, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2032. Nguyễn Thị Nụ Hoa, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2033. Đặng Thị Lan, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2034. Nguyễn Thị Mỹ, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2035. Nguyễn Thị Hiên, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2036. Bùi Ánh Tuyết, nữ tu Công giáo, Hà Nội

2037. Trần Thị Hải, nữ tu Công giáo, Thái Bình

2038. Nguyễn Văn Chiến, tu sĩ Công giáo, Hà Nội

2039. Nguyễn Đình Danh, công dân, Đak Lak

2040. Nguyễn Ngọc Kiệm, doanh nghiệp, TP HCM

2041. Nguyễn Quang Thạch, người khởi tạo và thực hiện chương trình sách hóa nông thôn Việt Nam, đảng viên, Hà Tĩnh

2042. Vũ Khánh Thành, MPhil – MBE (Huân Chương Nữ Hoàng Anh), cựu Nghị viên Thành phố Hackney London, Anh

2043. Quách Trung Phong, dược sĩ, TP HCM

2044. Trần Thị Hiền Chi, học sinh, Hà Nội

2045. Vu Quang Quynh, Hàn Quốc

2046. Nguyễn Huỳnh Thuật, nhóm “Yêu quý Bảo vệ Cát Tiên”, Đồng Nai

2047. Dinh Tri, hưu trí, Hoa Kỳ

2048. Dang Thi Di, công nhân, Hoa Kỳ

2049. Dinh Hong Phuc, sinh viên, Hoa Kỳ

2050. Dinh Tai Duc, sinh viên, Hoa Kỳ

2051. Dinh Quang Minh, sinh viên, Hoa Kỳ

2052. Dinh Doan Trang, sinh viên, Hoa Kỳ

2053. Dinh Mai Anh, sinh viên, Hoa Kỳ

2054. Phan Thi Uyen, công nhân, Hoa Kỳ

2055. Nguyen Thi Thu Cuc, Hoa Kỳ

2056. Pham Van Luat, Hoa Kỳ

2057. Nguyễn Lê Hùng, nghiên cứu sinh, Pháp

2058. Võ Hữu An Khương, Accountant, Hoa Kỳ

2059. Nguyen Thi Nga, công dân Việt Nam, TP HCM

2060. Ngũ Thành Miễu, bộ đội hưu trí, TP HCM

2061. Nguyen Tuan Huy, nghề nghiệp tự do, TP HCM

2062. Ngô Văn Hoa, bác sĩ, Đà Nẵng

2063. Nguyễn Thị Kim Thủy, kế toán, Đà Nẵng

2064. Lê Văn Dũng, cử nhân, Ninh Thuận

2065. Nguyễn Duy Dương, kỹ sư, TP HCM

2066. Võ Hồng Phan, cựu chiến binh, thương binh 2/4, Hà Tĩnh

2067. Nguyễn Vĩnh Tuyên, kỹ sư, Tuyên Quang

2068. Nguyễn Văn Lân, kỹ sư, TP HCM

2069. Chu Minh Trang, nhân viên, Đồng Nai.

2070. Nguyễn Thế Thắng, giám đốc, Hà Nội

2071. Lê Anh Nam, kỹ sư, TP HCM

2072. Trương Minh Đức, ký giả tự do, Bình Dương

2073. Trần Hữu Giác, nông dân, Hà Nam

2074. Đinh Văn Khôi, giám đốc, Hà Nội

2075. Nguyen Cong Sinh, cán bộ hưu trí, Ha Noi

2076. Nguyễn Thị Linh, nhân viên, Hà Nội

2077. Trần Văn Thuyên, nhân viên, Hà Nội

2078. Đặng Thị Thu Hường, nhân viên, Hà Nội

2079. Ngô Thị Hường, nhân viên, Hà Nội

2080. Lê Quốc Phương, kĩ thuật điện, Đồng Nai

2081. Nguyễn Thanh Thảo, công nhân, Đồng Nai

2082. Phạm Xuân Hưng, trình dược viên, Hà Nam

2083. Nguyễn Tường Mân, kỹ sư, TP HCM

2084. Nguyễn Đình Tân, xây dựng, Hoa Kỳ

2085. Nguyễn Cao Hùng, giáo viên, TP HCM

2086. Phong Trần, kế toán, Nam Định

2087. Truong Dang, kỹ sư, hưu trí, TP HCM

2088. Pierre Darriulat, GS, Viện Vật lý, Hà Nội

2089. Nguyễn Viết Hải, cựu chiến binh, Nghệ An

2090. Lê Văn Đông, công dân, Đà Lạt

2091. Tran Quang Vinh, kỹ sư, Hà Nội

2092. Nguyễn Như Hùng, kỹ sư, TP HCM

2093. Nguyễn Thanh Lê, kỹ sư, Nha Trang

2094. Đỗ Thanh Phùng, kỹ sư, Nam Định

2095. Nguyễn Công Thân, Bà Rịa -Vũng Tàu

2096. Phạm Thắng Lợi, cựu chiến binh, Vinh

2097. Phan Văn Tráng, kỹ sư, TP HCM

2098. Nguyễn Thành Chiến, công dân Việt Nam, nghiên cứu sinh tại CHLB Đức

2099. Giuse Nguyễn Văn Hiếu, kế toán trưởng, Thái Bình

2100. Nguyễn Văn Hiếu, kỹ sư, Vũng Tàu

2101. Trần Minh Hải, kỹ sư, Hưng Yên

2102. Nguyen Sy Nhat, nghề nghiệp tự do, Nghệ An

2103. Thomas Việt, phóng viên Truyền Thông Chúa Cứu Thế Việt Nam

2104. Phạm Anna, sinh viên, CHLB Đức

2105. Phạm Paul, sinh viên, CHLB Đức

2106. Trần Thị Hương, công nhân, CHLB Đức

2107. Trần Văn Hải, huấn luyện viên bóng đá, TP HCM

2108. Nguyễn Thị Thuyên, sinh viên, Giáo phận Vinh

2109. Huỳnh Bá Hải, nhà báo tự do, Na Uy

2110. Nguyễn Phúc Thành, dịch giả, TP HCM

2111. Nguyễn Bắc Hà, công dân Việt Nam, Huế

2112. Nguyễn Văn Tuấn, TP HCM

2113. Nguyễn Vũ, TS, giảng viên, TP HCM

2114. Nguyễn Hữu Hồ Anh, sinh viên, Hà Nội

2115. Giuse Nguyễn Ngọc Ngữ, linh mục, thuộc Giáo phận Vinh, Quản xứ Đồng Lèn, Nghệ An

2116. Mai Văn Lương, hướng dẫn viên du lịch, Giáo phận Vinh

2117. Jb Nguyễn Văn Mận, nghề nghiệp tự do, Hà Tĩnh

2118. Nguyễn Dương, TP HCM

2119. Phan Thị Thúy, buôn bán tự do, Hưng Yên

2120. Nguyễn Duy Tú, kỹ sư, Thái Bình

2121. Phạm Cường, đạo diễn phim, CHLB Đức

2122. Tran Van Song, CHLB Đức

2123. Nguyen Quoc Huy, Hoa Kỳ

2124. Nguyen Khac Chinh, kỹ sư, du học sinh, Hoa Kỳ

2125. Nguyễn Tuấn, công nhân, TP HCM

2126. Bùi Thu Hường, nội trợ, TP HCM

2127. Nguyễn Viết Tấn, chuyên viên, Hoa Kỳ

2128. Lâm Hùng, PhD, Statistician, Hoa Kỳ

2129. Hoàng Mạnh Toàn, quản trị mạng, Hà Nội

2130. Nguyễn Văn Thắng, cơ khí chế tạo máy, CHLB Đức

2131. Trần Trọng Yên, kỹ sư, CHLB Đức

2132. Le Duc Lap, CHLB Đức

2133. Nguyễn Đình Tâm, kỹ sư, TP HCM

2134. Teresa Đặng T Mỹ Tiên, bán hàng, TP HCM

2135. Vũ Trung Đồng, kỹ sư, TP HCM

2136. Dương Tùng, nông dân, Bình Dương

2137. Vũ Sinh Hiên, nhà nghiên cứu, TP HCM

2138. Đào Thế Long, TS, giảng viên đại học, TP HCM

2139. Đỗ Như Hằng, Canada

2140. Phạm Khắc Hưng, lập trình viên, TP HCM

2141. Phêrô Trần Đình Lai, linh mục, Quản xứ Hoà Thắng, Hà Tĩnh

2142. Trần Đình Bé, kỹ sư, Quảng Ngãi

2143. Nguyễn Văn Trúc, công nhân, Thái Bình

2144. Nguyễn Xuân Thu, kỹ sư, Hà Nội

2145. Nguyễn Hữu An, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, Vũng Tàu

2146. Lê Xuân Tịnh, kỹ sư, Đà Nẵng

2147. Nguyen Huu Tri, kỹ sư, Singapore

2148. Nguyễn Vĩnh, nông dân, Thừa Thiên

2149. Hoàng Xuân Ý, kỹ sư, Nghệ An

2150. Hà Quốc Anh, phụ trách Kế toán và Tài chính, Singapore

2151. Vo Thi Huong, hưu trí, Hà Nội

2152. Trần Nam Hương, thượng tá Quân đội Nhân dân đã về hưu, Hà Nội

2153. Lê Thành Lâm, TSKH, Anh Quốc

2154. Vũ Công Hoan, cán bộ quân đội nghỉ hưu, hội viên Hội Cựu chiến binh, nhà văn, dịch giả của Hội Nhà văn Việt Nam, Hà Nội

2155. Trịnh Văn Trông, kỹ sư, Nghệ An

2156. Nguyễn Đức Nhơn, Nghệ An

2157. Hoàng Văn Linh, Đắc Nông

2158. Bế Thị Thêm, Đắc Nông

2159. Long Thị Canh, Đắc Nông

2160. Long Văn Đô, Đắc Nông

2161. Lục Thị Khâm, Đắc Nông

2162. Hứa Thị Lý, Đắc Nông

2163. Lý Thị Sinh, Đắc Nông

2164. Ma Thị Niên, Đắc Nông

2165. Ma Văn Đỏ, Đắc Nông

2166. Hà Văn Cường, Đắc Nông

2167. Trần Văn Tú, Đắc Nông

2168. Hà Văn Vương, Đắc Nông

2169. Long Văn Păng, Đắc Nông

2170. Hà Văn Được, Đắc Nông

2171. Nguyễn Thị Hoa, Đắc Nông

2172. Đàm Văn Ngoan, Đắc Nông

2173. Hoàng Ngọc Len, Đắc Nông

2174. Đàm Văn Dương, Đắc Nông

2175. Lưu Kim Lan, Đắc Nông

2176. Trần Thị Huỳnh Mai, Bình Dương

2177. Vũ Thị Hải, Ninh Bình

2178. Trần Mỹ Dung, Hưng Yên

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 00:41
Nhãn: Hiến pháp

Gửi phản hồi mới (xin gõ tiếng Việt có dấu và tuân thủ Nguyên tắc Dân Luận để được chấp nhận)

Bạn có thể bịa một địa chỉ email bất kỳ, ví dụ test@gmail.com. Thông tin này sẽ không xuất hiện công khai khi phản hồi được đăng.
  • Bạn có thể sử dụng các thẻ BBCode trong bài. Các địa chỉ URL sẽ được tự động chuyển thành liên kết.
  • Bạn có thể trích bài của người khác bằng thẻ [quote], ví dụ: [quote]Nội dung muốn trích dẫn[/quote]
  • Bạn có thể sử dụng những thẻ HTML sau: <a> <em> <strong> <ins> <b> <i> <u> <br> <cite> <code> <ul> <ol> <li> <dl> <dt> <dd> <h1> <h2> <h3> <h4> <h5> <table> <tbody> <td> <tr> <pre> <img> <div> <span> <object> <hr> <center> <font> <blockquote> <strike> <embed> <param> <del> <ins> <sub> <sup>
  • Bạn có thể chèn video vào bài viết bằng thẻ [video:địa_chỉ_url_của_video]
  • Cách dòng và cách đoạn sẽ được tự động chuyển thành xuống dòng.

Nhấn vào đây để biết thêm chi tiết về cách định dạng bài viết...

To prevent automated spam submissions leave this field empty.
CAPTCHA
Bạn bắt buộc phải trả lời câu hỏi kiểm tra dưới đây. Nó giúp chúng tôi nhằm lọc bỏ các nội dung spam do robot tự động thực hiện.
2 + 5 =
Giải bài toán đơn giản này và nhập kết quả vào ô phía trên. Ví dụ, nếu thấy 1+3, thì hãy nhập 4.

Bấm vào đây để xem thể lệ cuộc thi sáng tác video Quyền Con Người và Tôi 2013

Suy ngẫm

Khoa học thông tin đã chứng minh sự lừa đảo liên quan đến bất đối xứng về thông tin. Bên lừa biết bản chất, giá trị của món hàng nhưng không cung cấp thông tin cho người mua, người mua cũng không có khả năng kiểm chứng chất lượng hàng hóa mà mình mua tại thời điểm mua hàng. Khi mua rồi mới té ngửa ra là “nói vậy mà không phải vậy” thì đã muộn.

— Tiến sĩ Lê Đăng Doanh

Mới Mới Mới